Bìnhluận về các quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuếthu nhập doanh nghiệp; ý kiến pháp lý nhằm thực thi tốt pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp - Pdf 34

Bài tập học kỳ môn Luật Tài chính

ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, là công cụ quan trọng của
Nhà nước để quản lý, điều tiết sản xuất kinh doanh cũng như phân phối tiêu dùng,
thúc đẩy kinh tế phát triển. Mỗi loại thuế lại có những đối tượng nộp khác nhau, đảm
bảo không đánh trùng thuế. Trong đó, đối tượng nộp thuế theo luật thuế thu nhập
doanh nghiệp (TNDN) hiện hành với những quy định cụ thể là đảm bảo thống nhất
việc áp dụng thuế TNDN đối với mọi thành phần kinh tế, không phân biệt các thành
phần kinh tế với nhau. Để tìm hiểu rõ hơn vấn đề này, em đã chọn đề bài: “ Bình
luận về các quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế
thu nhập doanh nghiệp; ý kiến pháp lý nhằm thực thi tốt pháp luật thuế thu nhập
doanh nghiệp”.

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trên cơ sở các quy định của pháp luật thuế hiện hành, thuế thu nhập doanh
nghiệp có thể hiểu: “Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào
lợi nhuận của các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh nhằm đảm bảo sự đóng góp
công bằng, hợp lý giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu
nhập, góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển”.
Ngoài những đặc điểm chung của thuế là có tính cưỡng chế và tính pháp lý
cao, là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp. Thuế thu nhập doanh
nghiệp còn có một số đặc điểm riêng là:
- TTNDN là loại thuế trực thu nên đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế
thu nhập doanh nghiệp là một - là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành
phần kinh tế khác nhau, không có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế
sang người chịu thuế.
- TTNDN là loại thuế đánh vào lợi nhuận của các cơ sở sản xuất kinh doanh
nên mức thu của ngân sách nhà nước đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào

nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Nó khai thác nguồn thu từ các đối tượng nộp thuế có
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại thu nhập ở mọi lĩnh vực, trên mọi
địa bàn. Mặt khác, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt
động kinh doanh ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao, tích
2


Bài tập học kỳ môn Luật Tài chính
lũy từ nội bộ doanh nghiệp ngày càng nhiều sẽ tạo nguồn thu về thuế thu nhập
doanh nghiệp cho ngân sách quốc gia ngày càng lớn.
o Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến
khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch,
chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước.
Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào
những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên
phát triển trong từng giai đoạn nhất định.
o Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của
Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định.
Thuế TNDN điều tiết nền kinh tế thông qua hệ thống thuế suất ưu đãi và các
chế độ miễn, giảm góp phần định hướng cho các nhà đầu tư trong nhiều ngành, lĩnh
vực mà Nhà nước cần khuyến khích đầu tư nhằm đảm bảo cơ cấu kinh tế hợp lý
theo ngành và theo địa bàn.
Thuế thu nhập doanh nghiệp còn góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát
triển thông qua các hình thức hỗ trợ về thuế đối với các cơ sở mới thành lập hoặc
các cơ sở khó khăn trong kinh doanh.
II. BÌNH LUẬN CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP THEO LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
HIỆN HÀNH.
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật thuế thu nhập doanh

đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam”.
Cụ thể những đối tượng nộp thuế đó là:
1.1. Doanh nghiêp được thành lập theo pháp luật Việt Nam
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là những
quy định của : Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo
hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật
4


Bài tập học kỳ môn Luật Tài chính
khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty
hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp Nhà nước; Văn phòng Luật sư, Văn
phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong
hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều
hành chung.
Các doanh nghiệp này nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt
Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam.
1.2. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ
sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Khoản 3 Điều 2 Luật TTNDN 2008 đã chỉ rõ: Cơ sở thường trú của doanh
nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh
nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh
tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải,
hầm mỏ, mỏ dầu, khí đốt, địa điểm thăm dò hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên
khác tại Việt Nam;
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công
hay một tổ chức, cá nhân khác;

công ty khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
2. Bình luận các quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.1.

Những ưu điểm của quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Các quy định về đối tượng nộp thuế TNDN theo luật thuế TNDN năm

2008 có những ưu điểm như :

6


Bài tập học kỳ môn Luật Tài chính
 Luật Thuế TNDN năm 2008 đã quy định lại đối tượng nộp thuế TNDN.
Những đối tượng là cá nhân, hộ kinh doanh đang nộp thuế TNDN được chuyển
sang nộp thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân do Quốc hội mới ban hành
ngày 21/11/2007. Do đó, đối tượng nộp thuế TNDN theo Luật Thuế TNDN
năm 2008 chỉ bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
Quy định này đã khắc phục được các hạn chế của Luật thuế TNDN năm 2003
về đối tượng nộp thuế, đó là:
o

Tên gọi của Luật mới đã phù hợp với nội dung của Luật. Trước đây, tên
gọi “Luật thuế TNDN năm 2003” không bao hàm được các cá nhân, hộ cá
thể kinh doanh. Đến nay, khi cá nhân, hộ gia đình đã chuyển sang là đối
tượng nộp thuế của thuế thu nhập cá nhân, thì tên gọi “Luật thuế TNDN”
đã hoàn toàn phù hợp với nội dung của Luật.


7


Bài tập học kỳ môn Luật Tài chính
phương khác nhau và ở những nơi này, chính quyền địa phương phải cung cấp
nhiều dịch vụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh như : bệnh viện, trường học,
nhà ở công nhân, vệ sinh môi trường, trật tự trị an… nhưng không có nguồn
thu thuế vì nguồn thu thuế thu nhập doanh nghiệp đã được đóng tại nơi doanh
nghiệp có trụ sở chính. Luật thuế TNDN đã quy định lại đối tượng đóng thuế
theo hướng tạo điều kiện cho ngân sách địa phương có nguồn thu thuế từ
các cơ sở sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng tại địa bàn của mình:
Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp
ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế được tính
nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.
 Các đối tượng được Luật Thuế TNDN 2008 quy định hưởng ưu đãi đã có
nhiều điểm tích cực mới :
o Cơ chế ưu đãi thuế đáp ứng được yêu cầu không phân biệt đối xử giữa nhà
đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, thể hiện sự rõ ràng, minh bạch
trong chính sách, tạo tiền đề thuận lợi cho Việt Nam trong quá trình hội
nhập. Sự không phân biệt đối xử thể hiện: đảm bảo tính thống nhất về thuế
suất; đảm bảo tính thống nhất về lĩnh vực ngành nghề, địa bàn khuyến khích
đầu tư… Luật thuế TNDN năm 2008 áp dụng cho mọi thành phần kinh tế
(trừ đối tượng là cá nhân) nên góp phần xóa bỏ sự phân biệt đối xử giữa các
thành phần kinh tế, đặc biệt là thành phần kinh tế trong và ngoài nước, từng
bước đảm bảo sự bình đẳng, công bằng xã hội, thúc đẩy sự cạnh tranh lành
mạnh giữa các thành phần kinh tế.
o Tạo môi trường đầu tư và kinh doanh về tổng thể là hấp dẫn, thuận lợi hơn
góp phần khuyến khích đầu tư. Đối với các nhà đầu tư trong nước, ưu đãi về
thuế suất là hấp dẫn hơn nhiều.

o Còn những kẽ hở trong luật khiến cho các doanh nghiệp có thể lợi dụng để
trốn thuế, gian lận thuế đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập.
o Một hạn chế của cả Luật thuế TNDN 2008 nói chung đó là mặc dù đã được
sửa đổi, bổ sung nhiều lần, nhưng luật chỉ nêu ra những nguyên tắc chung
chung, thiếu chi tiết và không đáp ứng được yêu cầu hoàn thiện một luật mới.
Để có thể biết cụ thể, phải sử dụng đến rất nhiều nghị đinh và thông tư ban
hành kèm theo.
2.3. Một số giải pháp khắc phục những hạn chế của các quy định về đối tượng
nộp thuế TNDN.
- Thứ nhất: Cải cách ưu đãi thuế nhằm chuyển biến trong phân bổ nguồn lực, khuyến
khích và thu hút đầu tư có chọn lọc để phát triển các vùng có điều kiện kinh tế - xã

9


Bài tập học kỳ môn Luật Tài chính
hội đặc biệt khó khăn và một số ít ngành, lĩnh vực quan trọng theo chính sách phát
triển của Nhà nước, thu hẹp diện ưu đãi theo ngành, lĩnh vực.
- Thứ hai: Hạ thuế TNDN là một trong những giải pháp làm giảm động cơ trốn thuế,
gian lận thuế của các doanh nghiệp. Mối lo về thất thu ngân sách khi hạ thuế không
có cơ sở, bởi lẽ, ngày càng có nhiều doanh nghiệp mới thành lập và đi vào hoạt động
và nguồn thu cho ngân sách từ thuế sẽ được cân đối.
- Thứ ba: Cơ quan soạn thảo luật phải có trách nhiệm tiếp thu, lắng nghe những ý
kiến phản biện và tìm cách xử lý nó một cách khách quan trên cơ sở những nghiên
cứu khoa học, cũng như phải tạo ra những quy phạm tốt nhất để xây dựng một đạo
luật có sức sống độc lập, đưa càng nhiều nội dung được thể hiện trong các nghị định,
thông tư hướng dẫn vào dự luật mới càng tốt và luật thực sự đi vào cuộc sống.
III. Ý KIẾN PHÁP LÝ NHẰM THỰC THI TỐT PHÁP LUẬT THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP.
1. Về mức thuế suất.

để tính thu nhập chịu thuế: Hiện nay vẫn chưa có văn bản cụ thể nào quy định cụ
thể căn cứ xác định mức tiêu hao của chúng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo Thông tư số 130/2008/TT-BTC thì mức tiêu hao hợp lý nguyên liệu, vật liệu,
nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh do doanh nghiệp
tự xây dựng và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Việc doanh nghiệp tự
kê khai, tự chịu trách nhiệm và thông báo với cơ quan thuế dẫn đến việc không rõ
ràng, minh bạch, gây khó khăn trong việc kiểm tra. Căn cứ để xác định thế nào là
mức tiêu hao hợp lý chủ yếu dựa vào ý chí chủ quan của người đánh giá, do đó gây
khó khăn cho cả người kê khai lẫn người kiểm tra. Vì vậy, nên quy định cụ thể hơn
phương pháp, cách thức tính mức tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, vật liệu hoặc có
một hướng dẫn cụ thể về việc kê khai mức tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, vật
liệu và căn cứ để chấp nhận việc kê khai đó.
- Theo quy định của pháp luật thì khoản tiền lương, tiền công của chủ doanh
nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; thù lao trả cho các
sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên hội đồng quản trị không trực tiếp
tham gia điều hành sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không được tính vào chi
phí. Tuy nhiên khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản chi phí an
sinh khác cho những người này có được tính vào chi phí của doanh nghiệp không

11


Bài tập học kỳ môn Luật Tài chính
thì lại chưa có quy định, hướng dẫn cụ thể gây ảnh hưởng tới quyền lợi của các đối
tượng nêu trên. Do đó cần có quy định làm rõ vấn đề này.
- Đề nghị có quy định về tiêu chí xác định chi phí hợp lý, hợp lệ đối với các chi
phí phát sinh cho việc sửa chữa tài sản đi thuê và cần được phân bổ theo thời hạn
thuê cho phù hợp và đồng nhất với việc hạch toán bút toán phân bổ kế toán.
- Kiến nghị có quy định cụ thể với những khoản trích trước định kỳ và thanh
toán trước thời điểm nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN thì được tính là chi phí hợp

mới thành lập, tránh tình trạng lợi dụng quy định miễn thuế cho doanh nghiệp mới
thành lập, hoặc thành lập ở những vùng kinh tế ưu đãi nhưng thực chất mọi hoạt
động lại diễn ra trên địa bàn địa phương khác để tránh thuế.
Thứ tư, các quy định về miễn giảm thuế cho các đối tượng chính sách cần được
đưa ra ngoài luật TTNDN nhằm đảm bảo tính công bằng của pháp luật thuế, hạn
chế đến mức thấp nhất những chính sách ưu đãi qua thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ngoài ra luật thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng ưu đãi đối với lao động nữ không
thực sự phù hợp làm cho cơ cấu nữ tạo nhiều doanh nghiệp bất hợp lý, không chỉ
gây khó khăn cho doanh nghiệp khi có những vấn đề liên quan đến ốm đau, thai
sản.
4. Hoàn thiện các quy định về quản lý thu nộp thuế.
o Đẩy mạnh cải cách hành chính thuế, đề cao vai trò, trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan thuế các cấp, tăng cường công tác kiểm tra, chỉ đạo, thanh
tra, giám sát. Xác định rõ chức năng nhiệm vụ của cơ quan thuế các cấp,
thực hiện phân cấp tăng cường quyền hạn, trách nhiệm cho cơ quan thuế cấp
dưới. Cần sắp xếp các đơn vị thuộc Tổng cục, cục và chi cục theo hướng
tinh gọn, rõ ràng, không chồng chéo chức năng nhiệm vụ.
o Ban hành văn bản pháp luật quy định về tổ chức và hoạt động của cơ quan
quản lý thuế theo hướng tự do hóa. Theo đó, cơ quan quản lý thuế hoạt động
như một doanh nghiệp, tiến hành xác định lợi ích trong hoạt động quản lý
thuế của mình, chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ quản lý thuế, tăng cường
trách nhiệm của công chức quản lý thuế khi cung cấp dịch vụ cho người dân.
o Sửa đổi, bổ sung những quy định pháp luật về quản lý hoạt động của doanh
nghiệp sau thành lập theo hướng vừa tạo môi trường kinh doanh thông

13


Bài tập học kỳ môn Luật Tài chính
thoáng vừa quản lý được tình hình hoạt động của doanh nghiệp nhằm hạn


Bài tập học kỳ môn Luật Tài chính
o Đối với khoản lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với khoản lỗ lệch tỷ giá do đánh
giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính. Sau khi bù
trừ nếu còn còn lãi chênh lệch tỷ giá thì tính vào thu nhập khác, nếu lỗ chênh
lệch tỷ giá thì tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.
o Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá tiền gửi nội tại trong một ngân hàng được xem
là khoản thu nhập khác là chưa hợp lý. Vì tại thời điểm này doanh nghiệp
chưa thu về khoản lợi nào cả mà trước mắt đã phải nộp thuế TNDN theo số
liệu kê khai.
o Cần áp dụng thống nhất việc áp dụng tỷ giá do hiện nay có một số doanh
nghiệp sử dụng tỷ giá liên ngân hàng và có doanh nghiệp lại sử dụng tỷ giá
ngân hàng thương mại cổ phần mà tỷ giá liên ngân hàng chênh lệch quá lớn
so với tỷ giá thực tế (hiện nay chênh lệch tỷ giá tại đơn vị là khoảng 3%).

KẾT LUẬN
Như vậy, những quy định về đối tượng nộp thuế theo luật thuế TNDN hiện
hành đã khắc phục những hạn chế, bất cập của những văn bản pháp luật trước đó,
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước tiến hành các
hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Pháp luật thuế thu nhập
donah nghiệp của VN đã qua nhiều lần thay thế, sửa đổi bổ sung để hoàn thiện.
Tuy nhiên, do sự vận động không ngừng của điều kiện kinh tế - xã hội trong nước
cũng như ngoài nước việc nghiên cứu để hoàn thiện các quy định về đối tượng nộp
thuế TNDN nói riêng, các quy định về thuế TNDN nói chung luôn được đặt ra./.

15


Bài tập học kỳ môn Luật Tài chính

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành…………………………………………………………………3
2. Bình luận các quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp……………………………………………………..6
III. Ý KIẾN PHÁP LÝ NHẰM THỰC THI TỐT PHÁP LUẬT THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP.
1. Về mức thuế suất……………………………………………………………….10
2. Quy định về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế……………………………………………………………………………11
3.Về chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế…………………………………………...12
4. Hoàn thiện các quy định về quản lý thu nộp thuế……………………………….13
5. Quy định về chuyển lỗ………………………………………………………….14
6. Chênh lệch tỷ giá……………………………………………………………….14

KẾT LUẬN……………………………………………………………15

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status