Phân tích tác động của Luật quốc tế đối với quá trình hoàn thiện các quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam trong một lĩnh vực cụ thể - Pdf 34

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT:..........................................................................1
CEDAW .......................................................................................................................1
Công ước quốc tế về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ...............1
LHQ..............................................................................................................................1
Liên hợp quốc..............................................................................................................1
MỞ ĐẦU......................................................................................................................2
NỘI DUNG...................................................................................................................2
I.Khái quát những vấn đề cơ bản của công ước CEDAW................................................2
I.1.Sự ra đời của công ước CEDAW..............................................................................2
I.2.Những quy định pháp lí cơ bản của công ước CEDAW.........................................3
I.3.Ý nghĩa, vai trò của công ước CEDAW......................................................................5
II. Việc hoàn thiện pháp luật theo công ước CEDAW.....................................................5
2.1. Thực tế hoàn thiện pháp luật Việt Nam trong vấn đề chống phân bi ệt đối x ử v ới
phụ nữ theo công ước CEDAW.....................................................................................5
2.1.1. Xây dựng và hoàn thiện các quy định của Hiến pháp..................................5
2.2. Những yêu cầu chung để hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam phù h ợp v ới
công ước CEDAW trong thời gian tới.............................................................................9

KẾT LUẬN................................................................................................................10

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT:
CEDAW

Công ước quốc tế về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ

LHQ

Liên hợp quốc



đối xử từ góc độ giới. Trong qua trình hoạt động, cơ quan này đã ban hành khá nhiều
văn bản pháp lí quốc tế liên quan đến việc bảo vệ sự bình đẳng của phụ nữ, nhưng
nhìn chung các văn kiện đó còn chưa đưa ra được những biện pháp cụ thể, thiết thực
để có thể xóa bỏ hoàn toàn sự phân biệt đối xử với phụ nữ. Từ thực tế đó, năm 1975,
CSW đã quyết định phải thiết lập một công cụ pháp lí quốc tế hoàn chỉnh để loại bỏ
2


sự phân biệt đối xử với phụ nữ. Sau một quá trình dài làm việc, ngày 18/2/1979, công
ước CEDAW đã được Đại hội đồng LHQ thông qua theo nghị quyết số 34/180. Ngày
3/9/1981, 30 ngày sau khi có thành viên thứ 20, công ước CEDAW đã chính thức có
hiệu lực, nhanh hơn bất cứ công ước nào trước đó về nhân quyền. Tính đến tháng
3/2011, đã có 186 quốc gia là thành viên của công ước CEDAW, chiếm hơn 90%
thành viên của LHQ. CEDAW hiện đang là một trong số ít Công ước về quyền con
người của LHQ được sự hưởng ứng tham gia trên diện rộng của các quốc gia trên thế
giới, nó được coi là bộ luật quốc tế về quyền của phụ nữ, và trở thành một bộ phận
quan trọng trong hệ thống điều ước quốc tế về quyền con người của LHQ.
I.2. Những quy định pháp lí cơ bản của công ước CEDAW.
Công ước CEDAW gồm Lời nói đầu, 6 phần với 30 điều, nội dung chính của công
ước là hướng tới những biện pháp, cách thức để loại trừ mọi sự phân bệt đối xử với
phụ nữ trong thụ hưởng các quyền cơ bản của con người đã được Luật quốc tế về
nhân quyền thừa nhận. Tại điều 1, công ước đã đưa ra định nghĩa: “phân biệt đối xử
với phụ nữ có nghĩa là bất kỳ sự phân biệt, loại trừ hay hạn chế nào dựa trên cơ sở
giới tính làm ảnh hưởng hoặc nhằm mục đích làm tổn hại hoặc vô hiệu hoá việc phụ
nữ được công nhận, thụ hưởng, hay thực hiện các quyền con người và những tự do
cơ bản trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, dân sự và các lĩnh vực khác
trên cơ sở bình đẳng nam nữ bất kể tình trạng hôn nhân của họ như thế nào”.
Các nội dung về chống phân biệt đối xử, đảm bảo sự bình đẳng của phụ nữ được
trình bày trong công ước CEDAW bao gồm:


làm, quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, quyền bình đẳng về tiền lương và hưởng các
trợ cấp nghề nghiệp, quyền được bảo vệ để tránh khỏi bị xâm hại, nhất là chống lại
nạn quấy rối tình dục tại nơi làm việc do các đồng nghiệp nam giới thực hiện.

• Quyền bình đắng về giáo dục
Đối với nghĩa vụ của các quốc gia là thành viên Công ước, sự bảo đảm thực thi
quy định của Công ước về lĩnh vực này bao hàm ba vấn đề cơ bản. Thứ nhất là nghĩa
vụ của quốc gia bảo đảm sự bình đẳng về quyền được tham gia học tập và quyền
được giáo dục, đào tạo của các học sinh nữ. Thứ hai là nghĩa vụ của quốc gia trong
việc loại bỏ sự bất bình đẳng về giới thông qua hệ thống giáo dục quốc dân. Thứ ba là
nghĩa vụ của quốc gia trong việc xóa bỏ các khoảng trống, tồn tại trong các cấp giáo
dục giữa nam và nữ.

• Bình đắng về các vấn đề dân sự và pháp lí
Đối với nhiều quốc gia, đây là lĩnh vực mà phụ nữ thường bị phân biệt đối xử, ở
một số nước, phụ nữ không có quyền sở hữu về tài sản, không có quyền kí kết hợp
đồng nhân danh cá nhân, phụ nữ vẫn bị cưỡng bức kết hôn, không có quyền bình
đẳng với nam giới trong việc li hôn, thậm chí phải chịu đựng tệ nạn bạo lực gia đình,
tục tảo hôn, mang thai sớm... Do đó, việc CEDAW trực tiếp ghi nhận quyền bình
4


đẳng của phụ nữ về dân sự và pháp lí có ý nghĩa bảo đảm cho phụ nữ có được đầy đủ
các quyền mà pháp luật thừa nhận trong các quan hệ gia đình cũng như xã hội.
Bên cạnh việc ghi nhận quyền bình đẳng chung của phụ nữ về dân sự - pháp lí,
Công ước dành sự quan tâm đáng kể đối với đối tượng là phụ nữ sống ở các vùng
nông thôn tại Điều 14.
I.3. Ý nghĩa, vai trò của công ước CEDAW.
So với các văn kiện pháp lí quốc tế khác về quyền con người, trong đó có quyền
của phụ nữ, tại CEDAW, lần đầu tiên, các quyền của phụ nữ được đề cập một cách cụ



trọng phụ nữ của Đảng, Nhà nước và cả dân tộc Việt Nam; đồng thời, thể hiện quyết
tâm của Việt Nam trong việc thực hiện nghĩa vụ thành viên Công ước CEDAW.
2.1.2. Xây dựng và hoàn thiện quy định của các văn bản quy phạm pháp
luật quốc gia khác.
Để tổ chức thực hiện tốt Công ước CEDAW, điều quan trọng là tinh thần và
nội dung của CEDAW phải được phản ánh đúng đắn trong pháp luật quốc gia. Có thể
nói rằng, việc "nội luật hoá" CEDAW đã được Đảng, Nhà nước và các ngành chức
năng hết sức quan tâm. Cho đến nay, Việt Nam đã có một hệ thống văn bản pháp luật
khá đầy đủ điều chỉnh vấn đề bình đẳng giới. Nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt
đối xử giữa nam giới và phụ nữ đã được thể hiện rõ trong nhiều văn bản pháp luật
như: Bộ luật Lao động năm 1994; Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Luật bầu cử
đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003; Pháp lệnh phòng, chống tệ nạn mại dâm năm
2003; Pháp lệnh Dân số năm 2003; Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật Bình đẳng giới
năm 2006; Luật Phòng chống bạo lực gia đình năm 2007; Luật Quốc tịch năm 2008...
Đứng dưới góc độ thực hiện nghĩa vụ thành viên Công ước CEDAW, có thể điểm qua
những quy định nổi bật như:
- Bộ luật Hình sự năm 2009 có quy định tại điều 130: “Người nào dùng vũ lực
hoặc có hành vi nghiêm trọng khác cản trở phụ nữ tham gia hoạt động chính trị, kinh
tế, khoa học, văn hoả, xã hội, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một
năm hoặc phạt tù từ ba thảng đến một năm”.
- Luật Đất đai năm 2003 thể hiện chính sách của Nhà nước Việt Nam không có
sự phân biệt theo giới. Nam, nữ bình đẳng trước pháp luật về đất đai. Điều 105, 106,
108 Luật đất đai năm 2003 quy định hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng đất có các
quyền chung của người sử dụng đất. “Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung
của vợ và chồng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ,
tên chồng ” (Khoản 3, Điều 48).
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 khẳng định nguyên tắc hôn nhân tự
nguyện, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. Giấy chứng nhận quyền sử đụng

1/7/2008. Luật đã làm rõ chức năng quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia
đình; góp phần củng cố, xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, hạnh phúc và tiến bộ;
chú trọng các biện pháp phòng ngừa bạo lực gia đình, xử lí nghiêm minh các hành vi
bạo lực gia đình và có các biện pháp bảo vệ nạn nhân, nhất là phụ nữ, trẻ em và người
cao tuồi.ể. Luật Phòng chống bạo lực gia đình ra đời thể hiện quyết tâm hơn nữa của
Việt Nam trong việc đảm bảo các quyền con người nói chung và quyền bình đẳng cùa
phụ nữ nói riêng.
Bên cạnh Hiến pháp và các luật, nhiều Nghị định, Thông tư cũng đã được ban
hành để cụ thể và chi tiết hóa các quy định trong Hiến pháp, luật nhằm đảm bảo cho
các quy định đó được thi hành có hiệu quả trên thực tế.
8


Với hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện phù hợp với đặc điểm, tình
hình của đất nước, nhận thức xã hội về bình đẳng giới ngày càng được nâng cao, góp
phần đảm bảo sự bình đẳng trong đời sống xã hội cũng như của cộng đồng dân cư.
Chính vì vậy, Việt Nam được đánh giá là một trong những nước có hệ thống chính
sách và pháp luật bình đẳng giới khá tiến bộ so với nhiều nước trên thế giới và trong
khu vực, kể cả với nhiều nước phát triển. Theo Báo cáo đánh giá của Ngân hàng Thế
giới; Ngân hàng phát triển châu Á; Vụ phát triển quốc tế Anh và Cơ quan phát triển
quốc tế Canada thì “Việt Nam là một trong những nước dẫn đầu thế giới vê tỷ lệ phụ
nữ tham gia các hoạt động kinh tế, là một trong những nước tiến bộ hàng đầu về
bình đẳng giới... là quốc gia đạt được sự thay đổi nhanh chóng nhất về xoá bỏ
khoảng cách giới trong hai mươi năm qua ở khu vực Đông Á ”[8, tr. 11].
2.2. Những yêu cầu chung để hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam phù
hợp với công ước CEDAW trong thời gian tới.
Để các quy định của pháp luật về quyền bình đẳng của phụ nữ được thi hành
một cách có hiệu quà cũng như đảm bảo việc nội luật hóa các quy định của công ước
CEDAW vào hệ thống pháp luật Việt Nam trong thời gian tới cần tiến hành một số
biện pháp sau:

bình đẳng của phụ nữ nói chung, đồng thời góp phần thực hiện chiến lược quốc gia
về phát triển phụ nữ tại Việt Nam.

10


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm các năm 1946;
1959; 1980 và 1992 sửa đổi bổ sung năm 2001;
2. Luật Bình đẳng giới 2006;
3. Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (Convention on
the Elimination of all forms of Discrimination against women) Ủy ban quốc
gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam dịch và giới thiệu, Hà Nội, 9/2005;
4. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Quốc tế, Nxb. Công an nhân
dân, Hà Nội, 2004;
5. TS. Lê Mai Anh, “Thực hiện các quyền bình đẳng cơ bản của phụ nữ theo
CEDAW tại Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Luật học, Trường Đại học Luật Hà
Nội, Số Đặc san 3/2004, tr. 1-12;
6. TS. Lê Mai Anh, “Tổng quan các vấn đề pháp lý cơ bản của Công ước quốc tế
về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW)”, Tạp chí Luật
học, Trường Đại học Luật Hà Nội, Số 03/2006, tr. 03 – 9;
7. Đỗ Thị Khánh Huyền, “Việt Nam và cơ chế thực hiện công ước quốc tế về xóa
bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử đối với phụ nữ”, Khóa luận tốt nghiệp,
Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội, 2011;
8. Ngân hàng Thế giới; Ngân hàng phát triển châu Á; Vụ phát triển quốc tế Anh
và Cơ quan phát triển quốc tế Canada, Báo cáo phân tích tình hình giới ở Việt
Nam năm 2006;
9. http://www.un.org/womenwatch/daw/cedaw/

10.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status