Phân tích các nguyên tắc được áp dụng trong phân định biển giữa Việt Nam với các nước - Pdf 34

Biển cả là một đặc ân của tạo hóa ban tặng cho các quốc gia. Theo tinh thần của
pháp luật quốc tế, các quốc gia dù có biển hay không có biển đều có những quyền năng
nhất định đối với biển cả nói chung. Đối với các quốc gia có lợi thế về biển cả, như các
quốc gia ven biển, trong đó có Việt Nam thì việc kiểm soát, khai thác và bảo vệ biển
phải đặt trong mối quan hệ giữa các quốc gia khác. Muốn sử dụng được các quyền năng
này, các quốc gia ven biển phải phân định vùng biển thuộc sự quản lý của mình dựa trên
các nguyên tắc của pháp luật quốc tế. Vậy những nguyên tắc nào được áp dụng trong
phân định biển giữa Việt Nam và các nước? Bài viết dưới đây sẽ tập trung khai thác đề
tài: “Phân tích các nguyên tắc được áp dụng trong phân định biển giữa Việt Nam với
các nước”.
1. Một số vấn đề trong việc phân định biển giữa Việt Nam và các nước
1.1. Vị trí địa lý của Việt Nam
Việt Nam (Kinh tuyến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - 23°23′ Bắc) nằm
ở cực Đông Nam bán đảo Đông Dương. Diện tích phần đất liền khoảng 331.698 km².
Vùng biển của Việt Nam chiếm diện tích khoảng 1.000.000 km². Biên giới Việt Nam
giáp với vịnh Thái Lan ở phía nam, vịnh Bắc Bộ và Biển Đông ở phía đông, Trung
Quốc ở phía bắc, Lào và Campuchia phía tây. Việt Nam hình chữ S và khoảng cách từ
bắc tới nam là khoảng 1.650 km, vị trí hẹp nhất theo chiều đông sang tây là 50 km. Với
đường bờ biển dài 3.260 km không kể các đảo. Việt Nam tuyên bố 12 hải lý ranh giới
lãnh hải, thêm 12 hải lý tiếp giáp nữa theo thông lệ và vùng an ninh, và 200 hải lý làm
vùng đặc quyền kinh tế.
1.2. Thuật ngữ phân định
Phân định là một thuật ngữ chuyên môn, hiểu đơn giản là các nước khi xác định
các vùng biển của mình theo luật pháp quốc tế mà có sự chồng lấn vùng biển với các
nước láng giềng thì cần thiết phải tiến hành xác định đường chia các vùng biển thuộc về
mỗi nước. Việc phân định thường được thông qua quá trình đàm phán, mất thời gian khá
dài và phức tạp, và phải tuân theo quy định của luật pháp quốc tế, tham khảo thực tiễn
quốc tế và tính tới hoàn cảnh cụ thể của khu vực biển liên quan để tìm ra một giải pháp
công bằng.
1


và tham khảo thực tiễn quốc tế, theo nguyên tắc công bằng và tính đến mọi hoàn cảnh
hữu quan trong Vịnh để đi đến một giải pháp công bằng”. Từ năm 1992 đến năm 2000,
2


ta và Trung Quốc tổ chức 10 vòng đàm phán chính thức và không chính thức ở cấp Đoàn
đàm phán Chính phủ, 18 vòng đàm phán cấp Nhóm công tác liên hợp cấp chuyên viên,
08 vòng đàm phán cấp Tổ chuyên viên liên hợp không chính thức và 10 vòng đàm phán
của Tổ chuyên gia đo vẽ phục vụ phân định. Ngày 25/12/2000, hai nước đã ký Hiệp định
phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa Việt Nam và Trung
Quốc trong Vịnh Bắc Bộ. Hai bên cam kết tôn trọng chủ quyền, quyền chủ quyền và
quyền tài phán của mỗi bên đối với lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục
địa trong Vịnh Bắc Bộ. Trong trường hợp có cấu tạo mỏ dầu, khí vắt ngang hai bên sẽ
hiệp thương hữu nghị thỏa thuận khai thác và phân chia công bằng nguồn lợi thu được.
Trong quá trình đàm phán, tại Điều 1 Hiệp định phân định lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và thềm lục địa giữa Việt Nam và Trung Quốc trong Vịnh Bắc Bộ, hai bên
đã thống nhất là căn cứ vào luật pháp và thực tiễn quốc tế, đặc biệt là các nguyên tắc và
quy định của Công ước Luật biển năm 1982 mà cả hai nước đều là thành viên để giải
quyết vấn đề phân định vịnh Bắc Bộ. Luật pháp quốc tế nói chung và Công ước Luật
biển 1982 nói riêng, không quy định một phương pháp bắt buộc áp dụng chung cho việc
phân định các vùng biển giữa các quốc gia. Căn cứ vào các quy định của Công ước Luật
biển 1982 và thực tiễn quốc tế, Việt Nam và Trung Quốc đã thỏa thuận thông qua đàm
phán để phân định vịnh Bắc Bộ, với nguyên tắc giải quyết : một là, căn cứ vào các quy
định của Công ước luật Biển 1982 của Liên hợp quốc cũng như các nguyên tắc luật pháp
quốc tế và tập quán được công nhận rộng rãi ; hai là, hai bên tính đến các đặc thù của
Vịnh Bắc Bộ như sự hiện diện của các đảo, chiều dài bờ biển; ba là, việc giải quyết vấn
đề phân định phải xuất phát từ thực trạng cũng như nhu cầu phát triển quan hệ giữa hai
nước ; bốn là, bảo đảm nguyên tắc công bằng và chiếu cố lợi ích của nhau. Về diện tích,
phía Trung Quốc kiên trì chủ trương đại thể chia đôi, thừa nhận ta có thể nhỉnh hơn
nhưng hơn không đáng kể. Việt Nam chủ trương giải pháp công bằng phải phù hợp với

là văn kiện có tính pháp lý làm dịu bớt căng thẳng ở Biển Đông. Hiện nay, các nước
tranh chấp đang xúc tiến lập “Bộ nguyên tắc ứng xử Biển Đông” COC nhằm tăng cường
hơn nữa tính pháp lý ràng buộc với các bên tranh chấp ở Biển Đông. Về quần đảo Hoàn
Sa và Trường Sa, đây là tranh chấp chủ quyền chủ yếu giữa Việt Nam và Trung Quốc.
Thời điểm xảy ra tranh chấp là vào đầu thế kỷ XX, mở đầu là sự kiện Đô đốc Lý Chuẩn
đem 3 pháo thuyền ra thăm chớp nhoáng một vài đảo và đổ bộ lên đảo Phú Lâm, rồi rút
4


lui ngay. Bởi lẽ trên quần đảo này đang nằm dưới sự kiểm soát, quản lý của quân đội
Pháp đóng trong những căn cứ đồn trú khá vững chắc. Cùng với những cơ sở phục vụ
cho công tác quản lý của chính quyền Pháp, với tư cách đại diện cho nhà nước Việt
Nam, tiếp tục thực hiện chủ quyền của Việt Nam như đã từng có, ít nhất là từ thế kỷ
XVII, đối với cả hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Trong phần tranh chấp này, các
bên đều đưa ra quan điểm và chứng cứ dựa trên các nguyên tắc thu đắc lãnh thổ khác
nhau đó là: Quyền thụ đắc lãnh thổ dựa trên nguyên tắc phát hiện đầu tiên; Quyền thụ
đắc lãnh thổ dựa trên nguyên tắc chiếm hữu thật sự; Và, quyền thụ đắc lãnh thổ dựa trên
nguyên tắc kế cận lãnh thổ. Việt Nam sử dụng nguyên tắc chiếm hữu thực sự để khẳng
định chủ quyền của mình đối với Hoàng Sa và Trường Sa. Nội dung chủ yếu của nguyên
tắc chiếm hữu thực sự bao gồm: Việc xác lập chủ quyền lãnh thổ phải do nhà nước tiến
hành; Sự chiếm hữu phải được tiến hành trên một vùng lãnh thổ vô chủ (Res Nullius)
hoặc là trên một vùng lãnh thổ đã bị bỏ hoang bởi một quốc gia đã làm chủ nó trước đó
(derelicto); Quốc gia chiếm hữu phải thực thi chủ quyền của mình ở những mức độ cần
thiết, tối thiểu thích hợp với các điều kiện tự nhiên và dân cư trên vùng lãnh thổ đó; Việc
thực thi chủ quyền phải liên tục, hòa bình; việc sử dụng vũ lực để xâm chiếm là hành
động phi pháp. Do các quyền thu đắc lãnh thổ dựa trên các nguyên tắc khác nhau và
không chỉ rõ việc ưu tiên áp dụng nguyên tắc nào, do đó, các quốc gia trong quan hệ
tranh chấp biển Đông, trong đó có Việt Nam, không thống nhất được nguyên tắc xác
định chủ quyền và quyền chủ quyền đối với vùng biển của mình.
2.3. Đối với Vịnh Thái Lan

phải tính đến các yếu tố công bằng nào trong phân định và đường trung tuyến được tính
giữa bờ và bờ hay giữa đảo và đảo. Phân định thềm lục địa Việt Nam - Thái Lan chính là
giải quyết sự không thống nhất giữa các bên về xác định hiệu lực của các đảo.
3. Đánh giá tính hiệu quả của việc áp dụng nguyên tắc và giải pháp khắc
phục những hạn chế của nguyên tắc mang lại khi áp dụng trên thực tế
Nguyên tắc thỏa thuận, nguyên tắc công bằng và nguyên tắc đường trung tuyến
được áp dụng hiệu quả để phân định vùng biển giữa Việt Nam và các nước. Đây là
nguyên tắc đầu tiên để các bên có thể xác lập chủ quyền, quyền chủ quyền một cách hòa

6


bình và thân thiện nhất, giảm bớt được những xung đột chính trị và mâu thuẫn trong
quan hệ ngoại giao.
Nguyên tắc chiếm cứ hữu hiệu mặc dù có nhiều ưu điểm và được pháp luật quốc
tế công nhận là nguyên tắc được sử dụng phổ biến (Ví dụn như Tòa Án trọng tài thường
trực quốc tế La Haye tháng 4 năm 1928 đã vận dụng nguyên tắc này để xử vụ tranh chấp
đảo Palmas giữa Mỹ và Hà Lan, phán quyết của Tòa Án Quốc tế của Liên Hợp quốc
tháng 11 năm 1953 đối với vụ tranh chấp chủ quyền giữa Anh và Pháp về các đảo
Minquiers và Ecrehous,... , và gần đây, năm 2002, Tòa án Thường trực Quốc tế cũng dựa
vào nguyên tắc này để ra phán quyết về vụ tranh chấp chủ quyền lãnh thổ đối với đảo
Pulau Ligitan và Pulau Sipadan giữa Ma-lai-xi-a và In-đô-nê-xi-a). Tuy nhiên, sự đối lập
lợi ích và không thống nhất trong cơ chế giải quyết tranh chấp đã làm cho nguyên tắc
này không có tính hiệu quả trên thực tế.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Việt Nam chứng minh chủ quyền trên cơ sở chứng lý và luật pháp
Website: biengioilanhtho.gov.vn;
Theo infonet.vn
2. Hiệp định Phân định Vịnh Bắc Bộ



Hình 4. Phân định Biển Đông theo quan điểm Việt Nam và quan điểm Trung Quốc

11




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status