GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY
TNHH GIẢI PHÁP TRỰC TUYẾN
3.1. Quan điểm
3.1.1 Quan điểm 1: TMĐT là xu hướng tất yếu trong thời kỳ hội nhập kinh
tế thế giới cùng với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin và ứng
dụng công nghệ thông tin vào việc phát triển kinh tế đang là công cụ hữu hiệu
nhất của mõi quốc gia hiện nay và cả Việt Nam không nằm ngoài xu hướng
đó. Bằng chứng là rất nhiều trang website ra đời, những sàn giao dịch, mua
bán…ra đời.
3.1.2 Quan điểm 2: Phát triển TMĐT sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy
thương mại và nâng cao sức cạnh tranh của DN trong bối cảnh Việt Nam hội
nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới. Thương mại điện tử tạo ra cơ hội
mới giúp DN mở rộng thị trường, giảm chi phí giao dịch, tiết kiệm thời gian,
nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán hàng, v.v... qua đó nâng cao sức cạnh
tranh của mình.
Trong giai đoạn 2006 – 2011, Việt Nam sẽ hội nhập sâu sắc và toàn
diện vào nền kinh tế thương mại quốc tế. Năm 2006 cũng là năm đánh dấu sự
hội nhập kinh tế quốc tế sâu sắc và toàn diện của Việt Nam. Việt Nam đã trở
thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO). Việt Nam cũng đã thực hiện tốt vai trò nước chủ nhà của Diễn đàn
Hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), thể hiện cam kết tiếp tục
mở cửa nền kinh tế với thế giới. Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi
DN phải quan tâm thực sự đến việc nâng cao khả năng cạnh tranh. Trong bối
cảnh đó, TMĐT là một công cụ quan trọng được DN quan tâm triển khai ứng
dụng. Đồng thời với việc tiếp tục mở cửa thị trường trong nước theo lộ trình
của các cam kết quốc tế, hàng hoá và DN cũng có cơ hội rất lớn để thâm nhập
1
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Trương Quang Dũng
thị trường toàn cầu. Phát triển mạnh mẽ thương mại điện tử sẽ giúp DN nắm
bắt được các cơ hội mới.
Bộ mặt DN, lợi thế cạnh tranh:Khi đối thủ cạnh tranh có website mà
doanh nghiệp không có thì doanh nghiệp khó giữ khách hàng cũ và tìm thêm
khách hàng mới. Tính chuyên nghiệp trong thời đại Toàn cầu hóa, Kỹ thuật số,
Thông tin, Kinh tế Tri thức... Một doanh nghiệp không có website ắt hẳn không
theo kịp thời đại, không chuyên nghiệp đó là những gì mọi người nghĩ và tin
như thế.
3.2. Mục tiêu
Tại Việt Nam cũng như hầu hết các nước khác trên thế giới, doanh
nghiệp vừa và nhỏ rất năng động và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp này bị hạn chế về nguồn lực nên ứng dụng
TMĐT là cơ hội để họ đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, tiết
kiệm chi phí giao dịch và chăm sóc khách hàng, v.v... Thực tế ở Việt Nam tới
2011 cho thấy chính các doanh nghiệp vừa và nhỏ là lực lượng tiên phong
trong việc ứng dụng TMĐT. Công ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến là một
điển hình cho mô hình DN này và DN cũng đã có những ứng dụng nhất định
TMĐT vào từng khâu hay của toàn bộ các khâu của giao dịch thương mại.
3.2.1. Công cụ cung cấp thông tin: Website là một công cụ cung cấp thông
tin quan trọng của doanh nghiệp không những cho đối tượng khách hàng mà
còn cho các đối tượng khác như: nhà đầu tư, cổ đông, đối tác, thông tin đại
chúng.
Ngoài ra, các ứng dụng web rất phong phú và đa dạng có thể ứng dụng
trong rất nhiều hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
3
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Trương Quang Dũng
Doanh nghiệp khi xây dựng và hoàn thiện website của mình không thể
không biết đến ba từ không thể thiếu với một website chuyên nghiệp.
Có ba từ đại diện cho những nhân tố then chốt trong thành công của bất
cứ website nào. Nắm vững được tầm quan trọng của 3 từ này tức là DN đã đạt
được một nửa con đường tới thành công trên Internet. Và ngược lại, nếu
Sau đó, DN cần lập trình để hệ thống tự gửi đi các bức thư chào hàng vào sau
ngày một khách hàng đăng ký nhận bản tin miễn phí. Các bức thư này sẽ
được lập trình để thực hiện đầy đủ một quá trình bán hàng.
Bản tin miễn phí với thư trả lời tự động là một khởi đầu tốt cho quá
trình tìm kiếm khách hàng tiềm năng. Các bức thư bán hàng tiếp nối sẽ là
nhân tố quan trọng để thực hiện bán hàng tự động trên website.
3.2.3. Sản phẩm mũi nhọn
Chìa khóa cho thành công của bất kỳ trang web thương mại nào là phải
có một sản phẩm chính được coi là sản phẩm chủ đạo. DN không cần nhấn
mạnh về tất cả các sản phẩm đối với mỗi khách hàng mới. Có quá nhiều sự
lựa chọn sẽ làm khách hàng lúng túng. Hãy giới thiệu với họ một lựa chọn
chính mà DN luôn nhấn mạnh trên tòan bộ website. Một chuyên gia thương
mại điện tử đã thử nghiệm cả hai phương pháp là tập trung vào một sản phẩm
chính và giới thiệu một loạt sản phẩm như một catalog. Kết quả là cách tiếp
cận 1 sản phẩm bán chạy gấp đôi cách tiếp cận kiểu catalog. Quá nhiều sản
phẩm sẽ gây nhiễu cho các khách hàng, và còn dẫn đến tình trạng họ không
thể quyết định chọn sản phẩm nào nên cuối cùng không mua gì cả. Mặc dù
một số ít công ty lớn có thể thành công bằng cách tiếp cận kiểu catalog,
5
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Trương Quang Dũng
nhưng đối với các công ty vừa và nhỏ nói chung thì cách làm này khá khó
khăn.
DN nên sử dụng các sản phẩm khác như là phần phụ trợ để đa dạng hóa
nguồn doanh thu.
3.2.4. Phụ trợ
Tuy nhiên, phần doanh thu từ sản phẩm phụ trợ không phải là nhỏ.
Hiện nay, nguyên tắc của doanh số phụ trợ thường bị đa số công ty bỏ qua bởi
nhiều người còn chưa nhận ra sức mạnh thực sự của lĩnh vực này.
Nếu DN phát triển một sản phẩm phụ trợ tốt khiến nhiều khách hàng
3.2.5.2. E-catalogue
Trên website, doanh nghiệp sẽ đưa những catalogue đầy đủ nhất về sản
phẩm với những hình ảnh và thông tin chi tiết của mỗi sản phẩm. Khách hàng
có thể tìm sản phẩm theo thuộc tính, theo mã hàng, theo giá cả,... một cách
nhanh chóng.
3.2.5.3. E-shop
E-catalogue có thể tích hợp những tính năng đặt hàng, hoặc có thể có
chức năng thanh toán trực tuyến để trở thành một công cụ bán hàng của doanh
nghiệp.
3.2.5.4. E-support
Doanh nghiệp sẽ hỗ trợ khách hàng thông qua website như giải đáp các
thắc mắc, tư vấn, cung cấp tài liệu kỹ thuật, đăng ký bảo hành, và có thể chat
trực tuyến với khách hàng. Thông qua website, khách hàng cũng có thể liên
hệ với doanh nghiệp một cách nhanh nhất.
7
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Trương Quang Dũng
3.2.5.5. E-pay
Cổng thanh toán điện tử, thực chất là một hệ thống phần mềm cho phép
các website thương mại điện tử có thể kết nối được với các kênh thanh toán
như ngân hàng, nhằm cung cấp công cụ giúp cho khách hàng, có tài khoản tín
dụng hoặc các loại thẻ tín dụng có thể thực hiện các thủ tục thanh toán hàng
hoá, dịch vụ ngay trên website khi mua hàng. Như vậy, thay vì phải ra ngân
hàng chuyển tiền hoặc nộp tiền mặt trực tiếp, thì khách hàng chỉ cần xác nhận
thanh toán là xong, tiết kiệm chi phí và thời gian đi lại. Cổng thanh toán điện
tử tương đương như một điểm bán hàng.
Hình 3.1. Quy trình mua bán trực tuyến
Cổng thanh toán điện tử
• Merchant account là một tài khoản ngân hàng đặc biệt, cho phép bạn
khi kinh doanh có thể chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng. Việc
doanh thu, Dongabank còn thực hiện các công việc như quản lý rủi ro
và tra soát khiếu nại.
9
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Trương Quang Dũng
Hình 3.2. Thanh toán tạm giữ
• Ngoài ra, Đơn vị chấp nhận thẻ sẽ tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ
quản lý rủi ro và được hỗ trợ miễn phí hệ thống phát hiện giao dịch giả
mạo. Hàng ngày, Dongabank cập nhật các giao dịch bị đòi bồi hoàn từ
phía các ngân hàng phát hành trên toàn cầu.
• Ở Việt Nam, Dongabank được các tổ chức thẻ quốc tế lựa chọn là ngân
hàng thanh toán của các đơn vị chấp nhận thẻ trực tuyến do uy tín và sự
kết nối rộng rãi với các ngân hàng khác.
3.3. Giải pháp thúc đẩy phát triển TMĐT
Trong năm vừa qua, TMĐT Việt Nam đã bước sang giai đoạn mới và
phát triển trên tất cả mọi khía cạnh từ chính sách, luật pháp, giao dịch kinh
doanh của doanh nghiệp và người tiêu dung cũng như sự hỗ trợ đa dạng của
các cơ quan nhà nước. Điều này hứa hẹn trong những năm tới, TMĐT ở Công
ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến nói riêng và ở Việt Nam sẽ có những bước
tiến nhảy vọt, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế thương mại chung của cả
nước.
10
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Trương Quang Dũng
Để trong những năm tới phương thức kinh doanh TMĐT được áp dụng
một cách triệt để hơn nữa ở Công ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến, DN phải
thực hiện tốt các chính sách sau:
3.3.1. Chất lượng website
Các công việc cần làm để chuẩn bị xây dựng và hoàn thiện website cho
doanh nghiệp bao gồm:
được số lượng khách tới thăm như DN mong muốn. Doanh nghiệp có thể làm
gì để thúc đẩy số lượng người truy cập đến? Điều đó sẽ trở nên đơn giản hơn
với những cách thức sau đây. Rất có thể DN sẽ tạo dựng được một trang web
đầy sức hấp dẫn và lôi cuốn người truy cập trên mạng.
Chất lượng website là yếu tố chính để giữ chân và tạo ấn tượng tốt cho
người xem một khi họ đã vào xem website của DN. Chất lượng website thông
qua các yếu tố sau:
• Trình bày thiết kế, bố cục: trình bày trang nhã, ấn tượng, bố cục rõ
ràng, đơn giản, không bề bộn, không quá nhiều thông tin trên một
trang...
• Thông tin: thông tin phải chính xác, đầy đủ, súc tích, được cập nhật
thường xuyên. Quan trọng hơn nữa là thông tin phải hữu dụng cho
người xem.
• Tốc độ hiển thị: tốc độ hiển thị trang web phải nhanh, nếu không người
xem sẽ chán và bỏ qua, đặc biệt là ở Việt Nam tốc độ truy cập
Internet đang còn khá chậm.
• Các chức năng tiện ích phục vụ người xem: website phải có các chức
năng tiện ích phục vụ người xem như form liên hệ, chức năng tìm
12