Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học
MỤC LỤC
Tên nội dung
I. Phần mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
2. Mục đích, nhiệm vụ
3. Đối tượng nghiên cứu
4. Phạm vi nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu
II. Phần nội dung
1. Cơ sở lí luận
2. Thực trạng
3. Những giải pháp, biện pháp tiến hành
a) Mục tiêu của giải pháp và biện pháp
b) Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
b.1. Bồi dưỡng kĩ năng xây dựng Thư viện đề kiểm tra ......................
b.2. Quy trình xây dựng thư viện câu hỏi và đề kiểm tra định kì
b.3. Tổ chức thực hiện
b.4. Cách sử dụng và lưu trữ thư viện đề kiểm tra
c) Điều kiện thực hiện các giải pháp, biện pháp
d) Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp
e) Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu
4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm
III. Phần kết luận, kiến nghị
1. Kết luận
2. Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Với mục tiêu giáo dục tiểu học là đào tạo ra con người chủ động, sáng tạo,
sớm thích nghi với lao động, hoà nhập thế giới và góp phần phát triển cộng đồng.
Cùng với các thành tố khác, kiểm tra, đánh giá là một khâu then chốt của quá trình
đổi mới giáo dục phổ thông. Vì vậy, để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục, bên cạnh
việc đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học,.... thì kiểm tra, đánh giá
cũng phải thực sự đổi mới theo hướng phát triển trí thông minh, sáng tạo, tích cực
hoá hoạt động học tập của học sinh và cần thực hiện trong cả quá trình giáo dục.
Có nhiều công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh. Mỗi công
cụ có những ưu thế riêng trong việc kiểm tra, đánh giá từng lĩnh vực, nội dung học
tập. Đề kiểm tra cũng là một trong những công cụ góp phần quan trọng trong việc
giúp người dạy điều khiển, điều chỉnh hoạt động dạy học và giúp người học tự điều
khiển, điều chỉnh hoạt động học của bản thân. Qua đó đạt được mục tiêu dạy học
đề ra, đồng thời từng bước nâng cao chất lượng giáo dục.
Công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh trong trường tiểu học luôn
được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo. Trong năm học 2011-2012,
Phòng GD&ĐT Krông Ana đã tổ chức tập huấn công tác Tổ chức xây dựng Thư
viện đề kiểm tra cho các trường tiểu học trong huyện, nhằm giúp các đơn vị giáo
dục và giáo viên thuận lợi hơn trong việc nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá
học sinh. Vận dụng những kiến thức đã được tập huấn để xây dựng một Thư viện
đề kiểm tra thực sự khoa học, thiết thực nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong
nhà trường là vấn đề chúng tôi luôn trăn trở. Hơn nữa, làm thế nào để tiếp tục phát
triển và sử dụng hiệu quả Thư viện đề kiểm tra vào công tác đổi mới đánh giá học
sinh theo Thông tư 30/2004, đó cũng chính là lí do chúng tôi chọn đề tài “Một số
biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường tiểu học”.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
Đề tài đưa ra một số giải pháp, biện pháp nhằm nâng cao kĩ năng xây dựng
Thư viện đề kiểm tra cho đội ngũ giáo viên trong nhà trường.
Giúp giáo viên sử dụng hiệu quả và phát huy tác dụng của Thư viện đề kiểm
tra trong việc kiểm tra, đánh giá học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
lớp. Kiểm tra, đánh giá có hệ thống cũng sẽ giúp người học kịp thời nhận thấy mức
độ đạt được những kiến thức của mình, còn lỗ hổng kiến thức nào cần được bổ
sung trước khi bước vào phần mới của chương trình học tập từ đó có cơ hội để nắm
chắc những yêu cầu cụ thể đối với từng phần của chương trình.
Thư viện đề kiểm tra giúp cho các đơn vị giáo dục cũng như giáo viên chủ
động và thuận lợi hơn trong việc nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của học sinh. Để việc kiểm tra, đánh giá của người dạy thực sự khuyến
khích và thúc đẩy được sự tự kiểm tra đánh giá của người học thì cần phải xây
dựng được Thư viện đề kiểm tra đảm bảo về nội dung, tính khoa học, đáp ứng được
yêu cầu về chuẩn kiến thức và kĩ năng, phù hợp đối tượng học sinh, phù hợp mục
đích yêu cầu kiểm tra, đánh giá của các hình thức kiểm tra.
2. Thực trạng
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
3
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học
a) Thuận lợi, khó khăn
* Thuận lợi:
Được sự quan tâm, chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo nhà
trường, tạo mọi điều kiện tốt nhất trong việc thực hiện nâng cao chất lượng giáo
dục nói chung và chất lượng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh nói
riêng.
Trường Tiểu học Y Ngông, Trần Phú, Trần Quốc Toản được sinh hoạt trong
một cụm chuyên môn. Đối tượng học sinh ở mỗi trường thuộc các vùng miền khác
nhau vì vậy rất thuận lợi để mở rộng nghiên cứu khả năng áp dụng của đề tài.
Đa số đội ngũ giáo viên nhiệt tình, tự giác, làm việc có tinh thần trách nhiệm,
* Hạn chế:
- Kĩ năng xây dựng Thư viện đề kiểm tra của một số giáo viên mới ra trường
còn có những hạn chế nhất định.
- Một số giáo viên còn thực hiện đại trà việc kiểm tra, đánh giá thường
xuyên, chưa biết cách phân hóa đối tượng học sinh khi đánh giá. Vì thế, giáo viên
chưa phát huy tối đa năng lực học tập của những học sinh năng khiếu, tạo cho các
em có cảm giác luôn thỏa mãn với chính mình, từ đó hình thành trong các em tính
chủ quan, nhàm chán trong học tập.
- Khi ra đề kiểm tra định kì, một số giáo viên chưa biết cách lựa chọn và trải
đều các kiến thức học sinh đã học nên đề thường mắc lỗi “nhiều về số câu, thiếu về
nội dung” hoặc câu hỏi và bài tập đồng dạng, lặp lại kiến thức.
- Một số học sinh còn rụt rè, thiếu tự tin, chưa chủ động trong tự kiểm tra,
đánh giá. Đa số cha mẹ học sinh chưa thực sự quan tâm đến việc phối hợp cùng
giáo viên để đánh giá học sinh.
c) Mặt mạnh, mặt yếu
* Mặt mạnh :
Các giải pháp, biện pháp đề tài đưa ra dễ thực hiện, đem lại hiệu quả thiết
thực trong việc nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường và có khả năng áp
dụng phù hợp với nhiều đơn vị.
* Mặt yếu :
Để thực đề tài hiệu quả đòi hỏi giáo viên phải không ngừng trau dồi vốn kiến
thức, đầu tư thời gian cho việc biên soạn và xây dựng Thư viện đề kiểm tra.
d) Các nguyên nhân, các yếu tố tác động
Các đơn vị đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giáo viên được tham gia tập
huấn công tác xây dựng Thư viện đề kiểm tra. Tổ chức hiệu quả các chuyên đề, các
buổi sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cấp cụm về công tác xây dựng Thư viện đề
kiểm tra để giáo viên học hỏi, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau.
Kinh nghiệm dạy học, năng lực chuyên môn của một số giáo viên còn hạn
chế nên có những khó khăn nhất định trong công tác xây dựng đề kiểm tra.
e) Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đã đặt ra
xuyên, có hệ thống. Việc kiểm tra, đánh giá của người dạy đã thực sự khuyến
khích, thúc đẩy được sự tự kiểm tra, đánh giá của người học. Chính điều đó đã góp
phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.
3. Giải pháp, biện pháp
a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
- Nâng cao kĩ năng xây dựng thư viện câu hỏi và ra đề kiểm tra đánh giá học
sinh cho đội ngũ giáo viên trong nhà trường.
- Giúp giáo viên sử dụng hiệu quả và phát huy tác dụng của Thư viện đề
kiểm tra trong công tác kiểm tra, đánh giá học sinh, góp phần nâng cao chất lượng
dạy học.
b. Nội dung và cách thực hiện giải pháp, biện pháp
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
6
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học
b.1. Bồi dưỡng kĩ năng xây dựng Thư viện đề kiểm tra cho đội ngũ giáo
viên
b.1.1. Tập huấn kỹ năng xây dựng Thư viện đề kiểm tra
Để có được một Thư viện đề kiểm tra đảm bảo chất lượng, đáp ứng được yêu
cầu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh thì đòi hỏi đội ngũ giáo viên
cần nắm vững kĩ năng ra đề. Vì vậy, sau khi được lĩnh hội nội dung tập huấn xây
dựng đề kiểm tra cấp huyện, chúng tôi đã tham mưu với lãnh đạo nhà trường chuẩn
bị tốt cho nội dung tập huấn cấp trường.
Trong một đơn vị, năng lực chuyên môn của các giáo viên thường không
đồng đều. Để nội dung tập huấn được chuyển tải đến tất cả đội ngũ giáo viên đạt
lượng giáo dục trong nhà trường. Từ kết quả thẩm định đề kiểm tra của Tổ thẩm
định (tổ trưởng các tổ chuyên môn là thành viên), thông qua các buổi sinh hoạt
chuyên môn, tổ trưởng tổ chuyên môn đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong
công tác ra đề kiểm tra của giáo viên. Từ đó, các thành viên trong tổ cùng chia sẻ
kinh nghiệm, phát huy ưu điểm, tìm hướng khắc phục những tồn tại trong công tác
ra đề kiểm tra.
Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên (Quy chế Bồi dưỡng
thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên - Ban hành
kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) cũng là một trong những mục tiêu quan trọng được
chúng tôi thực hiện nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ. Với tổng thời lượng BDTX
đối với mỗi giáo viên là 120 tiết/năm học, để giáo viên chọn lựa được những nội
dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học và nhu
cầu phát triển nghề nghiệp liên tục cần có sự định hướng của lãnh đạo nhà trường.
Nhằm giúp giáo viên thực hiện tốt công tác kiểm tra đánh giá học sinh, chúng tôi
định hướng giáo viên tự bồi dưỡng theo các Module sau:
Module 24: Đánh giá kết quả học tập ở Tiểu học.
Module 25: Kĩ thuật kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở Tiểu học.
Module 27: Phương pháp kiểm tra, đánh giá bằng nhận xét.
Module 28: Kiểm tra, đánh giá các môn bằng điểm số kết hợp với nhận xét.
Từ xưa, ông cha ta đã đúc kết:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Vì vậy, bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học của giáo viên kết hợp với sinh
hoạt về chuyên môn, nghiệp vụ tại các cụm trường cũng là một trong những nội
dung được chúng tôi hết sức quan tâm. Thông qua các buổi sinh hoạt sẽ tạo điều
kiện cho giáo viên được chia sẻ kinh nghiệm, giải đáp thắc mắc, trao đổi về chuyên
môn, nghiệp vụ và luyện tập kĩ năng. Từ những kinh nghiệm trong công tác xây
dựng Thư viện đề kiểm tra đã thực hiện tại đơn vị Tiểu học Y Ngông, Tiểu học
tốt kiểm tra, đánh giá học sinh một cách có hệ thống thì câu hỏi kiểm tra thường
xuyên cũng là một trong những căn cứ rất quan trọng giúp giáo viên thực hiện tốt
công tác ra đề kiểm tra định kì trong năm học. Từ những kinh nghiệm trong công
tác, chúng tôi hướng dẫn các tổ chuyên môn chỉ đạo giáo viên thực hiện xây dựng
câu hỏi theo quy trình như sau :
- Thực hiện xây dựng câu hỏi kiểm tra thường xuyên cho các môn từ tuần
học đầu tiên.
- Có thể xây dựng câu hỏi cho từng bài theo từng tháng (Ví dụ: giáo viên 1
xây dựng câu hỏi từ bài 1 đến bài 5; giáo viên 2 xây dựng câu hỏi từ bài 6 đến bài
11,...) hoặc xây dựng câu hỏi theo chủ điểm, giai đoạn.
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
9
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học
- Hướng dẫn giáo viên nghiên cứu kĩ Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt cho
mỗi bài dạy, mỗi chủ điểm và Hướng dẫn 5842/BGDĐT để xây dựng câu hỏi kiểm
tra thường xuyên phù hợp đối tượng học sinh trong lớp, khối.
- Giáo viên xây dựng tối thiếu 02 câu hỏi (sau mỗi bài học) và từ 01 - 02 câu
cho mỗi yêu cầu cần đạt (sau một chủ điểm) theo hình thức trắc nghiệm hoặc tự
luận.
Ví dụ:
- Xây dựng câu hỏi sau mỗi bài:
Khi dạy bài Dấu hiệu chia hết cho 2 (Toán lớp 4, tiết PPCT 83), giáo viên có
thể xây dựng câu hỏi kiểm tra thường xuyên như sau :
Câu 1. Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.
tập, nhằm thu nhận thông tin cho các cấp quản lí và giáo viên để chỉ đạo, điều
chỉnh quá trình dạy học; giúp học sinh điều chỉnh các hoạt động học của bản thân
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
10
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học
và thông báo cho gia đình nhằm mục đích phối hợp động viên, giúp đỡ học sinh
vượt qua một số khó khăn còn mắc phải.
Trước đây, kiểm tra định kì được thực hiện 4 lần/năm đối với hai môn Toán,
Tiếng Việt và 2 lần/năm đối với các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Tiếng Anh,
Tin học, Tiếng Ê-đê. Bắt đầu từ năm học 2014 - 2015, việc kiểm tra đánh giá định
kì được thưc hiện theo Thông tư 30/2014/BGDĐT ngày 28/8/2014. Điểm mới của
việc đánh giá định kì là tất cả các môn học nói trên đều được thực hiện kiểm tra 02
lần/năm vào các thời điểm cuối học kì I và cuối năm học. Dù 02 hay 04 lần kiểm
tra, giáo viên đều phải bám vào Chuẩn kiến thức kĩ năng, Hướng dẫn 5842 của Bộ
Giáo dục - Đào tạo và đối tượng học sinh của đơn vị để xây dựng đề kiểm tra định
kì phù hợp, nhằm đáp ứng yêu cầu các môn học.
b.2.2.1.Quy trình thiết kế ma trận đề kiểm tra định kì
Việc thiết kế ma trận cho các đề kiểm tra định kì là khâu cực kì quan trọng
không thể bỏ qua, nhằm xác định các tiêu chí cần kiểm tra, đánh giá. Hay nói cách
khác: Ma trận đề sẽ là “bản đồ” cho các đề kiểm tra.
Nhằm giúp giáo viên thực hiện tốt công tác ra đề kiểm tra định kì, chúng tôi
đã thống nhất thực hiện Quy trình thiết kế ma trận đề kiểm tra theo 6 bước như sau:
Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu cần đạt của đề kiểm tra
- Nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh, mức độ đạt chuẩn kiến thức,
chính từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc
là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
- Đọc hiểu:
+ Đọc thầm bài văn theo yêu cầu đề, trả lời được một số câu hỏi về nội dung
bài đọc.
+ Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ; viết được câu kể Ai làm gì?; xác
định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu.
- Chính tả: Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15
phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Tập làm văn: Viết được bài văn tả đồ vật.
c) Môn Khoa học
Chủ đề: Con người và sức khỏe
- Sự trao đổi chất của cơ thể với môi trường.
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
- Dinh dưỡng hợp lí. Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất
dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa.
- Phòng tránh đuối nước.
Chủ đề: Vật chất và năng lượng
- Nước: Một số tính chất của nước ; vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên;
vai trò của nước trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí.
- Không khí: Một số tính chất của không khí.
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
12
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra
quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
13
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học
được hướng dẫn hay đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề
mới trong học tập hoặc trong cuộc sống.
c) Các khâu cơ bản để thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Liệt kê các nội dung cần kiểm tra
- Viết các chuẩn cần đánh giá cho mỗi nội dung hay mạch kiến thức.
- Quyết định phân phối tỉ lệ % điểm cho mỗi nội dung.
- Tính số điểm cho mỗi nội dung tương ứng với tỉ lệ %.
- Quyết định số câu hỏi, số điểm cho mỗi chuẩn tương ứng.
- Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột.
- Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Biên soạn câu hỏi theo ma trận đề kiểm tra cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu
hỏi, số câu hỏi, nội dung, cấp độ nhận thức câu hỏi do ma trận đề quy định.
Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án và thang điểm)
Nội dung hướng dẫn chấm cần khoa học và chính xác; cách trình bày cụ thể,
chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra.
Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
- Sau khi biên soạn xong cần kiểm tra lại việc biên soạn đề kiểm tra: tính chính
xác, tính khoa học, phù hợp với chuẩn đánh giá, cấp độ nhận thức cần đánh giá và
thời gian dự kiến làm bài.
- Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
+ Mức 3: đạt khoảng 10%
Ví dụ: Minh họa cách xây dựng Ma trận đề kiểm tra và đề kiểm tra cuối học
kì I môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học (khối lớp 4).
* Môn Toán :
- Xây dựng ma trận đề kiểm tra:
Mức độ nhận thức
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Nội dung
TN
1. Số học
- Viết, so sánh các số tự
nhiên; Nhận biết dấu hiệu
chia hết cho 2 và 5; Thực
hiện các phép tính với số tự
nhiên.
2. Đại lượng và đo đại lượng
- Chuyển đổi, thực hiện phép
tính với số đo khối lượng, số
đo diện tích đã học.
Số câu
2
Số điểm
20
10
Số câu
1
Số điểm
1đ
10
Tỉ lệ %
3. Hình học
Số câu
- Nhận biết các góc vuông,
góc nhon, góc tù, 2 đường
Số
1
1đ
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
15
4
4đ
40
1
2đ
20
20
2
3đ
30
1
2
1đ
3đ
10
1
1đ
10
30
8
10đ
100
A. 452
B. 4052
C. 4520
D. 4502
b) Số thích hợp viết vào chỗ chấm của: 8 tấn 30kg = ..... kg là:
A. 830kg
B. 8030kg
C. 803kg
D. 8300kg
Bài 4. (2 điểm) Đặt tính rồi tính
(Mức 1)
a) 718394 + 423506
b) 912708 – 356428
c) 87 x 65
d) 24662 : 59
Bài 5. (1 điểm) Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm
để có tên gọi chính xác cho mỗi hình dưới đây:
(Mức 1)
(hai đường thẳng vuông góc, góc nhọn, hai đường thẳng song song, góc tù)
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
16
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học
A
C
a. Khoanh vào A
b. Khoanh vào B
Bài 4.(2 điểm) Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm
a. 1141900
b. 556280
c. 5655 d. 418
Bài 5. (1 điểm) Điền đúng mỗi ý đạt 0,25 điểm
Bài 6.(1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất.
47 x 298 + 53 x 298 = (47 + 53 ) x 298
= 100 x 298 = 29800
Bài 7. (2điểm)
Bài giải
Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là:
(324 - 72): 2 = 126 (m) (0,5 điểm)
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
17
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học
Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là:
324 – 126 = 198 (m) (0,5 điểm)
Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật là:
198 x 126 = 24948 (m2) (0,5 điểm)
Đáp số: 24948 m2 (0,5 điểm)
Bài 8. (1điểm)
Bài giải
Tổng của hai số đó là: 99 x 2 = 198 (0,25 điểm)
nội dung chính của từng
đoạn, nội dung cả bài
- Biết ngắt nghỉ câu tương
đối hợp lí.
Số điểm
3
1
- Nhận biết được một số từ - Trả lời được một số
2. Đọc loại đã học ở trong câu.
câu hỏi về nội dung bài
hiểu
- Xác định được bộ phận đọc.
chính của câu.
- Viết được câu kể Ai
làm gì ?
Số câu
2
2
1
Số điểm
2
2
TN
Cộng
TL
cách, cỡ chữ, mẫu
3.
chữ theo quy định.
Chính
Trình bày đúng bài
tả
văn (thơ).
Số điểm
3
1
4. Tập - Xác định đúng yêu cầu - Câu văn diễn đạt
làm
đề.
trôi chảy, rõ ý. Sắp
văn (tả - Viết hoàn chỉnh bài văn
xếp câu, ý, đoạn văn
đồ vật) đủ bố cục 3 phần theo yêu tương đối phù hợp.
cầu đề.
Số điểm
3
1
TS điểm
11
6
- Viết đúng và
tương đối đẹp bài
chính tả (tốc độ viết
trên 80chữ/15 phút).
Chữ viết có sáng tạo
Bồ câu là giống chim hiền lành, được xem là biểu tượng của hoà bình và
thuỷ chung. Bồ câu lại sống theo bầy đàn, có tinh thần đồng đội, không bỏ đàn khi
bay. Con người đã dựa vào những đặc tính ấy để nghĩ ra trò chơi lành mạnh này.
Hội thả chim bồ câu là một thú vui lâu đời mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc
về tinh thần tập thể và đức tính chung thuỷ cho con người.
Hương Liên
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho
mỗi câu dưới đây:
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
19
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học
Câu 1. Hội thả chim bồ câu được tổ chức vào mùa nào trong năm, ở vùng
nào? (Mức 2)
A. Vào mùa xuân, ở vùng núi và trung du Bắc bộ.
B. Vào mùa đông xuân, ở vùng đồng bằng và trung du Bắc bộ.
B. Vào mùa thu, ở vùng đồng bằng và trung du Nam bộ.
C. Vào mùa hè, ở vùng núi và trung du Nam bộ.
Câu 2. Tại sao hội thi thả chim bồ câu lại là một thú vui của người dân vùng
đồng bằng và trung du Bắc bộ ? (Mức 2)
A. Vì trò chơi này mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc về tinh thần tập thể và đức
tính chung thuỷ cho con người.
B. Vì bồ câu là một giống chim hiền lành, đẹp và trò chơi này rất vui.
C. Vì trò chơi này không những vui mà còn giáo dục đức tính thủy chung
cho con người.
D. Vì trò chơi này không những vui mà còn mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc về
Đề bài: Hãy tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích.
* Thời gian làm bài: Tối đa khoảng 40 phút.
(Riêng học sinh DTTS có thể tăng thời gian tối đa trong khoảng 45 phút.)
* Môn Khoa học:
- Xây dựng ma trận đề kiểm tra:
Mức độ nhận thức
Cộng
Mức 1
Mức 2 Mức 3
Nội dung
TN
TL
Số câu
1
1
1
3
Số
điểm
10
1. Con người và sức khỏe
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể
người với môi trường.
- Vai trò của các chất dinh dưỡng
đối với cơ thể.
- Cách phòng tránh một số bệnh.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1
2
5
50
TN TL TN TL
1
1
3
2
- Minh họa đề kiểm tra theo ma trận:
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I
MÔN : Khoa học
Thời gian làm bài: 40 phút
Câu 1. (1 điểm) Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên là: (Mức 1)
A. Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước.
B. Từ hơi nước ngưng tụ thành nước.
C. Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành
nước xảy ra lặp đi lặp lại
D. Nước từ trên cao chảy xuống.
Câu 2. (4 điểm) Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho thích hợp.
(Mức 1)
Câu 3. (2điểm) Chọn từ
ngữ thích hợp trong ngoặc đơn
(phần lớn, phần nhỏ, hấp thụ,
thải ra, dinh dưỡng, độc hại) để
điền vào chỗ chấm dưới đây cho
phù hợp.
B
mắt nhìn kém , có thể dẫn đến mù lòa.
bị còi xương.
bị suy dinh dưỡng.
cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, bị bướu cổ.
Nước chiếm……………..trọng lượng cơ thể người, động vật, thực vật. Nước
giúp cơ thể………………..các chất thừa, chất………….(Mức 2)
Câu 4. (1 điểm) Trong quá trình sống, con người lấy từ môi trường những gì
và thải ra môi trường những gì ? (Mức 1)
gian kiểm tra ít nhất 1 tuần.
- Quản lý đề kiểm tra.
* Tổ chuyên môn:
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn định kì, quán triệt và triển khai thực hiện kế
hoạch đến từng tổ viên.
- Phân công giáo viên xây dựng câu hỏi kiểm tra thường xuyên cho từng bài
theo từng tháng (Ví dụ: giáo viên 1 xây dựng câu hỏi từ bài 1 đến bài 5; giáo viên 2
xây dựng câu hỏi từ bài 6 đến bài 11,...).
Thu thập và tổng hợp câu hỏi kiểm tra thường xuyên của giáo viên trong tổ
theo từng tháng.
- Thống nhất trong khối để xây dựng khung ma trận chung cho đề kiểm tra
định kì của môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử & Địa lí.
Dựa vào khung ma trận chung, yêu cầu mỗi giáo viên trong tổ xây dựng đề
kiểm tra định kì cho môn trực tiếp giảng dạy.
Tổ trưởng tổ chuyên môn duyệt và tổng hợp đề kiểm tra định kì của giáo
viên trong tổ; chọn 01 đề tốt nhất nộp về tổ khảo thí thẩm định; lưu các đề còn lại
vào hồ sơ tổ theo quy định.
* Đối với giáo viên:
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
23
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học
- Nghiên cứu kĩ chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt cho mỗi bài dạy và Hướng
dẫn điều chỉnh số 5842 để xây dựng câu hỏi sau mỗi bài phù hợp đối tượng học
sinh trong lớp, khối (mỗi bài xây dựng tối thiểu 02 câu hỏi theo hình thức trắc
nghiệm và tự luận).
24
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học
Nhằm đảm bảo tính khoa học và mang tính lưu trữ lâu dài, câu hỏi kiểm tra
thường xuyên và đề kiểm tra định kì sau khi được thẩm định sẽ được lưu trữ theo
đợt bằng văn bản, đĩa.
c. Điều kiện để thực hiện giải pháp, biện pháp
Để thực hiện được các giải pháp, biện pháp nêu trên đòi hỏi công tác bồi
dưỡng chuyên môn nói chung và kĩ năng xây dựng Thư viện đề kiểm tra cho giáo
viên nói riêng là việc làm thường xuyên, có định hướng.
Bản thân mỗi giáo viên phải nâng cao trách nhiệm, ý thức tự học, tự bồi
dưỡng, dành nhiều thời gian cho việc nghiên cứu chương trình, nội dung, kiến thức
của khối lớp dạy; nắm vững kĩ năng ra đề để thiết kế câu hỏi, ma trận đề có chất
lượng và hiệu quả.
d. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp
Các giải pháp, biện pháp được nêu trong đề tài này có mối quan hệ liên kết,
chặt chẽ nhau. Biện pháp thứ nhất làm tiền đề cho các biện pháp sau, ngược lại các
biện pháp sau bổ trợ và giúp chúng tôi thực hiện thành công đề tài của mình.
e. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu
* Kết quả khảo nghiệm:
Sau gần 4 năm nghiên cứu, thực hiện tại các đơn vị, chúng tôi đã tiến hành
khảo nghiệm về kĩ năng xây dựng và sử dụng Thư viện đề kiểm tra của giáo viên
và thu được kết quả như sau:
Thời gian
thực hiện
đề tài
Trước khi
còn lúng túng
trong thiết kế
ma trận đề
SL
%
SL
%
SL
%
22
10
45,5
14
63,6
12
54,5
20
90,9
22
100,0
2
9,1
18
17
94,4
18
100,0
1
5,6
28
26