Tư vấn cho một doanh nghiệp (đã bị Tòa án thụ lý đơn yêu cầu) mở thủ tục phá sản những vấn đề cần lưu ý để bảo vệ quyền lợi của mình trong thủ tục phá sản - Pdf 34

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DN: doanh nghiệp
HTX: hợp tác xã


BÀI TẬP NHÓM SỐ 2 – BỘ MÔN THƯƠNG MẠI MODULE 1

BÀI LÀM
Hiện nay, có nhiều doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh thất bại, mất khả
năng chi trả nên đành ngưng hoạt động. Song để tiến hành thủ tục tuyên bố phá
sản là không dê bởi còn nhiều nhiều vướng mắc trong quá trình giải quyết bắt đầu
từ mặt nhận thức, sau đó nằm ở khả năng thực thi của luật định, các định chế áp
dụng…Trong bài tập nhóm lần này chúng em sẽ làm rõ những vấn đề xung quanh
việc phá sản doanh nghiệp thông qua việc Tư vấn cho một doanh nghiệp (đã bị
Tòa án thụ lý đơn yêu cầu) mở thủ tục phá sản những vấn đề cần lưu ý để
bảo vệ quyền lợi của mình trong thủ tục phá sản.

NỘI DUNG
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁ SẢN VÀ THỦ TỤC PHÁ SẢN
1, Khái niệm phá sản, thủ tục phá sản
• Phá sản.
“Phá sản” là thuật ngữ được sử dụng để diên tả tình trạng khó khăn về tài
chính của doanh nghiệp mà biểu hiện cụ thể của tình trạng đó là sự mất khả năng
thanh toán nợ đến hạn. Điều 3 Luật phá sản 2004 đã ghi rõ “Doanh nghiệp, hợp tác
xã không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu
thì coi là lâm vào tình trạng phá sản”. Việc DN, HTX không có khả năng thanh
toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu chính là căn cứ để Tòa án
quyết định mở thụ tục phá sản.
• Thủ tục phá sản.

doanh, tình hình tài chính hay ý kiến của Hội nghị chủ nợ cũng như nguyện vọng
của doanh nghiệp mắc nợ mà Tòa án sẽ lựa chọn thủ tục thích hợp. Tính chất phức
tạp của nó thể hiện rõ nét trong việc thực hiên nội dung các công việc nhằm giải
quyết vụ việc phá sản. Nó không đơn thuần chỉ là việc tiến hành như xem xét, quyết
định doanh nghiệp có thực sự lâm vào tình trạng phá sản hay không mà còn giải
quyết việc quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, thành lập thiết chế quản lý tài
sản và đặc biệt trong việc thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh cho
doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản.
3, Vai trò của thủ tục phá sản.
Với sự ra đời của luật phá sản, thủ tục phá sản có những vai trò như sau:
- Bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của chủ nợ, con nợ và người lao động. Thông
qua cơ chế đặc biệt là thủ tục phá sản, chủ nợ thực hiện quyền đòi nợ của mình khi
con nợ không có khả năng thanh toán khoản nợ đến hạn.
- Tạo ra cơ chế để doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản có cơ hội phục hồi hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- Tạo ra cơ chế để doanh nghiệp thua lỗ rút khỏi thương trường một cách trật tự.
- Thúc đẩy hoạt động đầu tư của các nhà kinh doanh.

****
Luật phá sản quy định thủ tục phá sản theo hướng có nhiểu thủ tục khác nhau, được
áp dụng đối với DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản ở các mức độ khác nhau mà
không cần thủ đầy đủ các bước. Đối với DN, HTX có khả năng phục hồi, thủ tục
phá sản bao gồm:
- Nộp đơn yêu cầu và thụ lý đơn
- Mở thủ tục phá sản
- Phục hồi hoạt động kinh doanh
- Thanh lý tài sản, các khoản nợ
- Tuyên bố DN, HTX bị phá sản.
NHÓM 3 – LỚP NO1_TL2


của Chính phủ tại nghị định 67/2006/NĐ-CP Hướng dẫn áp dụng Luật phá sản đối
với doanh nghiệp đặc biệt và tổ chức, hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản.
Sau khi thụ lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, việc tiến hành thủ tục phá sản theo
đúng quy định của Chính phủ về thi hành Luật phá sản đối với DN này.
Tuy nhiên để bảo vệ quyền lợi cho DN trong thủ tục phá sản khi Tòa án đã
thụ lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cần chú ý các điểm sau: Theo Điều 23 Luật
phá sản, trong trường hợp người nộp đơn không phải là chủ DN tư nhân hoặc đại
diện hợp pháp của DN lâm vào tình trạng phá sản thì Tòa án có trách nhiệm thông
báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho DN đó biết trong thời hạn 5
ngày kể từ ngày thụ lý. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được thông
báo của Toà án, doanh nghiệp, hợp tác xã phải xuất trình cho Toà án các giấy tờ, tài
liệu quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật này; nếu doanh nghiệp, hợp tác xã lâm
vào tình trạng phá sản là người bảo lãnh cho người khác thì trong thời hạn năm ngày,
NHÓM 3 – LỚP NO1_TL2

4


BÀI TẬP NHÓM SỐ 2 – BỘ MÔN THƯƠNG MẠI MODULE 1

kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án, doanh nghiệp, hợp tác xã phải thông báo
việc mình bị yêu cầu mở thủ tục phá sản cho những người có liên quan biết.
Như vậy sau khi Tòa án thụ lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì việc thông
báo đã thụ lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản chính là một quyền lợi của DN để DN
có thể chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho thủ tục phá sản được diên ra. Tuy
nhiên, cần phải lưu ý những vấn đề sau:
- Nếu Doanh nghiệp trên hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm theo
Nghị định của Chính phủ số 144/2008/ NĐ – CP ngày 03/11/2008 Hướng dẫn chi
tiết thi hành một số điều của Luật phá sản đối với doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán và tài chính khác, thì tại Điều 7 về việc



BÀI TẬP NHÓM SỐ 2 – BỘ MÔN THƯƠNG MẠI MODULE 1

Thủ tục phá sản có thể được kết thúc ngay ở giai đoạn nhận và thụ lí đơn nếu
Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản vì thấy DN không còn tài sản hoặc còn nhưng
không đủ để nộp tiền tạm ứng phí phá sản hoặc để thanh toán phí phá sản.
2. Việc quyết định mở hay không mở thủ tục phá sản
Sau khi thụ lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tòa án phải xem xét và ra
quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ
lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Nếu thấy không đủ căn cứ thì Tòa án ra quyết
định không mở thủ tục phá sản. Quyết định này phải được gửi cho người làm đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định
không mở thủ tục phá sản, người làm đơn yêu cầu quyền khiếu nại với chánh án Tòa
án đó.
Quyết định mở thủ tục phá sản là quyết định có ý nghĩa pháp lý quan trọng,
làm phát sinh một loạt các hệ quả pháp lý bất lợi đối với con nợ, chủ nợ và các chủ
thể khác có liên quan. Đối với DN, khi đã bị Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục
phá sản thì việc quyết định có hay không mở thủ tục phá sản sẽ quyết định đến
tương lai, số phận DN đó. Để bảo vệ quyền lợi của mình trong việc mở thủ tục phá
sản DN cần lưu ý các vấn đề sau:
Thứ nhất, tại khoản 2 Điều 28 Luật phá sản quy định trước khi ra quyết định
mở hay không mở thủ tục phá sản, Toà án có thể triệu tập phiên họp với sự tham gia
của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp
pháp của DN, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản, cá nhân, tổ chức có liên
quan để xem xét, kiểm tra, đánh giá các căn cứ nhằm chứng minh DN, hợp tác xã
lâm vào tình trạng phá sản hay chưa. Thời hạn ra quyết định mở hoặc không mở thủ
tục phá sản là 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (khoản 1
Điều 28)
Như vậy, để Toà án có thể ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với DN thì

Thứ hai, theo khoản 1 Điều 30 quy định Hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản: “Mọi hoạt động của
doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản vẫn được tiến
hành bình thường, nhưng phải chịu sự giám sát, kiểm tra của Thẩm phán và Tổ
quản lí, thanh lí tài sản” Theo đó, việc tiếp tục duy trì hoạt động kinh doanh bình
thường của DN nhằm mục đích tạo cơ hội tái tổ chức hoạt động kinh doanh để cứu
vớt doanh nghiệp trước nguy cơ bị phá sản. Bởi vậy việc tiếp tục duy trì hoạt động
kinh doanh bình thường của DN sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản là một
điều cần thiết, là một quyền lợi để bảo vệ chính mình.
Thứ ba, Tòa án có thể áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm bảo toàn tài sản
của DN lâm vào tình trạng phá sản, bao gồm: Tuyên bố vô hiệu giao dịch của DN;
đình chỉ việc thực hiện hợp đồng có hiệu lực; kiểm kê tài sản của DN; đăng kí giao
dịch bảo đảm. Việc bảo toàn khối tài sản của DN có ảnh hưởng quyết định đến hiệu
quả giải quyết phá sản.
- Theo Điều 44 Luật phá sản về quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch vô
hiệu
“1. Trong quá trình Toà án tiến hành thủ tục phá sản, chủ nợ không có bảo
đảm, Tổ quản lý, thanh lý tài sản có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố các giao dịch
của doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này là vô hiệu.
2. Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết
định của Toà án tuyên bố giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã là vô hiệu để thu hồi
lại tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã”.
- Theo Điều 45 Đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực: “1. Trong
quá trình tiến hành thủ tục phá sản nếu xét thấy việc đình chỉ thực hiện hợp đồng
đang có hiệu lực và đang được thực hiện hoặc chưa được thực hiện sẽ có lợi hơn cho
doanh nghiệp, hợp tác xã thì hợp đồng đó bị đình chỉ thực hiện.
NHÓM 3 – LỚP NO1_TL2

7


DN áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có quyền khiếu nại với chánh án
Tòa án trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời của Tòa án. Trường hợp có khiếu nại đối với quyết định áp dụng
biện pháp khẩn cấp tạm thời thì trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày được nhận đơn
khiếu nại, chánh án Tòa án phải ra một trong các quyết định sau đây:
+ Giữ nguyên quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
+ Hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời (Điều 56)
- Theo Điều 54 Luật phá sản quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm của
doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản: “Doanh nghiệp, hợp tác xã
lâm vào tình trạng phá sản cho người khác vay tài sản có bảo đảm phải đăng ký
NHÓM 3 – LỚP NO1_TL2

8


BÀI TẬP NHÓM SỐ 2 – BỘ MÔN THƯƠNG MẠI MODULE 1

theo quy định của pháp luật nhưng chưa đăng ký thì Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý
tài sản phải thực hiện ngay việc đăng ký giao dịch bảo đảm đó”. Đăng kí nhằm thiết
lập quyền ưu tiên thanh toán đối với tài sản bảo đảm từ thời điểm đăng kí giao dịch
bảo đảm. Mọi quyền lợi của cá nhân, tổ chức trong một giao dịch bảo đảm nếu chưa
đăng kí hoặc đăng kí sau giao dịch bảo đảm khác thì quyền ưu tiên thanh toán vẫn
thấp hơn, cho dù giao dịch đó có được xác lập trước về thời gian theo cách thức hợp
pháp. Do đó, việc đăng kí giao dịch bảo đảm của DN lâm vào tình trạng phá sản
càng sớm bao nhiêu càng bảo vệ được tối đa quyền, lợi ích của doanh nghiệp đó bấy
nhiêu.
Thứ tư, đình chỉ thi hành án dân sự, đình chỉ giải quyết vụ án và giải quyết
vụ án bị đình chỉ trong thủ tục phá sản quy định tại Điều 57. Kể từ ngày Tòa án ra
quyết định mở thủ tục phá sản, việc thi hành án dân sự về tài sản mà DN lâm vào

BÀI TẬP NHÓM SỐ 2 – BỘ MÔN THƯƠNG MẠI MODULE 1

hoạt động của con nợ nhưng Hội nghị chủ nợ xét thấy việc tiến hành phương án đó
không mang lại kết quả, họ có quyền yêu cầu thẩm phán ban hành quyết định áp
dụng thủ tục thanh lí đối với con nợ.
Theo quy định của Luật phá sản thì Hội nghị chủ nợ có quyền quyết định
các vấn đề quan trọng sau:
- Điều 71 quy định về việc Thảo luận và thông qua phương án phục hồi hoạt
động kinh doanh của DN do DN hoặc bất kì chủ nợ, người thứ ba nào đệ trình.
- Hội nghị chủ nợ do thẩm phán phụ trách vụ án triệu tập và chủ trì quyết
định những vấn đề quan trọng liên quan đến quyền lợi của các chủ nợ. Hội nghị chủ
nợ có thể diên ra nhiều lần, tuy nhiên hội nghị chủ nợ lần thứ nhất có ý nghĩa pháp lí
quan trọng cũng như mang các yếu tố có lợi cho DN sau khi bị Tòa án mở thủ tục
phá sản với các nội dung chính quy định tại Điều 64 :
+ Thứ nhất, Tổ trưởng Tổ quản lí, thanh lí tài sản thông báo cho Hội nghị chủ
nợ về tình hình kinh doanh, thực trang phá sản và kết quả kiểm kê tài sản, danh sách
chủ nợ, danh sách người mắc nợ và các nội dung khác xét thấy cần thiết.
+ Thứ hai, Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của DN trình bày
ý kiến về các nội dung do Tổ trưởng Tổ quản lí, thanh lí tài sản đã thông báo cho
Hội nghị, đề xuất các phương án, giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh, khả
năng và thời hạn thanh toán nợ;
+ Thứ ba, Hội nghị chủ nợ thảo luận về các nội dung đề ra;
+ Thứ tư, Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết;
+ Thứ năm, nếu Hội nghị chủ nợ xét thấy phải thay người đại diện cho các
chủ nợ trong thành phần Tổ quản lý, thanh lí tài sản thì hội nghị bầu người thay thế.
+ Cuối cùng, đề nghị thẩm phán ra quyết định cử người quản lí và điều hành
hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.
Sau khi Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất diên ra nếu thấy cần phải tổ chức Hội
nghị chủ nợ tiếp theo thì các Hội nghị chủ nợ tiếp theo có thể được Thẩm phán triệu
tập theo đề nghị của Tổ quản lý, thanh lý tài sản hoặc của các chủ nợ đại diện cho ít

doanh.
Tóm lại, mặc dù Hội nghị chủ nợ chủ yếu xét tới lợi ích cho chủ nợ nhưng
đồng thời trong trường hợp Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất thành công cũng đem lại
những lợi ích không nhỏ cho DN, nó tạo điều kiện cho DN được phục hồi hoạt động
kinh doanh của mình và thoát khỏi tình trạng phá sản. Các DN khi lâm vào tình
trạng phá sản mà vẫn còn khả năng phục hội hoạt động kinh doanh thì nhất thiết
phải có phương án cụ thể tối ưu cho kế hoach phục hồi hoạt động kinh doanh có khả
năng thực thi và thuyết phục được chủ nợ trong Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất thông
qua.
Theo quy định của Luật phá sản 2004 thì Hội nghị chủ nợ không phải là thủ
tục bắt buộc trong mọi trường hợp khi giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
4. Phục hồi hoạt động kinh doanh
Không phải doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là bị tuyên bố phá sản
ngay. Để cứu vãn tình trạng phá sản, pháp luật đưa ra biện pháp cho phép doanh
nghiệp mắc nợ hòa giải với các chủ nợ và tổ chức lại hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phá sản là hiện tượng mà cả chủ nợ và con nợ và người lao động đều không mong
muốn, vì vậy, việc tạo ra cơ hội cũng như tìm ra các biện pháp để ngăn chặn nó là
điều cần thiết.
Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh có thể đem lại cho DN lâm vào tình
trạng phá sản những cơ hội và điều kiện để tái tổ chức lại hoạt động kinh doanh,
giúp DN vượt qua khỏi nguy cơ phá sản. Việc mở thủ tục phục hồi không chỉ giúp
DN lâm vào tình trạng phá sản tránh được kết cục không mong muốn mà còn có ý
nghĩa rất lớn trong việc duy trì việc làm cho người lao động, bảo vệ quyền, lợi ích
của chủ nợ và duy trì ổn định tình hình kinh tế.
NHÓM 3 – LỚP NO1_TL2

11


BÀI TẬP NHÓM SỐ 2 – BỘ MÔN THƯƠNG MẠI MODULE 1

phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của DN lâm vào tình trạng phá sản vì họ
muốn sớm được ưu tiên thanh toán nợ từ tài sản bảo đảm.
- Thứ ba, Điều 74 Luật phá sản quy định thời hạn để thực hiện phương án
phục hồi hoạt động kinh doanh của DN là ba năm, kể từ ngày cuối cùng đăng báo về
quyết định của Tòa án công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ về phương án
phục hồi hoạt động kinh doanh của DN. Luật phá sản 2004 cho phép thời hạn ba
năm để tạo điều kiện thực hiện thành công phương án phục hồi hoạt động kinh
doanh của DN. Nếu DN đó quy mô lớn, thực hiện các biện pháp phục hồi đòi hỏi sự
kết hợp đồng bộ của nhiều yếu tố phức tạp mới có thể đem lại hiệu quả lâu dài như
NHÓM 3 – LỚP NO1_TL2

12


BÀI TẬP NHÓM SỐ 2 – BỘ MÔN THƯƠNG MẠI MODULE 1

thay đổi mặt hàng sản xuất kinh doanh; đổi mới công nghệ sản xuất…Ngoài việc mở
rộng thời hạn tối đa để thực hiện phương án phục hồi, Luật phá sản còn cho phép
trong quá trình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, các chủ nợ và
DN có quyền thỏa thuận về việc sử đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh
doanh.
- Thứ tư, về việc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh và hậu quả
pháp lí. Theo Điều 76 Luật phá sản quy định các trường hợp Tòa án đình chỉ thủ tục
phục hồi hoạt động kinh doanh gồm: khi DN đã thực hiện xong phương án phục hồi
hoạt động kinh doanh và khi có sự đồng ý đình chỉ của các chủ nợ không có bảo
đảm. Trường hợp DN đã thực hiện xong phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
thì quyết định đình chủ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của DN lâm vào tình
trạng phá sản là điều cần thiết, quyết định này chính là một cách thức Tòa án công
nhận DN đã thực hiện thành công phương án phục hồi hoạt động của mình, kéo DN
thoát khỏi tình trạng phá sản. Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phục

và không thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì Toà án
ra quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản của doanh nghiệp mà không cần phải triệu
tập Hội nghị chủ nợ để xem xét việc áp dụng thủ tục phục hồi”. Trong trường hợp
này DN có nghĩa vụ phải trả lại giá trị tài sản đã được áp dụng biện pháp đặc biệt
cho Nhà nước khi thực hiện phân chia tài sản (Điều 37). Ngoài ra Tòa án cũng ra
quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản đối với các trường hợp quy định tại Điều 68,
Điều 79, Điều 80 Luật phá sản.
Căn cứ theo Luật Phá sản và Nghị quyết số 03/2005/NQ – HĐTP thì DN cần
lưu ý một số điều sau đây khi thực hiện thủ tục thanh lý tài sản và các khoản nợ:
- Tài sản của doanh nghiệp để thực hiện việc thanh lý tài sản và thanh toán
các khoản nợ:
+ Tài sản và quyền về tài sản mà doanh nghiệp có tại thời điểm Toà án thụ lý
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;
+ Các khoản lợi nhuận, các tài sản và các quyền về tài sản mà doanh nghiệp
sẽ có do việc thực hiện các giao dịch được xác lập trước khi Toà án thụ lý đơn yêu
cầu mở thủ tục phá sản;
+ Tài sản là vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp. Trường hợp
thanh toán tài sản là vật bảo đảm được trả cho các chủ nợ có bảo đảm, nếu giá trị của
vật bảo đảm vượt quá khoản nợ có bảo đảm phải thanh toán thì phần vượt quá đó là
tài sản của doanh nghiệp;
+ Giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp, hợp tác xã được xác định theo
quy định của pháp luật về đất đai.
+ Tài sản của doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh lâm vào tình trạng phá
sản bao gồm tài sản quy định tại khoản 1 Điều 49 và tài sản của chủ doanh nghiệp tư
nhân, thành viên hợp danh không trực tiếp dùng vào hoạt động kinh doanh. Trường
hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh có tài sản thuộc sở hữu chung
thì phần tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh đó được chia
theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Xác định nghĩa vụ về tài sản của DN (Điều 33 – Luật phá sản, khoản 1 – NQ
03/2005/NQ – HĐTP):

phá sản, đã trả trước tiền thuê nhưng chưa hết thời hạn thuê thì chủ sở hữu tài sản
cho thuê hoặc mượn đó chỉ có thể nhận lại tài sản sau khi đã thanh toán số tiền thuê
còn thừa lại do chưa hết thời hạn để Tổ quản lý, thanh lý tài sản nhập vào khối tài
sản của DN.
- Bất kỳ cá nhân, tổ chức nào đã giao tài sản cho DN trước khi Toà án
thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đều không được đòi lại nếu việc giao tài sản
đó nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình đối với DN theo Điều 41 – Luật
phản sản.
- Việc bù trừ nghĩa vụ giữa chủ nợ với DN đối với những giao dịch
được xác lập trước khi có quyết định mở thủ tục phá sản theo Điều 48 tuân thủ theo
các nguyên tắc sau:
+ Trường hợp hai bên có nghĩa vụ với nhau về tài sản cùng loại thì khi đến
hạn không phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhau và nghĩa vụ được xem là chấm dứt,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
+ Trường hợp giá trị tài sản hoặc công việc không tương đương với nhau thì
các bên thanh toán cho nhau phần giá trị chênh lệch;
+ Những vật được định giá thành tiền được bù trừ nghĩa vụ trả tiền.
- Xác định nghĩa vụ của nhân viên và người lao động trong DN theo
Điều 60 – Luật phá sản: Kể từ khi được thông báo, tất cả nhân viên và người lao
động phải có nghĩa vụ bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã, không được thực
hiện bất kỳ hành vi nào nhằm che giấu, tẩu tán hoặc chuyển nhượng tài sản của
doanh nghiệp, hợp tác xã.

NHÓM 3 – LỚP NO1_TL2

15


BÀI TẬP NHÓM SỐ 2 – BỘ MÔN THƯƠNG MẠI MODULE 1


giải quyết. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản không bị khiếu nại, kháng
nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kháng nghị.

NHÓM 3 – LỚP NO1_TL2

16


BÀI TẬP NHÓM SỐ 2 – BỘ MÔN THƯƠNG MẠI MODULE 1

KẾT LUẬN
Phá sản luôn là một giải pháp cần thiết trong quá trình tái cơ cấu nền kinh
tế, vì đây là cách tái phân bổ nguồn lực từ chỗ không còn hiệu quả sang chỗ có
hiệu quả hơn. Trong thực tế, những doanh nghiệp mất khả năng chi trả nhưng
không áp dụng được thủ tục phá sản sẽ làm tăng thêm rủi ro cho nền kinh tế vốn
nhiều trì trệ hiện nay, không chỉ có vậy, việc không áp dụng đúng thủ tục phá sản
cũng gây ảnh hưởng đến quyền lợi của chủ sở hữu doanh nghiệp. Có thể thấy
pháp luật phá sản hiện nay khá hoàn thiện, do đó yêu cầu đặt ra là từ nhận thức
của chính các DN trong quá trình phá sản để tiết kiệm chi phí, thời gian cũng như
đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế.

NHÓM 3 – LỚP NO1_TL2

17


BÀI TẬP NHÓM SỐ 2 – BỘ MÔN THƯƠNG MẠI MODULE 1

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1, Giáo trình luật thương mại, tập 1, Đại học Luật Hà Nội.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status