ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYỄN THU HẰNG
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRÊN
NỀN TẢNG DI ĐỘNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYỄN THU HẰNG
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRÊN
NỀN TẢNG DI ĐỘNG
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Quản lý Hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ CỒNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐINH VĂN DŨNG
Hà Nội - 2015
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới sự quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện của
các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp cơ quan và gia đình em trong suốt quá trình thực hiện
luận văn.
Mặc dù đã rất nỗ lực và cố gắng, nhưng luận văn này chắc chắn không tránh khỏi
những thiếu sót, em mong nhận được sự thông cảm, góp ý và tận tình chỉ bảo của quý
thầy cô và bạn bè.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Hằng
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................................1
Chương 1.....................................................................................................................................3
TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRÊN NỀN TẢNG DI ĐỘNG 3
1.1. Đặt vấn đề........................................................................................................................3
1.2. Thương mại di động, cuộc cách mạng trong Thương mại điện tử...................................4
1.3. Các phương pháp phát triển phần mềm...........................................................................8
1.3.1. Ứng dụng web...........................................................................................................8
1.3.2. Ứng dụng gốc............................................................................................................9
1.3.3. Ứng dụng lai............................................................................................................12
1.4. Nền tảng phát triển ứng dụng di động............................................................................12
1.4.1. Môi trường phát triển tích hợp................................................................................12
1.4.2. Phát triển dựa trên nền tảng điện toán đám mây.....................................................14
1.4.3. So sánh các nền tảng lập trình.................................................................................14
1.4.4. Nhà cung cấp, hỗ trợ các kho ứng dụng..................................................................15
1.5. Ứng dụng công nghệ điện thoại di động........................................................................16
Chương 3...................................................................................................................................69
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM VÍ ĐIỆN TỬ TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG.......69
3.1. Mô tả bài toán................................................................................................................69
3.2. Biểu đồ chức năng hệ thống...........................................................................................69
iv
3.2.1. Biểu đồ ca sử dụng..................................................................................................69
3.2.2. Biểu đồ tương tác....................................................................................................74
3.2.3. Biểu đồ hoạt động...................................................................................................80
3.2.4. Biểu đồ trạng thái....................................................................................................82
3.3. Giao diện và chức năng chính của chương trình thử nghiệm........................................82
3.4. Lợi ích của việc thực hiện..............................................................................................84
KẾT LUẬN...............................................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................88
PHỤ LỤC..................................................................................................................................90
v
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Tên viết tắt
1
App Store
Chú thích
Kho ứng dụng
2
8
GSM
9
Hybrid App
10
Cơ sở dữ liệu
Cascading Style Sheets
General Packet Radio
Services
Global System for Mobile
Communications
Integrated Development
Environment
IDE
11
12
13
14
JDT
OTP
17
OOP
18
PDA
Personal Digital Assistant
19
TSM
Trusted Service Manager
20
TMĐT
Thương mại điện tử
21
Web App
Ứng dụng web
Bảng 2.1: Thống kê các quốc gia sử dụng dịch vụ ví di động theo mô hình của M Pesa.........49
Bảng 2.2: Một số tiêu chí phân tích..........................................................................................55
Bảng 2.3: Tác nhân và ca sử dụng hệ thống.............................................................................61
1
MỞ ĐẦU
1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Ngày nay, Thương mại điện tử phát triển với tốc độ nhanh chóng và đang dần đi
sâu vào hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau trong cuộc sống như: Khoa học
máy tính, marketing, hành vi khách hàng, tài chính, kinh tế, hệ thống quản trị thông
tin, kế toán, ngân hàng …
Thương mại điện tử trên nền tảng di động đã và đang trở thành là xu hướng phát
triển mới và góp phần không nhỏ trong hoạt động mua bán, mang lại doanh thu và uy
tín cho các đơn vị kinh doanh. Việc tiêu thụ và sử dụng điện thoại không chỉ với mục
đích liên lạc đơn thuần nữa mà còn liên quan đến hầu hết các công việc, nhu cầu tất
yếu hàng ngày cho mọi cá nhân. Môi trường ứng dụng di động có sự tương tác phong
phú, hỗ trợ người sử dụng, do đó mang lại rất nhiều lợi ích. Những nhà phát triển di
động thường xây dựng theo các module, kế thừa nền tảng có sẵn hoặc dùng các
phương pháp tiếp cận nhanh để triển khai ứng dụng. Thách thức đặt ra cho phát triển
điện thoại di động khi đứng trước nhu cầu cạnh tranh gay gắt trong thị trường thương
mại điện tử di động mà các dòng điện thoại di động lại tồn tại trong khoảng thời gian
ngắn ngủi (Trung bình khoảng sáu tháng sẽ có một phiên bản sản phẩm mới ra đời).
Chính vì vậy, thiết bị di động phải không ngừng thích ứng, đổi mới trước áp lực của
thị trường và công nghệ mới .
Như vậy, với những ưu thế và thuận lợi rõ rệt của thiết bị di động, việc xây dựng
những ứng dụng trên di động nhằm đưa các nghiệp vụ, quy trình công việc trong thực
tế nhằm giải quyết một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất trở thành vấn đề đáng
quan tâm. Việc nghiên cứu đề tài: “PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRÊN
nhìn chính xác nhất về hiện trạng phát triển thương mại di động và đề xuất hướng phát
triển cho nước ta.
- So sánh, rút kinh nghiệm từ các dịch vụ đã triển khai trên thế giới để có bài học
đúng đắn trong triển khai dịch vụ ví điện tử trên di động trong thanh toán tại Việt
Nam. Để học hỏi kinh nghiệm và rút ra bài học.
- Phân tích và tổng hợp: Từ những tài liệu thu thập được, tiến hành phân tích và
tổng hợp các nguồn thông tin đó để đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng phát triển.
5. Kết quả của đề tài
Luận văn trình bày kết quả của nghiên cứu việc phát triển Thương mại điện tử
trên nền tảng di động.
Luận văn trình bày tất cả các vấn đề cần thiết cho việc phát triển và xây dựng
website Thương mại điện tử phục vụ quá trình giao dịch của khách hàng trên các trình
duyệt web của điện thoại. Xây dựng chương trình thực nghiệm từ đó đề xuất và đánh
giá hiệu quả.
6. Kết cấu của đề tài
Đề tài được kết cấu gồm 5 phần (chương) chính trong đó:
Phần mở đầu: Giới thiệu các yêu cầu khách quan, chủ quan, cơ sở thực tiễn
nghiên cứu và xây dựng đề tài
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRÊN
NỀN TẢNG DI ĐỘNG
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VÍ ĐIỆN TỬ TRÊN
THIẾT BỊ DI ĐỘNG TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN CHO VIỆT NAM
Chương 3: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM VÍ ĐIỆN TỬ TRÊN
THIẾT BỊ DI ĐỘNG
Phần kết luận: Kết luận tổng thể về luận văn.
3
đó một vấn đề lớn cho phát triển điện thoại di động là cho dù phát triển ứng dụng dựa
trên lớp phần cứng hay phát triển trên nền web thì chủ yếu vẫn là phát triển về giao
diện người dùng và thực hiện xử lý rất ít dữ liệu. Phương pháp tiếp cận các ứng dụng
dựa trên nền web là phương pháp có lợi nhất có thể chạy trên các phiên bản trình duyệt
khác nhau trên máy tính để bàn hoặc laptop, còn trên thiết bị di động chỉ cần chỉnh sửa
4
lại giới hạn màn hình nhỏ đi cho phù hợp. Tuy nhiên phần cứng thiết bị di động có
nhiều tính năng chuyên biệt chỉ được truy cập thông qua các mã được thiết kế riêng
cho các thiết bị, chính vì vậy các ứng dụng cần được thiết kế đặc biệt để tối ưu hóa các
nguồn lực khan hiếm trên thiết bị di động.
Giao diện người dùng trong các thiết bị di động sử dụng một loạt các yếu tố đầu
vào thuận tiện từ chính hoạt động của người sử dụng, với màn hình cảm ứng được
thiết kế để hỗ trợ tương tác giọng nói, cử chỉ (lắc, điểm), và các đầu vào trực quan cho
người sử dụng. Ngoài ra, các thiết bị có thể thu thập dữ liệu về vị trí, khả năng tăng
tốc, và môi trường của người sử dụng tự động từ việc xây dựng các bộ cảm biến của
thiết bị. Ứng dụng Thương mại điện tử di động cần phải được thiết kế để đáp ứng nhu
cầu và khả năng đầu vào phong phú từ các nguồn này. Giao diện người dùng cho các
ứng dụng điện thoại di động cần phải xây dựng và lựa chọn từ kinh nghiệm người
dùng chung trong một thị trường cạnh tranh cao.
1.2. Thương mại di động, cuộc cách mạng trong Thương mại điện tử
Thương mại điện tử trên nền tảng di động là bất kỳ giao dịch nào liên quan đến
việc chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ, được
khởi xướng và/hoặc hoàn thành bằng cách sử dụng truy cập di động vào mạng máy
tính qua trung gian với sự giúp đỡ của một thiết bị điện tử." (Tiwari và Buse. 2007)
Thương mại di động ra đời vào năm 1997 khi mà hãng Cocacola cài đặt hai điện
thoại được kích hoạt trên máy bán hàng tự động đầu tiên đã được lắp đặt ở Phần Lan.
Các nhà phát triển đã sử dụng tin nhắn SMS trên điện thoại di động để gửi thanh toán
trên di động của khách hàng. Năm năm kể từ khi iPhone xuất hiện và 2 năm kể từ ngày
iPad ra mắt, 2 thiết bị này đã dần định hình một nền kinh tế xung quanh những trải
nghiệm và thói quen mới.
Domino Pizza tại Mỹ cũng đạt được 13% doanh số đặt hàng trực tuyến đến từ
các thiết bị cầm tay. Điện thoại thông minh smartphone với màn hình nhỏ gọn được
khách hàng dùng để mua những mặt hàng giá trị vừa phải không quá lớn. Theo thống
kê tỉ lệ mua hàng trên máy tính bảng trên lượt truy cập đạt xấp xỉ 4% (so với 2,3% của
truy cập từ máy tính xách tay).
Một trang web thân thiện với điện thoại di động có thể làm tăng đáng kể doanh
số giao dịch trên mCommerce. Với một tỷ lệ lớn người tiêu dùng tích cực sử dụng điện
thoại di động của họ để tìm kiếm trên web và một tỷ lệ ngày càng tăng khi mua hàng
với điện thoại, điều quan trọng là cung cấp một điện thoại di động có phiên bản thân
thiện với trang web của người sử dụng.
Hai lợi ích chính của điện thoại di động để tăng doanh số bán hàng mCommerce
thông qua các kênh tiếp thị hiệu quả và chi phí. Mười năm trước đây nếu muốn quảng
cáo của mình đến thị trường mục tiêu, doanh nghiệp sẽ bị mắc kẹt với các phương
pháp truyền thống như truyền hình, phát thanh và báo in. Người dùng có thể không có
hiệu quả đo lường ROI (Đo lường lợi tức đầu tư, là tỷ lệ lợi nhuận ròng so với chi phí
của người dùng) cho đến khi chiến dịch kết thúc. Sau đó, người dùng sẽ phải tìm ra
những nội dung mà người xem truy cập và sau đó thống kê con số bán hàng để đi vào
phân tích hiệu quả của chiến lược.
Với sự xuất hiện của các phương tiện truyền thông, mạng xã hội và các thiết bị
không dây giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng thông qua tin nhắn văn bản SMS và
xem doanh số bán hàng trong thời gian thực thông qua các ứng dụng của bên thứ 3 và
widget. Dưới đây là một danh sách nhỏ của những ý tưởng tiếp thị có thể sử dụng để
tăng doanh số bán hàng mCommerce:
- Số hóa dữ liệu cá nhân và cung cấp thẻ khách hàng trung thành
6
7
Hình 1.1: Tỷ lệ dân số Việt Nam sử dụng Internet trên di động
Thời gian online bằng các thiết bị di động chiếm 1/3 tổng số thời gian online cả
ngày của người Việt Nam. (Số liệu U.S. Census Bureau)
Hình 1.2: Tỷ lệ thời gian Online trên thiết bị
Thương mại điện tử trên nền tảng di động tại Việt Nam đang trong giai đoạn
đầu tiên phát triển với nhiều dấu hiệu rất tích cực. Với tiềm năng thị trường lớn, đây
chắc chắn là xu hướng sẽ được các nhà đầu tư, nhà phát triển ứng dụng, doanh nghiệp
trong và ngoài nước quan tâm, khai thác. Đây là cơ hội lớn cho các nhà phát triển ứng
dụng cũng như các doanh nghiệp để mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ
nhưng đồng thời cũng là áp lực với các đơn vị để theo kịp được xu thế quan trọng của
thương mại điện tử. Các doanh nghiệp nước ngoài với tiềm lực kinh tế và kinh nghiệm
chắc chắn sẽ có lợi thế trong khi các đơn vị trong nước vẫn còn đang trong giai đoạn
nghiên cứu, phát triển. Do đó, đòi hỏi các nhà phát triển ứng dụng và các doanh nghiệp
trong nước cần có sự trao đổi, hợp tác với nhau để cùng phát triển các sản phẩm phục
vụ cộng đồng người sử dụng với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng dịch vụ. Cuối
cùng, thương mại điện tử trên di động cũng không vượt ngoài khuôn khổ những giá trị
thương mại truyền thống khi chất lượng dịch vụ là cốt lõi. Các hạ tầng hỗ trợ cho
thương mại điện tử như thanh toán, chuyển phát cũng cần được các doanh nghiệp, cơ
8
quan quản lý nhà nước quan tâm, đầu tư phát triển. Trên cơ sở đó, thương mại điện tử
trên di động sẽ góp phần chắp cánh cho lĩnh vực thương mại điện tử tại Việt Nam.
1.3. Các phương pháp phát triển phần mềm
Hiện nay, có một số phương pháp phát triển hệ thống theo mô hình thác nước
lại giao diện các ứng dụng thương mại điện tử trên nền tảng di động để có thể phù hợp
với các điều kiện môi trường ánh sáng, tiếng ồn đường phố và có thể thích ứng cho
người dùng sử dụng điện thoại trong mọi điều kiện khác nhau.
9
1.3.2. Ứng dụng gốc
Hiện nay, có hơn một nửa lập trình viên di động chọn lập trình trên ứng dụng
gốc. Xu thế lập trình trên thế giới ngay càng hướng tới di động trong đó ứng dụng gốc
và ứng dụng web đang trở nên mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Về lịch sử thì ứng dụng gốc
ra đời trước ứng dụng web.
Native Application - Ứng dụng gốc là một ứng dụng được thiết kế đặc biệt chỉ
chạy được trên một hệ điều hành nhất định của một thiết bị và thường phải điều chỉnh
để chạy được trên các thiết bị khác nhau. Ứng dụng gốc được viết cho các thiết bị di
động, chạy trên từng nền tảng (iOS, Android, RIM-OS, QNX…) và các thiết bị khác
nhau để thực hiện một chức năng cụ thể như: Danh bạ, lịch, phần mềm nghe nhạc,
xem video trên điện thoại/máy tính bảng… và đa số các trò chơi trên thiết bị di động
đều là ứng dụng gốc.
Ví dụ cụ thể: Một game Angry bird download trên kho ứng dụng - AppStore tức
là chúng phải chỉ chạy trên IOS, nếu cài đặt trên hệ điều hành khác thì nó không thể
hiểu được.
Các ứng dụng gốc cung cấp độ trễ thấp hơn, đối phó với hiện tượng mất kết nối
trong tình huống quá độ và có thể được tối ưu hóa cho phần cứng cụ thể. Trong ứng
dụng web tương tác người dùng được xử lý trên máy chủ từ xa nên thường xảy ra trễ
trong quá trình phản hồi thông tin yêu cầu từ người dùng.
JavaScript là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (OOP) được hỗ trợ nhiều nhất,
tất cả các trình duyệt web đều hỗ trợ Javascrip. JavaScript được coi là thành phần căn
bản của web: HTML, CSS và JavaScript có vai trò tương tác động. Java Script gồm 2
mảng là client-server thực hiện lệnh trên máy của end-user và web-server. JavaScript
Điểm mạnh của ứng dụng gốc dễ dàng thu phí và an toàn với các phương thức
thanh toán như iTunes và Google Checkout, dễ dàng quảng cáo và giới thiệu trên các
chợ ứng dụng như App Store và Google market. Ứng dụng gốc chạy nhanh hơn hầu
hết các phương pháp khác. Hiện tại, với dòng game thì ứng dụng gốc đang đứng vị trí
số một và thắng tuyệt đối. Về tính năng thì ứng dụng gốc có khả năng truy cập các
phần cứng (như camera, GPS, thiết bị thu âm … ) và có thể truy cập đến các quyền
như: Sao chép, tạo, ghi, đọc tập tin (trên bộ nhớ của di động). Ở chế độ offline: Ứng
dụng gốc có lợi thế so với ứng dụng web (luôn phải chạy online). Ở offline-mode, ứng
dụng gốc sẽ dùng những dữ liệu mà người sử dụng đã thực hiện truy cập trước đó ở lần
sau nhất. Người dùng không cần phải nhớ rõ địa chỉ .
Bên cạnh ngôn ngữ gốc (native language) Obj-C cho iOS; đối với Android sử
dụng ngôn ngữ lập trình Java và Eclipse hoặc là Android Studio mới, đi cùng với
Android SDK, thời gian qua cũng chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của các công
nghệ xuyên nền tảng (cross platform) như HTML5, Titanium, Xamarin… với tư duy
lập trình một lần chạy trên nhiều nền tảng.
Giới trẻ hiện nay đều sở hữu cho riêng mình một điện thoại Smartphone chạy hệ
điều hành IOS, Android hoặc Windowphone. Các cửa hàng điện thoại di động được
bày bán cũng hầu hết là Smartphone và chiếm khoảng trên 70% sản phẩm bày bán.
Theo thống kê của hãng Nielsen vào đầu năm nay cho thấy người dùng đang ít dùng
web để truy cập các dịch vụ trực tuyến thay vào đó họ dùng các ứng dụng trên
Smartphone, ví dụ như Youtube, Facebook, Amazon,….Hầu hết mọi người đều có khả
năng sử dụng các ứng dụng trên smartphone.
Mỗi một hệ điều hành đều có kho ứng dụng riêng của mình. Chẳng hạn như kho
ứng dụng cho IOS của Apple, Google Play của Android Của Google, Window Store
cho Window Phone của Microsoft hay Blackberry của Blackberry… Tỷ lệ lập trình
11
viên lựa chọn sử dụng loại ứng dụng gốc hiện nay chiếm khoảng 63%, trong khi lựa
kho ứng dụng - App Store.
Ứng dụng lai thường được xây dựng trên bộ công cụ phát triển điện thoại di động
cho phép các nhà phát triển để sử dụng JavaScript chuẩn trong phát triển, với các ứng
dụng tùy chỉnh giao diện lập trình (API) kêu gọi các tính năng cụ thể. Nhiều ứng dụng
điện thoại di động sử dụng các dịch vụ lưu trữ đám mây để lưu trữ các dữ liệu, thông
báo và tương tác người dùng.
1.4. Nền tảng phát triển ứng dụng di động
1.4.1. Môi trường phát triển tích hợp
Môi trường phát triển tích hợp (IDEs) cung cấp một nền tảng cho các nhà phát
triển để xây dựng và triển khai các ứng dụng nhiều tầng. Eclipse là một nền tảng phát
triển mã nguồn mở nổi tiếng chủ yếu dựa trên Java, được thiết kế để có thể xây dựng
các môi trường phát triển tích hợp, ngoài ra còn có thể hỗ trợ phát triển trong nhiều
ngôn ngữ khác nhau. Đây là nền tảng có thể được dùng để tạo ra các phương pháp tính
toán phong phú cho nhiều môi trường thi hành. Eclipse được hãng IBM đề xướng vào
tháng 11/2001.
13
Eclipse đi kèm với một bộ các trình cắm thêm tiêu chuẩn, trong đó có bộ công
cụ phát triển Java (JDT). Ví dụ: Công cụ phát triển Android (ADT) phát triển phần
mềm (SDK) có thể được cắm vào mã nguồn mở Eclipse IDE để phát triển ứng dụng
android, mà sẽ chạy trên các thiết bị di động sử dụng hệ điều hành Android. Việc phát
triển độc quyền các nền tảng được hỗ trợ bởi các nhà cung cấp, người thúc đẩy các nền
tảng như một cách thuận tiện để phát triển các ứng dụng cho các thiết bị của họ.
Eclipse cung cấp nhiều nền tảng độc quyền có giao diện bóng bẩy, tùy chỉnh gắn thêm
plug- in làm giảm công việc lập trình, và hỗ trợ tối ưu hóa mã cho thiết bị.
Các nhà phát triển tập trung vào một nền tảng cụ thể, chẳng hạn iPhone sẽ thích
sử dụng Xcode IDE, và chương trình sử dụng các ngôn ngữ mục tiêu C, để phát triển
các ứng dụng tối ưu hóa cho iOS của Apple. Của Microsoft Visual Studio là một IDE
tiêu cho các dịch vụ di động dựa trên dịch vụ điện toán đám mây.
Điện toán đám mây (Cloud computing) là một lĩnh vực rất phổ biến hiện nay,
đây là mô hình tính toán phát triển trên máy tính có kết nối với mạng Internet, cho
phép người dùng có thể truy cập các dịch vụ thông tin trên máy chủ áo hay được gọi
là “Đám mây” mà nó không hề cần quan tâm chi tiết đến các cơ sở hạ tầng phục vụ
công nghệ đó.
Nền tảng cho phát triển điện toán đám mây dựa trên các ứng dụng di động cung
cấp bộ công cụ cho các tính năng phổ biến nhất, tạo điều kiện cho một sự phát triển
kéo và thả nhanh chóng của các mẫu ứng dụng di động.
Nhiều ứng dụng điện thoại di động sử dụng các tính năng phổ biến cho điện toán
di động như mạng xã hội, dựa trên dịch vụ lưu trữ dữ liệu điện toán đám mây cho cả
dữ liệu của khách hàng và dữ liệu kinh doanh, và đẩy dịch vụ thông báo để cung cấp
thông tin cập nhật tới khách hàng.
Các nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây cung cấp các dịch vụ của họ theo
ba mô hình cơ bản: IaaS, PaaS, SaaS
Ngoài ra, một số dịch vụ hỗ trợ khác như: NaaS, StaaS, SECaaS, DaaS, DbaaS,
TeaaS, APIaaS, BaaS, IpaaS.
Các nhà phát triển bằng cách sử dụng một Baas dựa trên đám mây có thể nhanh
chóng truy cập vào các nguồn tài nguyên và xây dựng các ứng dụng của họ. Hiện nay,
nhiều nhà cung cấp Baas cung cấp một mô hình freemium để khuyến khích các nhà
phát triển ứng dụng sử dụng nền tảng của họ để phát triển. Đây là mô hình kinh doanh
hoạt động sẽ cung cấp miễn phí các dịch vụ/sản phẩm với các chức năng cơ bản
(freemium) nếu muốn sử dụng các chức năng cao cấp hơn thì phải trả một khoản phí
hay còn gọi là premium. Những chi phí mô hình freemium cho các dịch vụ chỉ khi nhu
cầu tăng lên trên một ngưỡng đặt trước. Do đó, một mô hình nguyên mẫu có thể được
xây dựng và triển khai với chi phí thấp, với chi phí tích lũy chỉ sau khi doanh nghiệp
chọn lên.
1.4.3. So sánh các nền tảng lập trình
Các nhà cung cấp khác nhau cung cấp bộ công cụ có thể tạo thuận lợi cho phát
triển điện thoại di động. Bộ công cụ của họ chạy trên nền tảng có sẵn để phát triển, và
hệ thống điện thoại di động cần phải xem xét sự chậm trễ trong việc triển khai khi lập
kế hoạch tiến độ triển khai cho sản phẩm của họ. Thông thường, sử dụng nền tảng phát
triển theo quy định của chủ sở hữu nền tảng, sau nguyên tắc mã hóa theo quy định, hạn
chế và mã để sử dụng các tính năng chỉ có thẩm quyền sẽ đủ để đáp ứng những yêu
cầu chính.
Một yếu tố quan trọng nội dung của ứng dụng là ứng dụng có thể phải đối mặt
với sự chậm trễ trong phê duyệt và từ chối nếu nó vi phạm nguyên tắc nội dung đặt ra
bởi các chủ sở hữu nền tảng như một điều kiện tiên quyết chính. Lưu ý rằng các ứng
dụng không được chấp thuận không thể được cài đặt trên các thiết bị, và nhiều nền
tảng khóa thiết bị của họ. Vi phạm các quy tắc khóa thiết số tiền dân sự và hình sự vi
phạm luật bản quyền thiên niên kỷ kỹ thuật số (DCMA).
16
Một mối quan tâm cho các nhà phát triển di động là các giới hạn được đặt trên
các ứng dụng đang hoạt động trên mạng di động. Các nhà cung cấp mạng di động có
kiểm soát nhiều hơn đối với lưu lượng truy cập băng thông rộng của họ hơn so với các
ISP cung cấp truy cập có dây. Kết quả là, các nhà cung cấp điện thoại di động có thể
chọn để tắt các ứng dụng hoặc thông qua thỏa thuận hợp tác với các nhà sản xuất thiết
bị di động hoặc bằng các gói ứng dụng và điều tiết băng thông bất kỳ ứng dụng mà họ
cho là không phù hợp. Điều này có thể bao gồm các ứng dụng xung đột với nhu cầu
kinh doanh khác của họ, chẳng hạn như việc sử dụng các ứng dụng VoIP qua hệ thống
điện thoại di động làm giảm việc sử dụng thông tin liên lạc bằng giọng nói.
1.5. Ứng dụng công nghệ điện thoại di động
1.5.1. Tương tác phần cứng
Các nhà phát triển thích sử dụng một công cụ lập trình/ngôn ngữ cho phép viết
mã tập trung, để lại sự tương tác phần cứng cho hệ điều hành. Trong trường hợp phát
triển điện thoại di động, có rất nhiều loại phần cứng và hệ điều hành khác nhau.
Những nền tảng đạt được hay mất thị phần, có phù hợp thị trường hay không. Một
cùng một cách.
Sự lan tràn nhanh chóng của các tính năng phần cứng mới như máy ảnh với các
tính năng mới như chụp ảnh 3D, hệ thống GPS, gia tốc phát hiện tốc độ chuyển động
và phương hướng và thông tin liên lạc mới các công nghệ như NFC đặt ra yêu cầu cần
thiết cho các nhà phát triển duy trì nhiều phiên bản của ứng dụng thông qua các tính
năng mới. Ngoài ra còn có sự khác biệt giữa các sản phẩm được cung cấp bởi các nhà
cung cấp khác nhau. Một thiết bị Android thường sử dụng API của Google Android
cho giao diện, các thiết bị của Apple sử dụng các API CocoaTouch, điện thoại
Windows sử dụng Silverlight, và một ứng dụng web bằng cách sử dụng một trình
duyệt di động sử dụng khung HTML5/JavaScript. Có rất nhiều các tiêu chuẩn cho điện
thoại di động phát triển kịch bản, chẳng hạn như thẻ trang web trong HTML5 là tiêu
chuẩn W3C. Tiêu chuẩn bao gồm các nguồn jQuery tiêu chuẩn mở cho kịch bản và
độc quyền các khuôn khổ cung cấp tính năng tiên tiến để nhanh chóng phát triển các
ứng dụng di động như Sencha Touch và Appcelerator Titanium.
1.5.2. Lớp trung gian API
Một giải pháp được cung cấp bởi công cụ phát triển ứng dụng di động là tạo ra
một lớp các công cụ mô phỏng phần cứng thiết bị, ví dụ một công cụ giả lập màn hình.
Các nhà phát triển sẽ viết code để tương tác với màn hình mô phỏng. Các bộ công cụ
phát triển sử dụng công cụ riêng của mình, trong đó có các yêu cầu ứng dụng và dịch
chúng sang các thiết bị phần cứng cụ thể.
Trong khi phương pháp này mang lại lợi ích cho các nhà phát triển, các ứng dụng
chậm hơn và ít phản ứng hơn các ứng dụng gốc. Ngoài ra, bộ công cụ phát triển cần
được liên tục cập nhật cho phần cứng mới và các hệ điều hành API. Các nhà phát triển
phải đối mặt với nguy cơ sụp đổ của nhà cung cấp để lại các ứng dụng không được hỗ
trợ. Tiêu chuẩn cho các API trung gian đã được đề xuất để cho phép việc tạo ra các
ứng dụng thiết bị độc lập. Khung MODIF đề xuất giao diện người sử dụng (UI) , các
API thống nhất cho các giao diện thiết bị và các mô hình chuyển đổi kết nối các API.
1.5.3. Modul hóa và phần cứng phụ thuộc
Một thách thức phải đối mặt với các nhà phát triển ứng dụng di động là phạm vi
rộng của phần cứng và hệ điều hành cho các thiết bị di động. Tính năng phần cứng