phân tích báo cáo tài công ty cổ phần hoá chất công nghiệp Tân Long - Pdf 24

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU,SƠ ĐỒ: 3
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TRONG DOANH NGHIỆP 6
CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY 14
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT:
1
BCĐ KT:Bảng cân đối kế toán
BC KQHĐ KD:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
DN:Doanh nghiệp
BCLCTT:Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC:Báo cáo tài chính
TSCĐ:Tài sản cố định
TSLĐ:Tài sản lưu động
TNHH:Trách nhiệm hữu hạn
2
DANH MỤC BẢNG BIỂU,SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 2. 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty hoá chất Tân Long
Bảng 2.1: Danh mục một số hàng hoá chất xuất khẩu của Công
Bảng 2.2: Danh mục một số hàng nông sản mà Công ty xuất khẩu.
Bảng 2. 3 : Khối lượng hóa chất xuất khẩu sang thị trường quốc tế của công ty
Bảng 2.4: Bảng chỉ tiêu về khả năng thanh toán của DN
Bảng 2. 5:Bảng chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
Bảng 2. 6:Bảng chỉ tiêu về khả năng hoạt động
Bảng 2. 7: Tóm tắt bảng cân đối kế toán của DN giai đoạn
2011-2013
Bảng 2. 8:Bảng tóm tắt cơ cấu tài sản và nguồn vốn của DN
giai đoạn 2011-2012
Bảng 2. 9:Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của DN giai đoạn 2012-2013
Bảng 2.10:Bảng tóm tắt báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của DN giai
đoạn 2011-2013

- Đối tượng nghiên cứu là thực trạng tài chính của công ty cổ phần hoá
chất công nghiệp Tân Long
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tình hình tài chính công ty cổ
phần hoá chất công nghiệp Tân Long trong giai đoạn (2011-2013)
4.Phương pháp nghiên cứu.
- Các phương pháp được dử dụng trong bài báo cáo là phương pháp thống
kê, phân tích, so sánh và tổng hợp.
4
- Các số liệu trong bài dựa trên báo cáo tài chính hàng năm của công ty cổ
phần hoá chất công nghiệp Tân Long. Các bài viết được đăng trên các tạp
chí, các báo, sách, luận án, các báo cáo hàng năm của bộ tài chính, các
trang web.
5.Kết cấu chuyên đề.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, bài báo cáo được kết
cấu thành 3 chương như sau:
• Chương 1:Lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính trong doanh
nghiệp.
• Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần hoá công
nghiệp Tân Long.
• Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động của công
ty cổ phần hoá chất công nghiệp Tân Long.
5
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính
1.1.1.Báo cáo tài chính.
- Vai trò của báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính là sự phản ánh trung thực nhất tình hình hoạt động tình
hình tài chính cũng như thực trạng vốn của doanh nghiệp
- Hệ thống báo cáo tài chính

+ Bảng cân đối kế toán(BCĐ KT) là báo cáo tài chính phản ánh tình hình
tài sản của DN theo hai mặt: kết cấu tài sản và nguồn vốn hình thành tài
sản dưới hình thái tiền tệ vào một thời điểm nhất định.
+ BCĐ KT có hai phần phản ánh riêng biệt hai mặt: ” kết cấu tài sản “ và
“ nguồn hình thành vốn ” và có thể kết cấu theo hình thức hai bên hay
hình thức một bên.
+ BCĐ KT phản ánh thực trạng tài chính của DN thông qua các chỉ tiêu về
kết cấu tài sản,về nguồn hình thành vốn kinh doanh vào cùng một thời điểm.
+ Theo chế độ kế toán hiện hành,thơì điểm lập BCĐ KT là vào cuối
ngày,cuối quý,cuối năm tùy thuộc vào mục đích sử dụng,công tác quản
- Cơ sở số liệu và phương pháp.
* Cơ sở số liệu: Khi lập BCĐ KT phải căn cứ vào:
+ BCĐ KT ngày 31/12 năm trước.
+Số dư cuối kỳ của các tài khoản trong các sổ kế toán ở thời điểm lập các
BCĐ KT.
+Các số liệu liên quan.
*Phương pháp lập:
+ Cột số đầu năm: Kế toán lấy số liệu ở cột số cuối kỳ trong BCĐ KT ngày
31/12 năm trước để ghi số liệu theo các chỉ tiêu tương ứng (số liệu này trong suốt
niên độ
+ Cột số cuối kỳ: Kế toán lấy số dư cuối kỳ ở các tài khoản để ghi theo
nguyên tắc sau:
 Số dư bên nợ ở các tài khoản được ghi vào các chỉ tiêu ở phần tài
sản, riêng các tài khoản 129, 139, 159, 229, và 214 có số dư ở bên
7
có nhưng vẫn ghi vào phần tài sản và ghi bằng phương pháp ghi số
âm.
Số dư bên có của các tài khoản được phản ánh vào các chỉ tiêu ở phần nguồn
vốn, riêng các tài khoản 421, 413, và 412 nếu có số dư bên nợ vẫn ghi vào phần
nguồn vốn nhưng ghi bằng phương pháp ghi số âm.

khác nhau.Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ, người sử dụng có thể đánh giá
được khả năng thanh toán của DN và dự toán được lượng tiền tiếp theo.
- Ýnghĩa.
Để đánh giá một DN có đảm bảo được chi trả hay không cần phải tìm hiểu tình
hình ngân quỹ của DN. Ngân quỹ thường được xác định cho một thời gian ngắn
hạn như từng tuần, từng tháng.
BC LCTT chỉ có ý nghĩa khi đầu thời kỳ chủ DN dự báo được các dòng tiền vào
và ra của DN để điều chỉnh vay hay cho vay, việc báo cáo càng chính xác bao
nhiêu thì cang tốt bấy nhiêu.Càng dự báo được trong ngắn hạn bao nhiêu càng
quản lý tốt khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi của DN.Do đó việc dự báo tốt
thì việc quản lý khả năng thanh toán và sinh lợi lớn.
- Kết cấu.
Trên BC LCTT thể hiện tình hình các hoạt động chủ yếu có khả năng biến đổi
dòng tiền được thể hiện như sau:
LCTT từ hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ yếu gắn với chức năng
hoạt động của DN, phần này phản ánh các khoản phải thu và đã chi trong việc
sản xuất kinh doanh.Nguồn tiền được cung cấp ở đây là tiền thu về bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
LCTT từ hoạt động đầu tư:Phần này phản ánh các khoản chi tiền đầu tư vào các
đơn vị khác dưới hình thức mua cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn liên doanh, chi mua
tài sản cố định và thu tiền đầu tư do bán cổ phiếu, trái phiếu đã mua; tiền lãi thu
được từ các khoản đầu tư vào các đơn vị khác, mua bán, thanh lý TSCĐ.
LCTT từ hoạt động tài chính:Phần này phản ánh các khoản tiền thu được từ các
chủ sở hữu hoặc các nhà đầu tư và các khoản tiền chi ra để mua lại cổ phiếu của
chủ sở hữu, trả cổ tức cho cổ đông
Mối liên hệ giữa các BCTC: Các BCTC trong DN có mối liên hệ mật thiết với
nhau, mối một thay đổi trong chỉ tiêu trong báo cáo này hoặc trực tiếp hay gián
tiếp ảnh hưởng đến báo cáo kia
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính trong
doanh nghiệp.

Tổng tài sản
+ Khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng nợ phải trả
10
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
+Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
+ Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền
+ Hệ số thanh toán bằng tiền =
Nợ ngắn hạn

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
+ Hệ số thanh toán lãi vay =
Chi phí trả lãi
* Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính (hay Đòn bảy tài chính).

Tổng nợ phải trả
+ Hệ số nợ =
Tổng tài sản

Vốn chủ sở hữu
+ Hệ số tự tài trợ = = 1 – Hệ số nợ
Tổng tài sản
TSCĐ và đầu tư dài hạn
+ Hệ số đầu tư vào TSCĐ =
Tổng tài sản
TSLĐ và đầu tư ngắn hạn

+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu =
(ROS) Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
+ Tỷ suất sinh lợi của tài sản=
(ROA) Tổng tài sản bình quân

Lợi nhuận sau thuế
+ Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu =
(ROE) Vốn chủ sở hữu bình quân
13
CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG
TY
2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần hoá chất công nghiệp Tân
Long.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Công ty Hóa chất Công nghiệp Tân Long tiền thân là Công ty TNHH Tân Long
Vân, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103014919 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 08 tháng 12 năm 2006.
Hiện nay, Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0100978593 thay đổi lần thứ 7 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
ngày 05 tháng 01 năm 2011. Theo đó, vốn điều lệ của Công ty là
100.000.000.000 đồng (Một trăm tỷ đồng chẵn).
Thực hiện chức năng hoạt động kinh tế của tổng công ty TNHH Tân Long giao,
Công ty hóa chất Tân Long có nhiệm vụ thường xuyên phối hợp với các phòng
ban chức năng của ngành chủ quản để nhận thông tin và hoàn thiện nhiệm vụ cấp
trên giao.
Là doanh nghiệp thương mại, chuyên kinh doanh, lưu thông, cung ứng các mặt

PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÒNG KINH
DOANH XUẤT
NHẬP KHẨU
PHÒNG TỔ
CHỨC HÀNH
CHÍNH
TRUNG TÂM
KD HÓA
CHẤT
TRUNG TÂM
KD CHẤT
DẺO VẬT TƯ
TỔNG KHO XƯỞNG SẢN
XUẤT
CỬA HÀNG
HÓA CHẤT
VẬT LIỆU
Dưới giám đốc có ba phó giám đốc phụ trách ba mảng hoạt động của Công ty.
Một phó giám đốc phụ trách công tác xuất nhập khẩu, phụ trách
trực tiếp phòng kinh doanh xuất nhập khẩu. Một phó giám đốc phụ trách công tác
kinh doanh nội địa, phụ trách các cửa hàng và trung tâm bán buôn, bán lẻ, bảo vệ
quân sự, an toàn kỹ thuật kho xưởng. Phó giám đốc còn lại phụ trách việc liên
doanh, liên kết, xây dựng cơ bản kiêm giám đốc trung tâm chất dẻo và vật tư
thiết bị điện.
- Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu cho giám đốc về tổ chức bộ
máy, sắp xếp cán bộ, theo dõi trả lương công nhân viên toàn Công ty, đào tạo và
bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty.

bán hàng khoảng hơn 50% tổng doanh số bán của Công ty.
- Các cửa hàng và các trung tâm: là các đơn vị trực tiếp kinh doanh trong đó lại
được chia thành các quầy nhỏ (9 quầy) kinh doanh các mặt hàng hoá chất và
được phân bổ ở nhiều địa điểm khác nhau trên thành phố. Các cửa hàng và trung
tâm được quản lý bằng chế độ giao khoán với mục đích nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, gắn thu nhập với kết quả lao động, về đối tượng bán là do đơn
vị tự tìm ra tuy nhiên trên cơ sở phân công một số bạn hàng ban đầu, mỗi đơn vị
lại chuyên môn về một số mặt hàng nhất định. Chức năng chủ yếu của các cửa
hàng và trung tâm là bán hàng trên cơ sở giao khoán về doanh số bán, vốn vay lãi
khấu hao tài sản cố định thuế doanh thu phải nộp Công ty, lợi tức và các khoản
khác. Các trung tâm và cửa hàng có địa điểm ở Hà Nội.
+ Cửa hàng kinh doanh tổng hợp số hai có địa điểm ở thị trấn Đức Giang -
Gia Lâm - Hà Nội.
+ Trung tâm kinh doanh hoá chất và Thương mại tổng hợp ở số 2 ngõ hàng
Bún - Quận Ba Đình -Tp Hà Nội.
+ Trung tâm kinh doanh chất dẻo vật tư thiết bị điện ở 147 Tây Sơn -Q. Ba
Đình -Tp. Hà Nội. Nay đã sát nhập vào trung tâm kinh doanh hoá chất và
Thương mại tổng hợp.
+ Tổng kho Đức Giang: đây là kho chính của Công ty có cơ sở vật chất và
khối lượng hàng hóa chứa đựng lớn. Tổng kho có chức năng giúp Công ty trong
việc chứa hàng và dự trữ hàng để phục vụ quá trình kinh doanh. Tổng kho có
nhiệm vụ tiếp nhận xắp xếp, bảo đảm, xuất hàng theo đúng thủ tục.
Xưởng sản xuất Công nghiệp Đức Giang - Gia Lâm - Hà Nội: xưởng này được
hình thành trong quá trình xắp xếp cán bộ dôi dư, tuy nhiên, chỉ sản xuất với quy
mô nhỏ, đơn giản, thủ công và tự hoạch toán độc lập dựa trên cơ sở vật chất của
Công ty.
2.1.3 Đặc điểm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
Công ty Hóa chất Tân Long là doanh nghiệp thuộc loại doanh nghiệp vừa
và nhỏ nhưng đứng đầu trong ngành công nghiệp hóa chất Hải Phòng. Bằng nội
lực của bản thân và chính sách hỗ trợ xuất khẩu của thành phố, doanh nghiệp đã

phẩm hóa chất Việt Nam trong khu vực cũng như trên trường quốc tế.
* Lĩnh vực kinh doanh:
18
Công ty kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận thông qua các hoạt động sản
xuất, buôn bán và đặc biệt là giao dịch xuất khẩu, chủ yếu là:
- Tiến hành xuất khẩu một số mặt hàng hoá chất sản xuất trong nước có ưu
thế từ thị trường nội địa ra nhiều thị trường khác nhau trên thế giới (nhất là Ấn
Độ).
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của doanh nghiệp là hoá chất công nghiệp
trong đó hai mặt hàng chiến lược là quặng Cromit và PhotPho vàng (P4).Ngoài
ra còn một số mặt hàng chủ yếu khác như: axit sunfuaric, chất dẻo, parafin
- Nhận xuất khẩu uỷ thác các vật tư hoá chất đáp ứng yêu cầu trong và
ngoài nước.
- Xuất khẩu một số mặt hàng nông sản sang các nước trong khu vực để làm
thức ăn chăn nuôi như: Ngô, Gạo, Cám, Lạc nhân,…
* Mặt hàng kinh doanh:
Công ty chủ yếu kinh doanh các mặt hàng hoá chất phục vụ cho các đơn vị
sản xuất cần dùng nguyên liệu là hoá chất cho sản xuất hàng công nghiệp, chủng
loại, số lượng đa dạng. Hàng kinh doanh của Công ty có rất nhiều loại hoá chất
khác nhau. Trong đó chỉ có 10-15 loại mặt hàng hóa chất được xuất khẩu ra thị
trường quốc tế.
Bảng 2.1: Danh mục một số hàng hoá chất xuất khẩu của Công ty.
TT Tên hoá chất TT Tên hoá chất
1 Xút 8 Quặng Cromit
2 Photpho vàng 9 Dầu hoá dẻo
3 Nhựa PVC 10 A xit sunfuaric
4 Nhựa PE 11 Amôn sunfat
5 Parafin 12 Amôn nitrat
6 Phooc môn 13 Quặng cromit
7 Natri nitrat 14 Fêrô các loại

ty sản xuất kinh doanh (chủ yếu là ở phía Bắc. Các khách hàng này chủ yếu là
tiêu thụ hàng hoá chất dùng để làm phụ gia, chất tẩy rửa hay vật liệu cho sản
xuất. Hầu hết các khách hàng này đã quen dùng các mặt hàng hoá chất của Công
ty. Hiện nay có khá nhiều Công ty kinh doanh hoá chất vừa và nhỏ được thành
lập do vậy Công ty phải cố gắng giữ uy tín trong quan hệ với khách hàng để giữ
khách hàng của mình. Về thị trường đầu ra của Công ty chủ yếu là thị trường nội
địa, bán cho các nhà máy sản xuất công nghiệp như: Dệt, Công ty giấy, nhà máy
điện Hiện nay Công ty đang mở rộng thị trường ra các tỉnh phía Nam, tập
chung vào các khu công nghiệp, khu chế xuất thông qua văn phòng đại diện tại
thành phố Hồ Chí Minh.
20
-Thị trường quốc tế:
Nguồn hàng ngoại của Công ty chủ yếu là nhập khẩu. Thị trường Trung
Quốc chiếm 60-70% lượng hàng. Những năm gần đây Công ty còn mở rộng ra
thị trường các nước ASEAN. Công ty cũng buôn bán với các nước như Đức, Hàn
Quốc, Singapore, Đài Loan, Nhật Bản. Hiện nay Công ty đang khảo sát thị
trường ở một số nước Châu Âu.
Với thị trường xuất khẩu thì Công ty xuất khẩu chủ yếu là ở một số nước
như Ấn Độ. Mặt hàng xuất khẩu còn rất ít, Công ty chỉ xuất khẩu một số mặt
hàng như PhotPho Vàng, Cao su, Than gáo. Đối với khách hàng nước ngoài họ
đòi hỏi chất lượng hàng hóa cao hơn được bảo quản cẩn thận. Trước đây khách
hàng nước ngoài của Công ty chủ yếu là Ấn Độ. Hiện nay do sản xuất ngày càng
phát triển thì nhu cầu về hàng hoá chất càng nhiều, nhất là đối với các nước đang
phát triển thì nhu cầu về hàng hoá chất để sản xuất là rất nhiều do đó thị trường
Đông Nam á là một thị trường nhiều tiềm năng.
Việc tìm kiếm nhu cầu của khách hàng nước ngoài khó khăn hơn khách
hàng trong nước vì có sự khác nhau về thể chế chính trị và tiềm lực kinh tế. Do
đó việc xác định được quy mô và số lượng khách hàng là cả một vấn đề phức tạp,
đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ thời gian, công sức và tiền của ra để nghiên cứu thị
trường quốc tế.

so với năm 2012.
22
Tuy nhiên hệ số này vẫn lớn hơn 1, chứng tỏ các khoản huy động bên ngoài
đều có tài sản bảo đảm. Nhìn chung khả năng thanh toán của công ty là tốt
b, Hệ số khả năng thanh toán hiện hành.
Cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bằng 1,99 lần tài sản ngắn hạn.
Khả năng thanh toán hiện hành của công ty năm 2012 đã tăng 0,16 lần so với
năm 2011.Năm 2013 cứ một đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bằng 1,499 lần
tài sản ngắn hạn. Khả năng thanh toán hiện hành của công ty năm 2013 giảm
0,491 lần so với năm 2012. Do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng
của tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên,khả năng thanh toán của công ty vẫn được đánh
giá là khác cao. Công ty vẫn sắn sàng đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn
hạn.
c,Hệ số thanh toán.
Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2012 tăng 0,32 lần tương
đương với 62,38% so với năm 2011. Năm 2013 khả năng thanh toán nhanh của
công ty là 0,89 lần tương đương 4,71% với so với năm 2012. Do trong kì tốc độ
tăng của giá trị hàng tồn nhỏ hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn làm cho khả năng
thanh toán của công ty trong năm 2013 bị giảm đi đôi chút. Tuy nhiên với tỷ số
thanh toán nhanh trong năm 2013 thì công ty vẫn đủ khả năng đảm bảo tốt cho
việc chi trả các khoản nợ ngắn hạn.
d,Hệ số khả năng thanh toán lãi vay.
Ta thấy khả năng thanh toán lãi vay của công ty trong các năm nói chung là tốt
đủ bù đắp lãi vay phải trả. Cứ 1 đồng lãi vay tạo ra được 3,01 đồng lợi nhuận
trước thuế và lãi vay năm 2011, 3,47 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay năm
2012 và chỉ tạo ra được 3,27 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay năm 2013.
Như vậy, 1 đồng vốn đi vay năm 2012 sử dụng hiệu quả hơn năm 2013. Do đó
mà khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp năm 2013 giảm 0,2 lần so với
năm 2012.
23

4,69 đồng TSDH. Đây là một dấu hiệu tốt cho thấycông ty đã bắt đầu chú trọng
tới việc đầu tư vào TSCĐ để tạo điều kiện cho việc tăng năng lực sản xuất trong
24
tương lai. Tuy nhiên 4,69% vẫn là 1 tỷ lệ thấp đòi hỏi ban lãnh đạo công ty phải
chú trọng hơn nữa vào việc đầu tư trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho công ty để
tăng vị thế cạnh tranh, tạo tiền đề cho phát triển lâu dài của công ty.
* Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động.
Bảng 2. 6:Bảng chỉ tiêu về khả năng hoạt động
Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
2012/2011 2013/2012
2011 2012 2013 Tuyệt đối % Tuyệt đối %
Doanh thu thuần 350.851 333.052 407.075 -17.799 -5,07 74.023 22,23
Giá vốn hàng bán 315.127 296.794 384.423 -18.333 -5,82 87.629 29,53
Hàng tồn kho bình quân 115.452 99.329 82.923 -16.123 -13,97 -16.406 -16,52
Khoản phải thu bình
quân
22.105 17.710 13.374 -4.395 -19,88 -4.336 -24,48
Vòng quay hàng tồn
kho(vòng)
2,73 2,99 4,64 0,26 9,52 1,65 55,18
Số ngày 1 vòng quay
HTK(ngày)
131,89 120,48 77,65 -11,41 -8,65 -42,83 -35,55
Vòng quay khoản phải
thu(vòng)
15,87 18,81 30,44 2,94 18,53 11,63 61,63
Kỳ thu tiền bình
quân(ngày)
22,68 19,14 11,83 -3,54 -15,61 -7,31 -38,19
a,Số vòng quay hàng tồn kho, số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status