Phát triển sản xuất táo lai trên địa bàn xã phì điền, huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang - Pdf 34

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
__________________

***

__________________

HOÀNG THỊ NHUNG

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TÁO LAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
PHÌ ĐIỀN, HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HÀ NỘI – 2015

1

1


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
__________________

***

__________________

HOÀNG THỊ NHUNG

Sinh viên

Hoàng Thị Nhung

3

3


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được đề tài
tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm
giúp đỡ của các tập thể, các cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới quý thầy giáo, cô giáo
khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, những
người đã truyền đạt cho tôi rất nhiều kiến thức bổ ích và đã hết sức tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Thầy GS.TS Nguyễn Văn
Song. Thầy đã dành rất nhiều thời gian cũng như tâm huyết, tận tình hướng dẫn
chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban thống kê xã Phì Điền đã cung cấp cho tôi
những số liệu cần thiết và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề
tài tại địa bàn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè đã
khích lệ, cổ vũ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan, khóa luận
không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tôi rất mong nhận được sự thông
cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và độc giả để khóa luận được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

xuất táo lai trên địa bàn xã Phì Điền, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”.
Để thực hiện được điều đó cần đưa ra mục tiêu cho đề tài. Mục tiêu chung của
đề tài là: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển sản xuất Táo lai
trên địa bàn xã Phì Điền, từ đó đề ra một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển
sản xuất táo lai cho địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới”. Được cụ thể hóa
bằng bốn mục tiêu cụ thể sau: Thứ nhất, góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và
thực tiễn về phát triển sản xuất táo lai; thứ hai, đánh giá thực trạng phát triển sản
xuất cây táo lai của các hộ nông dân trên địa bàn xã Phì Điền; thứ ba, phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất táo lai của các hộ nông dân trên địa

5

5


bàn xã Phì Điền; thứ tư, đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh
phát triển sản xuất Táo lai cho các hộ nông dân trên địa bàn xã Phì Điền
trongthời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động nhằm phát triển sản xuất
Táo lai của các hộ nông dân xã Phì Điền.
Cơ sở lý luận của đề tài bao gồm các vấn đề: cơ sở lý luận của đề tài bao
gồm vấn đề về phát triển, lý thuyết sản xuất, nội dung về phát triển sản xuất và
cơ cấu chuyển dịch cơ cấu đất nông nghiệp. Theo đó, nội dung của phát triển sản
xuất là quá trình biến động về diện tích, năng suất, sản lượng, giá bán, thị trường
tiêu thụ, chất lượng...qua đó đánh giá được hiệu quả kinh tế từ việc trồng táo của
các hộ nông dân để từ đó tiến hành mở rộng quy mô sản xuất cũng như nâng cao
thu nhập cho hộ nông dân.
Khi nghiên cứu thực tiễn về tình hình sản xuất táo ở một số nước trên thế
giới và nước ta nói chung, nghiên cứu đã rút ra một số bài học kinh nghiệm cho
phát triển sản xuất táo lai trên địa bàn xã Phì Điền, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc

làm cho việc mở rộng diện tích đất trồng táo còn gặp nhiều khó khăn.
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để đẩy mạnh và phát triển cây ăn quả nói
chung và cây táo lai nói riêng đúng với vai trò và tầm quan trọng của nó trong cơ
cấu kinh tế của xã trong những năm tới. Để khắc phục những tồn tại, hạn chế
trong quá trình phát triển sản xuất táo lai trên địa bàn xã Phì Điền, đề tài đề xuất
một số giải pháp như sau: (1) Tổ chức đầu tư thâm canh nhằm mục đích nâng cao
hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập; (2) mở rộng thị trường tiêu thụ, hoàn thiện
mạng lưới dịch vụ tiêu thụ sản phẩm; (3) tăng cường quảng bá sản phẩm và xây
dựng thương hiệu để táo lai có thể góp mặt trên thị trường một cách lâu dài và
ổn định; (4) giải pháp về kỹ thuật trong sản xuất như hỗ trợ và đáp ứng đúng
chủng loại và chất lượng giống, chú trọng công tác chăm sóc và phòng trừ sâu
bệnh cho táo lai; (4) bổ sung và hoàn thiện một số chính sách trong nông nghiệp
như chính sách đất đai, ban hành cơ chế chính sách cho việc chuyển đổi đất trồng
lúa kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả; (5) bổ sung và hoàn thiện một số chính
sách trong nông nghiệp; (6) và một số giải pháp khác như Bảo hiểm cho nông
sản, phát triển cơ sở hạ tầng, thông tin liên lạc, môi trường – xã hội…
Cuối cùng, để các giải pháp đưa ra đạt được hiệu quả tôi đưa ra kiến nghị đối
với cơ quan Nhà nước, chính quyền địa phường và người sản xuất. Các kiến nghị
này nếu được thực hiện tốt thì việc phát triển sản xuất táo lai trên địa bàn xã Phì
Điền, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang sẽ đạt được những kết quả đáng khích lệ,

7

7


giải quyết phần nào việc làm cho người lao động đồng thời nâng cao thu nhập và
phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

8

An toàn thực phẩm

BVTV

Bảo vệ thực vật

CC

Cơ cấu

CN

Công nghiệp

DT

Diện tích

ĐVT

Đơn vị tính

GTSX

Giá trị sản xuất

Ha

Héc ta



12

Tiểu thủ công nghiệp
Ủy ban nhân dân

12


PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. Tínhcấpthiếtcủa đềtài
Ngành nông nghiệp của nước ta đang dần khẳng định vai trò và đứng
vững trên thị trường không chỉ trong nước mà còn ngoài nước. Trong những
năm qua, ngành kinh tế nói chung cũng như ngành nông nghiệp nói riêng đã đạt
được nhiều thành tựu quan trọng. Điển hình là ngành trồng trọt đã và đang trở
thành ngành sản xuất chính trong lĩnh vực nông nghiệp, không chỉ nâng cao thu
nhập cho các hộ nông dân mà còn phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Cây ăn quả là một trong những thế mạnh kinh tế Việt Nam, có vai trò rất
quan trọng trong sự phát triển kinh tế Việt Nam, sản phẩm cây ăn quả cung cấp
không chỉ đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước mà còn xuất khẩu sang các
nước trong khu vực và đang vươn xa tới một vài thị trường lớn trên thế giới như
Châu Âu, và Hoa Kỳ.
Với sự gia tăng về dân số, và sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thì
vấn đề ăn no mặc ấm không còn là vấn đề lớn nữa, mà là chú trọng tới vấn đề ăn
ngon mặc đẹp. Vì vậy các sản phẩm về quả ngày càng được sử dụng nhiều trong
đời sống hàng ngày.
Cùng với sự phát triển của xã hội cũng như các ngành công nghiệp
khác,sản phẩm cây ăn quả ở Việt Nam không chỉ sử dụng để ăn tươi mà hiện nay
sản phẩm cây ăn quả cũng được dùng làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến
nhằm đáp ứng không ngừng nhu cầu ngày một cao của con người.

các xã: Biển Động, Phì Điền, Giáp Sơn, Thanh Hải. Sản lượng ước đạt hơn 800
tấn, tăng gấp đôi so với năm ngoái. Thời điểm này, giá bán bình quân 30 nghìn
đồng/kg tại vườn cho thương nhân ở Hà Nội, Bắc Ninh, TP Bắc Giang, doanh thu
từ táo đạt hơn 26 tỷ đồng.(Trịnh Lan, 2015)
Qua đó có thể thấy được, cây táo lai không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao
cho bà con nông dân mà còn giúp nông dân thoát nghèo và vươn lên làm giàu từ
cây Táo lai.
Vì những lý do trên tôi quyết định lựa chọn đề tài “Phát triển sản xuất táo
lai trên địa bàn xã Phì Điền, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”

14

14


1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1Mục tiêu chung
Trên cơ sở kết quả phân tích, đánh giá thực trạng phát triển sản xuất táo
lai trên địa bàn xã Phì Điền, từ đó đề ra một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển
sản xuất táo lai cho địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
-

Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất táo lai
Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất cây táo lai của các hộ nông dân trên địa bàn

-

xã Phì Điền.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất táo lai của các hộ nông

1.4 Câu hỏi nghiên cứu
15

15


-

Thực trạng phát triển sản xuất táo lai trên địa bàn xã Phì Điền như thế nào?
Sản xuất táo lai có thật sự mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ nông dân

-

trên địa bàn xã Phì Điền?
Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất táo lai trên địa bàn xã như thế nào?
Các biện pháp nào cần thiết cho sự phát triển sản xuất táo lai để mang lại hiệu
quả cao?

16

16


Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT TÁO LAI
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm phát triển
a) Khái niệm
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lenin, quan điểm siêu hình: Phát triển

Phát triển kinh tế là một thành phần quan trọng trong sự phát triển. Phát
triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong
một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng
và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội. Đó là sự tiến bộ, thịnh vượng và cuộc sống
tốt đẹp hơn. Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và
chất, nó là sự kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã
hội ở mỗi quốc gia.
Nói tóm lại, phát triển kinh tế là sự phát triển trong đó bao gồm cả sự tăng
thêm về quy mô, số lượng cũng như sự thay đổi cấu trúc theo chiều hướng tiến bộ
của nền kinh tế và việc nâng cao chất lượng của sản phẩm để đạt đến đích cuối
cùng đó là tăng hiệu quả kinh tế.
Như vậy, phát triển bên cạnh tăng thu nhập bình quân đầu người, còn bao
gồm cả khía cạnh như nâng cao phúc lợi nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống,
cải thiện giáo dục, cải thiện sức khỏe và đảm bảo sự bình đẳng cũng như quyền
công dân. Phát triển còn là sự tăng bền vững về các tiêu chuẩn sống, bao gồm
tiêu dùng vật chất, giáo dục, sức khỏe và bảo vệ môi trường. Phát triển là những
thuộc tính quan trọng và liên quan khác, đặc biệt là sự bình đẳng về cơ hội, sự tự
do về chính trị và quyền tự do công dân của con người.(Bách khoa toàn thư,
2007)
b. Tính chất cơ bản của sự phát triển
Các quá trình phát triển đều có các tính chất cơ bản sau:
+Tính khách quan của sự phát triển biểu hiện trong nguồn gốc của sự vận
động và phát triển. Đó là quá trình bắt nguồn từ bản thân sự vật, hiện tượng; là

18

18


quá trình giải quyết mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng đó. Vì vậy, phát triển là

19


trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại. Quyết định
sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào?
sản xuất cho ai? giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và
khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?
Theo kinh tế học cổ điển hay kinh tế học vi mô(2014), bàn về sản xuất với
cách tiếp cận của chủ nghĩa cận biên (marginalism). Sản xuất là việc tạo ra hàng
hóa và dịch vụ có thể trao đổi được trên thị trường để đem lại cho người sản xuất
càng nhiều lợi nhuận càng tốt
Liên hiệp quốc khi xây dựng phương pháp thống kê tài khoản quốc gia đã
đưa ra định nghĩa sau về sản xuất: Sản xuất là quá trình sử dụng lao động và
máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế (một chủ thể kinh tế có quyền sở hữu tích
sản, phát sinh tiêu sản và thực hiện các hoạt động, các giao dịch kinh tế với
những thực thể kinh tế khác) để chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ
thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác. Tất cả những hàng hóa và dịch vụ
được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả
năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền
Có ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là sức lao động, đối tượng lao
động và tư liệu lao động
Sức lao động: là tổng hợp thể lực và trí lực của con người được sử dụng



trong quá trình lao động. Sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động còn lao
động là sự tiêu dùngsức lao động trong thực hiện.
Đối tượng lao động: là bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con



xuất trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sản
lượng và sự tiến bộ về mặt cơ cấu.
Phát triển sản xuất bao gồm phát triển theo chiều rộng và phát triển theo
chiều sâu. Phát triển theo chiều rộng như việc tăng lên về diện tích, sản lượng,
giá trị (sản phẩm hàng hóa) muốn vậy ta phải tăng diện tích đất cho sản xuất,
đầu tư thêm về giống, khoa học kỹ thuật, tập huấn kỹ thuật, tăng cường đội ngũ
lao động.
Phát triển theo chiều sâu như việc tăng đầu tư thâm canh, từng bước nâng
cao chất lượng sản phẩm đồng thời giá thành của sản phẩm ngày càng hợp lý,
đáp ứng ngày càng tốt yêu cầu của thị trường trong nước tương lai hướng tới
xuất khẩu, thu hút được nhiều việc làm cho người lao động (chú ý đến đội ngũ lao
động có trình độ), chống suy thoái các nguồn tài nguyên, đảm bảo phát triển bền
vững.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn tạo ra sự tăng trưởng
và tích luỹ từ nông nghiệp nông thôn; góp phần ổn định chính trị - xã hội, nâng
cao đời sống vật chất tinh thần của cư dân nông thôn nói chung và trực tiếp giải
quyết tại chỗ vấn đề đói nghèo, giảm nghèo nhanh, thiết thực và hiệu quả.

21

21


Trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn cần lưu ý
chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ; đảm bảo tính cân đối hài hoà
giữa trồng trọt và chăn nuôi, hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung.
Táo lai là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao đòi hỏi người sản xuất đầu tư
vốn và kỹ thuật chăm sóc không cao. Vì vậy, việc phát triển sản xuất táo lai sẽ
đưa giá trị của ngành nông nghiệp tăng lên, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về
loại quả chất lượng cao của người tiêu dùng; dẫn đến cơ cấu chuyển kinh tế

Cây táo là loại cây dễ trồng và đầu tư không cao, nhiều năm trước người
nông dân trồng nhỏ lẻ trong vườn nhà thu hoạch quả chủ yếu ăn tươi và tiêu thụ
theo kiểu tự phát. Nhưng những năm gần đây, các loại táo Xuân 21, táo Đào
Vàng, táo lai lê (hay còn gọi là táo Đài Loan), táo Đại, … đã được người dân
mạnh dạn áp dụng vào trồng và đem lại hiệu quả caotrên đất đồng ruộng nên
được nhiều người biết đến hơn, thị trường tiêu thụ được mở rộng nên người dân
trong xã tập trung đầu tư thâm canh mở rộng diện tích.
Trong quá trình sản xuất, hộ nông dân không sử dụng chất kích thích cũng
như hóa chất bảo quản sau thu hoạch, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo
sức khỏe cho người tiêu dùng. Thị trường tiêu thụ táo lai từng bước được mở rộng ra
các tỉnh thành trong cả nước.
Đặc biệt là trong những năm gần đây, nhờ đưa cây táo lai vào sản xuất mà
đời sống của nhân dân trong xã Phì Điền, huyện Lục Ngạn (Bắc Giang) đã được
cải thiện đáng kể.
Với giá bán trung bình từ 8-11 nghìn đồng/kg, tính ra 1 ha táo người dân
thu về khoảng 270 triệu đồng. Nhờ hiệu quả kinh tế cao, cây Táo lai đã thực sự
bén duyên, không chỉ góp phần tích cực vào việc xoá đói giảm nghèo mà đã trở
thành cây làm giàu cho nhiều hộ dân ở nơi đây.(Đức Thọ, 2010)
2.1.3.2 Đặc điểm kỹ thuật
a) Đặc tính:

Táo có thể nhân giống bằng hạt, cắm hom, chồi rễ, chiếc và ghép. Phổ biến
hiện nay là phương pháp ghép mắt và ghép áp. Nên dùng táo chua làm gốc ghép.
Hạt trước khi gieo nên đập loại bỏ vỏ rắn ở ngoài để mau nẩy mầm. Gieo hạt vào

23

23



này trái to, vị chua ngọt.
- Các loại táo lai như táo Xuân 21, táo Đài Loan, táo Đào Vàng, táo Đại…
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Có nhiều cách nhân giống táo, có thể từ hạt hoặc chiết, ghép cành, nhưng
phổ biến hiện nay là ghép nêm. Gốc ghép là táo chua, có thích nghi điều kiện đất
đai khắc nghiệt.
Táo có thể nhân giống bằng hạt, cắm hom, chồi rễ, chiếc và ghép. Nhân
giống bằng hạt biến dị nhiều nên hiện chỉ dùng làm gốc ghép. Các phương pháp
cắm hom, dùng chồi rễ hoặc chiết còn dùng nhưng ít.
Phổ biến hiện nay là phương pháp ghép mắt và ghép áp. Nên dùng táo
chua làm gốc ghép. Hạt trước khi gieo nên đập loại bỏ vỏ rắn ở ngoài để mau nẩy
mầm. Gieo hạt vào bầu ny lon, sau khoảng 6 tháng là cây có thể ghép được. Mắt
ghép lấy ở cành bánh tẻ, vỏ còn màu đỏ.
Nếu sản xuất nhiều có thể trồng riêng một vườn táo để lấy mắt ghép. Nếu
ghép áp thì dùng gốc ghép ương trong bầu, cắt cụt ngọn cách gốc khoảng 20 30cm vót thành hình nêm rồi luồn vào một lát cắt xiên trên cành ghép cho vừa
khít, dùng dây quấn chặt lại, sau khoảng 15 - 20 ngày thì liền vỏ. Chỉ cần trên
cành ghép có một mắt với một lá là ghép được với một bầu gốc ghép, vì vậy 1
cành ghép có thể buộc nhiều gốc ghép. Sau khi ghép 2 - 3 tháng là có thể cắt đi
trồng, cộng lại từ khi gieo hạt đến khi trồng chỉ 5 - 6 tháng. Phải chăm sóc tốt cây
ghép trước khi trồng. (Phạm Dũng, 2015)

d) Kỹ thuật trồng:

25

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status