TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI
---------------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH DỊCH VỤ CÔNG
ĐOÀN ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
HÀ NỘI, NĂM 2008
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI
---------------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH DỊCH VỤ CÔNG
ĐOÀN ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
HÀ NỘI, NĂM 2008
MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................................. 3
Nhận xét của cán bộ tại cơ sở thực tập ....................................................................................... 4
Danh mục các chữ viết tắt .......................................................................................................... 5
Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ .......................................................................................... 6
Mở đầu ........................................................................................................................................ 7
Chương I ..................................................................................................................................... 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ................................................................... 9
1.1.Quan niệm về thương mại điện tử .................................................................................... 9
1.2. Lợi ích của thương mại điện tử đối với doanh nghiệp ................................................. 11
1.3. Các điều kiện phát triển thương mại điện tử ................................................................. 16
1.3.1. Môi trường pháp lý và chính sách .......................................................................... 16
1.3.2. Bối cảnh kinh tế - xã hội ........................................................................................ 17
1.3.3. Hạ tầng cơ sở nguồn nhân lực ................................................................................ 18
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ......................................................... 49
TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH DỊCH VỤ .......................................................................... 49
3
CÔNG ĐOÀN ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM ............................................................................. 49
3.1. Quan điểm ...................................................................................................................... 49
3.2. Mục tiêu ......................................................................................................................... 52
E-catalogue: Trên website, doanh nghiệp sẽ đưa những catalogue đầy đủ nhất về sản
phẩm với những hình ảnh và thông tin chi tiết của mỗi sản phẩm. Khách hàng có thể
tìm sản phẩm theo thuộc tính, theo mã hàng, theo giá cả,... một cách nhanh chóng ...... 53
3.3. Giải pháp thúc đẩy phát triển thương mại điện tử ........................................................ 57
3.3.1. Hoàn thiện website của doanh nghiệp ................................................................... 58
CHẤT LƯỢNG WEBSITE ........................................................................................... 62
Đây là khâu quan trọng nhất để thu hút người vào xem website (chủ yếu là lần đầu). Nếu
không marketing, không ai biết đến địa chỉ website này, từ đó, hàng năm chỉ có một số rất ít
người vào xem, làm cho website trở nên vô dụng. Doanh nghiệp sau khi xây dựng xong
website và đưa vào hoạt động, cần phải thực hiện các việc cơ bản sau để marketing website:
................................................................................................................................................... 63
3.3.2. Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực thương mại điện tử ....................................... 65
Kết luận chuyên đề ................................................................................................................... 68
Danh mục tài liệu tham khảo .................................................................................................... 70
Nhận xét của cán bộ tại cơ sở thực tập ..................................................................................... 71
Ngày……tháng……năm 200… ............................................................. 72
TRƯỞNG ĐƠN VỊ ....................................................................................................... 72
Nhận xét của cán bộ tại cơ sở thực tập
4
Danh mục các chữ viết tắt
TMĐT: Thương mại điện tử
DN: Doanh nghiệp
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
DLDV: Du lịch dịch vụ
cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, việc ứng dụng thương mại điện
tử ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào mức độ nhận thức, trình độ
nhân lực, đặc điểm kinh doanh, hạ tầng công nghệ của doanh nghiệp đó…
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Du lịch dịch vụ Công đoàn
đường sắt Việt Nam, em nhận thấy vấn đề phát triển thương mại điện tử ở đây
còn có những tồn tại: Mặc dù phương thức kinh doanh thương mại điện tử đã
được doanh nghiệp áp dụng nhưng chưa triệt để. Doanh nghiệp mới chỉ xây
dựng được website nhằm mục đích giới thiệu về doanh nghiệp mình cùng các
sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp đang kinh doanh mà khách hàng chưa thể đặt
hàng qua website. Việc tham gia các sàn giao dịch điện tử, đào tạo thêm
7
nguồn nhân lực hoặc thiết lập phòng ban riêng về thương mại điện tử cũng
chưa được doanh nghiệp quan tâm đến. Do vậy trong những năm vừa qua,
mặc dù công ty luôn kinh doanh có lãi nhưng hiệu quả kinh doanh đạt được
chưa cao, lợi nhuận thu về chưa tương xứng với tổng mức chi phí mà doanh
nghiệp đầu tư vào hoạt động kinh doanh của mình.
Với mong muốn đóng góp ý kiến, góp phần vào sự phát triển của
phương thức kinh doanh thương mại điện tử ở Việt Nam nói chung và ở công
ty TNHH Du lịch dịch vụ Công đoàn đường sắt Việt Nam nói riêng, em đã
chọn đề tài “Giải pháp phát triển TMĐT tại công ty TNHH Du lịch dịch vụ
Công đoàn đường sắt Việt Nam” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Đề tài được trình bày làm ba chương, với nội dung như sau:
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Chương II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI
CÔNG TY TNHH DU LỊCH DỊCH VỤ CÔNG ĐOÀN ĐƯỜNG SẮT VIỆT
NAM
Chương III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI
CÔNG TY TNHH DU LỊCH DỊCH VỤ CÔNG ĐOÀN ĐƯỜNG SẮT VIỆT
NAM
8
hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ
như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động
truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục ) và các hoạt động mới (ví dụ
như siêu thị ảo).
Tóm lại, theo nghĩa rộng thì TMĐT có thể được hiểu là các giao dịch
tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện
tử; chuyển tiền điện tử và các hoạt động gửi rút tiền bằng thẻ tín dụng.
Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp bao gồm các hoạt động thương mại
được thực hiện thông qua mạng Internet. Các tổ chức như: Tổ chức Thương
mại thế giới (WTO), Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế đưa ra các khái niệm
về thương mại điện tử theo hướng này. TMĐT được nói đến ở đây là hình
thức mua bán hàng hóa được bày tại các trang Web trên Internet với phương
thức thanh toán bằng thẻ tín dụng. Có thể nói rằng TMĐT đang trở thành một
cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người.
Theo WTO: Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán
hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet,
nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm được giao nhận
cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet.
Khái niệm về TMĐT do Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của Liên
Hợp quốc đưa ra là: Thương mại điện tử được định nghĩa sơ bộ là các giao
10
dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như
Internet.
Theo các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu được rằng theo nghĩa hẹp
TMĐT chỉ bao gồm những hoạt động thương mại được thực hiện thông qua
mạng Internet mà không tính đến các phương tiện điện tử khác như điện
thoại, fax, telex...
Qua nghiên cứu các khái niệm về TMĐT như trên, hiểu theo nghĩa rộng
thì hoạt động thương mại được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin
liên lạc đã tồn tại hàng chục năm nay và đạt tới doanh số hàng tỷ USD mỗi
cũng sẽ giúp cho các quốc gia, các DN ( nhất là DN vừa và nhỏ) có thể kết
nối, giao dịch với các đối tác trên phạm vi toàn cầu và chủ động với hoạt
động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Thông qua phương thức kinh
doanh TMĐT, DN có thể quảng cáo trực tuyến tới khách hàng tiềm năng ở
khắp mọi nơi trên thế giới trong khi nếu sử dụng các phương tiện quảng cáo
truyền thống thì họ không thể tiến hành được.
Thực hiện phương thức kinh doanh TMĐT tức là tạo được sự kết nối
và mối quan hệ chặt chẽ giữa Chính phủ, DN và người tiêu dùng trong việc
mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ. Chính vì vậy, áp dụng phương thức
kinh doanh TMĐT có tầm quan trọng đặc biệt và khác hẳn so với việc áp
dụng các phương thức kinh doanh khác trên thị trường. Cụ thể là:
12
− Ứng dụng và phát triển TMĐT sẽ giúp các quốc gia nhanh chóng trở thành
một nước công nghiệp hiện đại, tạo ra diện mạo mới, làm thay đổi mọi mặt
đời sống kinh tế - xã hội của quốc gia. Trên thực tế, áp dụng phương thức
kinh doanh TMĐT không chỉ là một cuộc cải cách các phương thức kinh
doanh mà thực chất là một cuộc đổi mới về cơ cấu và phương thức vận
động của nền kinh tế. Đây là phương thức kinh doanh mà mọi hoạt động
có liên quan đến thương mại đều được đưa lên mạng, mở rộng cơ hội mua
bán hàng hoá và dịch vụ, hạ thấp chi phí, nâng cao hiệu quả giao dịch,
nâng cao năng lực cạnh tranh của các quốc gia cũng như của DN trên thị
trường toàn cầu.
− Theo phương thức kinh doanh TMĐT, khoảng cách giữa người bán với
người mua, giữa người sản xuất với người tiêu dùng được thu hẹp rất
nhiều. Người sản xuất, người bán hàng có thể giới thiệu hàng hoá của
mình trên mạng, người mua có thể nhìn thấy sản phẩm, biết được đặc tính
của sản phẩm.
− Với phương thức kinh doanh bán hàng này, người sản xuất và người bán
hàng cùng có lợi. Người sản xuất không cần kho chứa hàng, người bán
hàng không cần có cửa hàng và hàng hoá được quản lý một cách có hiệu
tiện thông thường khác. Việc giảm thời gian và chi phí giao dịch là hai yếu
tố cơ bản làm cho hàng hoá, dịch vụ nhanh chóng tiếp cận người tiêu dùng
mà không phải qua trung gian. Đây là vấn đề hết sức quan trọng để nâng
cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ khi đưa ra thị trường.
14
− Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin và truyền thông, việc áp dụng
phương thức kinh doanh TMĐT sẽ làm tăng thêm khả năng cạnh tranh cho
DN. Internet có xu thế tạo lợi nhuận cho cả công ty lớn và công ty nhỏ, kể
cả các DN tư nhân và cá nhân người sản xuất. Vì đây là sân chơi bình đẳng
nên các DN dù nhỏ nhưng thông qua Website của mình họ cũng có thể đạt
được một doanh thu lớn mà điều này là khó có thể có trong việc áp dụng
các phương thức kinh doanh truyền thống. Mặt khác, khi áp dụng phương
thức TMĐT, doanh nghiệp có thể đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và
cung cấp các dịch vụ tư vấn cũng như các thông tin cần thiết cho khách
hàng một cách nhanh chóng nhất.
− Áp dụng phương thức TMĐT sẽ tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố
quan hệ giữa các đối tác tham gia vào quá trình thương mại. Thông qua
mạng, các DN có thể giao dịch trực tiếp và liên tục với nhau, hàng hoá có
thể được cung cấp đến người tiêu dùng cuối cùng mà không phải qua các
khâu trung gian. Mặt khác, thông qua Internet, các bạn hàng mới, các cơ
hội kinh doanh mới dễ dàng được phát hiện nhanh chóng không chỉ trong
phạm vi quốc gia mà còn được mở rộng trên phạm vi toàn cầu.
− Áp dụng phương thức kinh doanh TMĐT sẽ giúp cho các DN sớm tiếp cận
với kinh tế số hoá, tạo cho các nước đang phát triển một bước tiến nhảy
vọt để theo kịp các nước khác trong thời gian ngắn nhất. Trong điều kiện
hội nhập WTO của nước ta hiện nay, việc thiếu các phương tiện kỹ thuật
đủ mạnh và lực lượng cán bộ đủ năng lực đang là khó khăn lớn để các DN
thực hiện hiệu quả phương thức kinh doanh thương mại hiện đại này.
Tóm lại, đối với các DN, lợi ích lớn nhất mà TMĐT mang lại cho họ
chính là sự tiết kiệm chi phí và sự thuận lợi của các bên khi tham gia giao
hoạt động TMĐT ở phạm vi quốc gia và quốc tế.
1.3.2. Bối cảnh kinh tế - xã hội
Hạ tầng cơ sở của TMĐT là một tổng hoà nhiều vấn đề có liên quan
đến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, trong đó hạ tầng cơ sở kinh tế -
xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng cho sự phát triển của TMĐT. Hạ tầng
kinh tế - xã hội của TMĐT có thể hiểu là toàn bộ các nhân tố, các điều kiện
cơ bản về kinh tế - xã hội nhằm tạo ra môi trường cho sự hình thành và phát
triển của TMĐT.
Quá trình thực hiện hoạt động TMĐT trước hết là quá trình con người
sử dụng hệ thống các cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế để thực hiện các
hành vi thương mại. Đối với TMĐT, một khi các hạ tầng cơ sở kinh tế chưa
có hoặc không đầy đủ thì không thể thực hiện được các nội dung của TMĐT.
Để thương mại điện tử thực sự đi vào đời sống cần phải có sự nhận thức sâu
sắc của chính phủ, các nhà quản lý, các nhà hoạch định chiến lược và toàn xã
hội về cơ hội phát triển và những lợi ích mà nó mang lại. Chính phủ phải nhận
thức được cơ hội và lợi ích của TMĐT để thiết lập môi trường kinh tế, xã hội
và pháp lý cho TMĐT. Các nhà quản lý, các nhà hoạch định chiến lược nhận
thức được cơ hội và lợi ích của TMĐT để vạch chiến lược phát triển và đề ra
giải pháp thích hợp. Từ chiến lược và giải pháp đó mà có kế hoạch phát triển
cơ sở hạ tầng công nghệ, có chính sách phát triển. Toàn xã hội nhận thức
17
được cơ hội và lợi ích của TMĐT để tham gia vào hoạt động thương mại điện
tử với tư cách là những chủ thể của quá trình.
1.3.3. Hạ tầng cơ sở nguồn nhân lực
Để có thể phát triển được TMĐT cũng cần phải có nguồn nhân lực có
trình độ tương ứng. Con người cấu thành cơ sở nhân lực của thương mại điện
tử trước hết là đội ngũ các chuyên gia tin học, thường xuyên cập nhật những
kiến thức của công nghệ thông tin và có khả năng đưa vào ứng dụng trong
môi trường và điều kiện kinh doanh cụ thể. Đội ngũ các chuyên gia công nghệ
thông tin và kỹ thuật máy tính sẽ tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho TMĐT.
Phát triển thương mại nói chung là hoạt động hết sức quan trọng để
giúp các quốc gia có điều kiện để phát triển sản xuất xã hội và tăng cường khả
năng hợp tác với nước ngoài. Từ nhiều năm nay, Đảng ta đã chủ trương phát
triển thương mại trong nước cũng như thương mại với nước ngoài để tạo tiền
đề cho hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế.
Để thực hiện chủ trương trên, Chính phủ đã tạo mọi điều kiện để các
DN có thể ứng dụng hiệu quả các phương thức kinh doanh thương mại, đặc
biệt là phương thức kinh doanh TMĐT. Tuy nhiên, các DN Việt Nam thực
hiện các phương thức kinh doanh thương mại nói chung và TMĐT nói riêng
trong điều kiện quốc tế và trong nước diễn biến phức tạp, thuận lợi và thách
thức đan xen.
19
1.4.1. Các nhân tố quốc tế
Trong điều kiện thế giới đang có những thay đổi rất lớn về kinh tế,
chính trị và khoa học công nghệ, việc nghiên cứu, lựa chọn và áp dụng
phương thức kinh doanh thương mại điện tử sẽ phải chịu ảnh hưởng của
những nhân tố sau:
1.4.1.1. Toàn cầu hóa và khu vực hóa nền kinh tế thế giới đang trở thành
xu thế tất yếu
Trong thời đại ngày nay, toàn cầu hóa kinh tế khu vực và quốc tế đang
diễn ra mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Toàn cầu hóa thực chất là một quá trình
quốc tế hóa kinh tế đã phát triển đến quy mô toàn cầu và bao gồm trong nó
hai quá trình phát triển song song là tự do hóa kinh tế và hội nhập quốc tế.
Đặc trưng chủ yếu của toàn cầu hóa là:
Các hàng rào thuế quan và phi thuế quan đang giảm dần và sẽ bị xóa bỏ
theo các cam kết đa phương.
Các công ty của các quốc gia có quyền kinh doanh tự do ở mọi thị
trường, trên các lĩnh vực được cam kết, không có phân biệt đối xử. Theo tính
toán của Ngân hàng thế giới (WB), việc tăng hiệu quả từ tự do hóa thương
mại sẽ làm tăng sản lượng toàn cầu khoảng 305 tỷ USD/năm trong thập kỷ
21
thay đổi cách thức đàm phán, ký kết hợp đồng và kiểm tra, giám sát việc thực
hiện hợp đồng của các bên tham gia. Trong công nghệ thông tin, công nghệ
truyền thông và kinh doanh trên mạng Internet (E-business) sẽ làm biến đổi
cách thức, tập quán kinh doanh của DN. Trên thực tế, chính các hoạt động
thương mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại
điện tử. Các khái niệm về tập đoàn lớn hay công ty nhỏ sẽ có những thay đổi
bởi người ta không còn đánh giá quy mô công ty qua số lượng công nhân, số
chi nhánh, mà chủ yếu dựa vào kết quả kinh doanh. Trong tương lai, khi
TMĐT được các DN ứng dụng và phát triển rộng rãi thì việc thiết lập các văn
phòng tại các trung tâm thương mại lớn sẽ giảm và các văn phòng ảo trên
Internet sẽ trở thành xu hướng nổi trội.
1.4.1.4. Thế giới đang tiến tới một nền kinh tế tri thức, nền kinh tế số
Đây là nền kinh tế mà theo đó hàm lượng tri thức trong mỗi sản phẩm
hàng hóa và dịch vụ đạt mức cao. Điều này là một tiền đề quan trọng cho việc
ứng dụng và phát triển phương thức kinh doanh TMĐT ở mỗi DN. Như vậy,
bối cảnh quốc tế đang có nhiều nhân tố thuận lợi cho việc ứng dụng và phát
triển TMĐT nhưng cũng đặt ra cho các DN Việt Nam những thách thức
không nhỏ. Việt Nam là nước đang phát triển, năng suất lao động chưa cao,
lợi thế so sánh là sức lao động và tài nguyên thiên nhiên, khoa học kỹ thuật và
công nghệ đang ở trình độ thấp. Để đáp ứng được những đòi hỏi về việc ứng
dụng và phát triển TMĐT, Chính phủ và các DN Việt Nam cần một sự nỗ lực
lớn thì mới có thể ứng dụng và phát triển thành công phương thức kinh doanh
này.
22
1.4.2. Các nhân tố trong nước
Tiếp theo sự phát triển kinh tế khá nhanh và ổn định của giai đoạn 5
năm 2001-2005, kinh tế Việt Nam năm 2006 tiếp tục tăng trưởng cao với tốc
độ tăng GDP ước đạt 8,17%. Tốc độ tăng trưởng GDP tương đối nhanh và
bền vững đã tạo tiền đề quan trọng để thực hiện các mục tiêu khác, đặc biệt là
gian lận thương mại, kinh doanh trái phép bước đầu đã được kiềm chế
1.4.2.2. Xuất khẩu chiếm tỷ trọng cao trong GDP, thị trường được mở
rộng trên toàn thế giới
Từ năm 2000 đến nay, xuất khẩu của Việt Nam đã có những đóng góp
quan trọng trong việc thúc đẩy tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước. Năm
2000, tổng kim ngạch xuất khẩu mới chỉ đạt 14,483 triệu USD, nhưng đến
năm 2006 tổng kim ngạch xuất khẩu đã lên tới 39,605 triệu USD. Điều này
cho thấy sự đóng góp rất quan trọng của hoạt động xuất khẩu vào tốc độ tăng
trưởng của toàn bộ nền kinh tế và nó cũng là bằng chứng chứng minh rằng
các DN Việt Nam đã áp dụng hiệu quả các phương thức kinh doanh thương
mại nói chung và phương thức kinh doanh TMĐT nói riêng để thực hiện hoạt
động kinh doanh với các DN nước ngoài.
24
1.4.2.3. Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc
tế mà thương mại là ngành đi đầu
Thực hiện cam kết AFTA, Việt Nam bắt đầu dỡ bỏ hàng rào thuế quan
trong bối cảnh nội lực kinh tế chưa phải là mạnh, đặc biệt năng lực cạnh tranh
của hàng hóa và DN Việt Nam đang ở mức thấp.
Việt Nam đang là thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á –
Thái Bình Dương (APEC). Tham gia APEC, Việt Nam đang phấn đấu thực
hiện tự do hóa thương mại trong khu vực không chậm hơn năm 2020. Đây là
thách thức rất lớn đối với Chính phủ và DN Việt Nam vì thời gian thực hiện
tự do hóa thương mại đang đến gần trong khi đó năng lực cạnh tranh của hàng
hóa và DN Việt Nam còn yếu và kém xa so với năng lực cạnh tranh của hàng
hóa và DN ở các nền kinh tế hùng mạnh trên thế giới như: Mỹ, Nhật, EU,
Canada…
Việt Nam đang cùng các thành viên khác của ASEAN thực hiện Hiệp
định khung về phát triển kinh tế toàn diện giữa các nước ASEAN và Trung
Quốc mà trọng tâm của Hiệp định là việc xây dựng khu vực mậu dịch tự do
ASEAN – Trung Quốc (ACFTA). Với vai trò là cầu nối giữa thị trường Trung