Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT NĂM 2007 - 2008
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC.
Do công ty chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán nên các BCTC của
công ty mẹ và các công ty con được tiến hành hợp nhất vào cuối mỗi năm tài chính.
Để biết cụ thể hoạt động sản xuất kinh doanh của cả Tập đoàn CMC trong bối cảnh
kinh tế hai năm qua – năm 2007 và năm 2008 ta tiến hành phân tích hệ thống các
BCTC hợp nhất của công ty, bằng việc vận dụng các phương pháp so sánh ngang và
so sánh dọc lấy năm 2007 là kỳ gốc, kết hợp với phương pháp loại trừ đồng thời so
sánh các chỉ tiêu tài chính của CMC với công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực –
Công ty Cổ phần FPT hiện đang có thị phần về CNTT, điện tử, viễn thông lớn nhất
Việt Nam, nhằm thấy rõ hơn tình hình kinh doanh cũng như vị thế của CMC
Nội dung phân tích bao gồm: Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình bảo
đảm vốn cho hoạt động kinh doanh, Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh
toán, và Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty
2.1. Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động
kinh doanh
2.1.1. Phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính sẽ giúp các nhà quản trị công ty nắm được tình
hình phân bổ tài sản và các nguồn tài trợ tài sản, biết được nguyên nhân cũng như
các dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng tài chính, nội dung phân tích bao gồm phân
tích cơ cấu tài sản và phân tích cơ cấu nguồn vốn. Để thấy được xu hướng của việc
đầu tư tài sản và bổ sung nguồn vốn tại Tập đoàn CMC ta xem xét sự biến động
của tài sản và nguồn vốn trong hai năm tài chính 2007 và 2008 thông qua Bảng cân
đối kế toán hợp nhất, cụ thể:
a. Phân tích cơ cấu tài sản
Dựa vào bảng phân tích cơ cấu tài sản (Biểu 2.1) ta nhận thấy:
Thứ nhất, tổng tài sản (nguồn vốn) cuối năm 2008 đã tăng 72,07% so với đầu
năm, tỷ lệ tăng cao do có sự tăng cả về tài sản ngắn hạn lẫn tài sản dài hạn, cho thấy
công ty đã và đang có sự mở rộng về quy mô cũng như thị phần kinh doanh rất
mạnh mẽ, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển.
TCNH nhỏ nên không đáng lo ngại.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3
Các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm 2008 đã tăng so với đầu năm 36,53%
do quy mô của doanh nghiệp tăng và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSNH, dù vậy
những xét về cơ cấu thì cuối năm đã giảm 9,63% so với đầu năm. Doanh nghiệp bị
chiếm dụng vốn nhiều nhưng cũng đã có dấu hiệu khả quan trong việc thu hồi vốn,
công ty cần thúc đẩy hơn nữa công tác này giúp cho quá trình quay vòng vốn
nhanh, tăng hiệu quả kinh doanh.
Hàng tồn kho là khoản mục chiếm tỷ trọng thứ 2 trong TSNH. Cùng với việc
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thì hàng tồn kho trong doanh nghiệp cuối năm
2008 cũng tăng lên 356 tỷ đồng so với đầu năm, tốc độ tăng rất nhanh (274,58%),
về cơ cấu tăng 15,74%. Tại thời điểm 31/12/2008 Hàng tồn kho/ tổng tài sản của
công ty là 29,11% trong khi của FPT chỉ là 19,98%. Đây là dấu hiệu của việc ứ
đọng hàng hoá, công tác tiêu thụ hàng của công ty chưa tốt, chính vì vậy chi phí dự
phòng giảm giá hàng tồn kho cũng tăng lên 1,5 lần.
TSNH khác cuối năm 2008 cũng có sự tăng lên cả về giá trị lẫn cơ cấu nhưng
chiếm tỷ trọng không đáng kể, trong đó chủ yếu là do khoản mục VAT được khấu
trừ tăng, điều này chứng tỏ giá trị đầu vào của sản xuất trong kỳ tăng, tình hình sản
xuất kinh doanh của công ty khả quan.
Vậy qua phân tích có thể thấy TSNH tăng chủ yếu do khoản mục hàng tồn
kho tăng. Công ty cần có chính sách tiêu thụ hàng hóa tốt hơn để đảm bảo vốn
không bị ứ đọng.
- Về TSDH, năm 2008 cuối năm so với đầu năm tăng từ 34 tỷ đồng lên 334 tỷ
đồng, tăng 866,91%, công ty đã có sự đầu tư lớn hơn vào TSDH , điều này sẽ tạo ra
đòn bẩy kinh tế cao, tạo động lực phát triển sản xuất kinh doanh, trong đó tăng chủ
yếu là TSCĐ và các khoản đầu tư tài chính dài hạn.
TSCĐ gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và chi phí xây dựng cơ bản dở
dang. Về giá trị cuối năm 2008 tăng 112 tỷ đồng (tăng 557,27%) so với đầu năm, về
cơ cấu tăng 5,85%. Trong đó TSCĐ hữu hình tăng chủ yếu do đầu tư xây dựng cơ
bản tăng, TSCĐ vô hình tăng phần lớn do mua sắm mới về nhãn hiệu hàng hoá,
các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh.
TSDH khác cũng tăng cùng với quy mô tăng tổng tài sản của doanh nghiệp
mà chủ yếu do chi phí trả trước dài hạn tăng, song chiếm tỷ trọng không đáng kể.
Khi hoạt động kinh doanh của công ty đã ổn định và phát triển bền vững thì
việc tăng quy mô TSDH là một điều tất yếu, đây không chỉ là xu hướng chung của
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5
ngành CNTT mà của tất cả các ngành kinh doanh khác. Cuối năm 2008, tỷ trọng
TSDH/ tổng Tài sản của CMC là 20%, của công ty có quy mô lớn hớn- FPT là 24%,
cho thấy sự phù hợp về tỷ trọng TSDH của công ty CMC.
Tuy nhiên để biết rõ hơn cơ cấu tài sản như vậy đã thực sự tốt hay chưa, ta
phải kết hợp với phân tích cơ cấu nguồn vốn để tìm hiểu những nguồn tài trợ cho
tài sản đó đã thực sự hợp lý hay chưa.
b. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Một cơ cấu tài sản tốt thể hiện sự phân bổ hợp lý giữa tài sản ngắn hạn và tài
sản dài hạn, tuy nhiên, nếu tài sản của doanh nghiệp được đầu tư mua sắm bằng
những nguồn vốn chưa hợp lý thì nó cũng không thể mang lại kết quả kinh doanh
tốt được. Nếu tài sản được tài trợ bằng nguồn vốn vay và đi chiếm dụng thì hiệu
quả và tính bền vững của tài sản đó là không chắc chắn. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
sẽ cho ta biết được khả năng và mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp như thế
nào, mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh và các khó khăn doanh nghiệp đã và
đang gặp phải.
Trước hết ta đi tính hệ số tự tài trợ để đánh giá bước đầu về khả năng tự chủ
tài chính của công ty:
Hệ số tài trợ =
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn
Hệ số tài trợ cho biết mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp, đầu
năm 2008 chỉ tiêu này là 0,68, cuối năm giảm còn 0,4 chứng tỏ khả năng tự chủ của
công ty có xu hướng giảm nhưng không quá thấp mà vẫn đảm bảo được tính tự chủ
trong tài chính.
2.1.2. Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải có tài
sản, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về
tài sản (vốn) là một vấn đề chủ yếu để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến
hành liên tục và có hiệu quả. Cũng giống như các loại hình doanh nghiệp khác thì
nguồn vốn của công ty cũng được hình thành trước hết từ nguồn vốn của chủ sở
hữu, các quỹ có nguồn gốc từ lợi nhuận, lợi nhuận chưa phân phối…sau nữa hình
thành từ các nguồn vốn vay (vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn ở các ngân hàng, tổ
chức tín dụng). Cuối cùng là nguồn vốn được hình thành do chiếm dụng trong quá
trình thanh toán (nợ nhà cung cấp, nợ người lao động, nợ ngân sách nhà nước…)
Tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh được phân tích thông qua
nguồn hình thành tài sản:
Vốn hoạt động thuần = Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn
= Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Biểu 2.3: Phân tích vốn hoạt động thuần
Đvt : 1000 đồng
Chỉ tiêu 31/12/2008 31/12/ 2007
1. Tài sản ngắn hạn 1.334.977.184 935.239.378
2. Tài sản dài hạn 333.704.842 34.512.654
3. Nguồn vốn ngắn hạn 915.962.388 302.806.584
4. Nguồn vốn dài hạn 752.719.638 666.945.448
Vốn hoạt động thuần 419.014.796 632.432.794
Vốn hoạt động thuần đều lớn hơn 0 ở 2 năm 2007 và 2008 , cho thấy doanh
nghiệp hoạt động bình thường, có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn,
ngoài ra TSDH của doanh nghiệp được tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn vốn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8
dài hạn. Mặt khác, cũng có thể thấy doanh nghiệp dư thừa nguồn vốn dài hạn, đây
là một dấu hiệu an toàn vì nó cho phép doanh nghiệp đương đầu được với những
rủi ro có thể xảy ra như việc phá sản của khách hàng lớn, việc cắt giảm tín dụng của
các nhà cung cấp kể cả việc thua lỗ nhất thời…Tuy nhiên, để có kết luận về chính
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 1.334.977.184 80,00 935.239.379 96,44 399.737.805
I. Tiền và các khoản TĐ tiền 177.375.397 10,63 93.125.905 9,60 84.249.492
II. Các khoản ĐTTC ngắn hạn 4.007.700 0,24 244.500.000 25,21 240.492.300
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 617.363.265 37,00 452.171.605 46,63 165.191.660
IV. Hàng tồn kho 485.707.861 29,11 129.668.137 13,37 356.039.724
V. Tài sản ngắn hạn khác 50.522.961 3,03 15.773.732 1,63 34.749.229
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 333.704.842 20,00 34.512.653 3,56 299.192.189
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9
I. Tài sản cố định 132.191.228 7,92 20.112.295 2,07 112.078.933
II. Các khoản ĐTTC dài hạn 173.941.206 10,42 2.877.044 0,30 171.064.162
III. Tài sản dài hạn khác 27.572.408 1,65 11.523.314 1,19 16.049.094
TỔNG 1.668.682.026 100,00 969.752.032 100,00 698.929.994
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán hợp nhất năm 2008)
Biểu 2.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
ĐVT: 1000 đồng
CHỈ TIÊU
31/12/2008 1/1/2008 CL giá trị
Giá trị
Tỷ trọng
(%)
Giá trị
Tỷ trọng
(%)
Giá trị
A. Nợ phải trả 988.095.422 59,21 303.497.130 31,30 684.598.292
I. Nợ ngắn hạn 915.962.388 54,89 302.806.584 31,23 613.155.804
II. Nợ dài hạn 72.133.034 4,32 690.546 0,07 71.442.488
B. Vốn chủ sở hữu 671.933.742 40,27 662.841.281 68,35 9.092.461
I. Vốn chủ sở hữu 671.639.205 40,25 658.944.520 67,95 12.694.685
II. Nguồn KP và các quỹ khác 294.537 0,02 3.896.761 0,40 -3.602.224
Chỉ tiêu này của Tập đoàn qua 2 năm tài chính 2007 và 2008 lần lượt là 149% và
62,48%, cho thấy năm 2007 doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn, bị trì hoãn việc trả nợ từ
đối tượng khác, việc thu hồi nợ là chưa tốt. Nhưng sang năm 2008 tỷ lệ khoản phải thu so
với khoản phải trả của công ty có sự chuyển dịch hoàn toàn, doanh nghiệp từ chỗ bị chiếm
dụng vốn chuyển sang đi chiếm dụng vốn, đây cũng là xu hướng chung của các doanh
nghiệp hiện nay, nhưng đồng thời nó cũng phản ánh việc trả nợ của doanh nghiệp chưa tốt,