PHÒNG GD&ĐT KRÔNG ANA
Một số biện phápTRƯỜNG
Xây dựng Thư
viện đề QUỐC
kiểm traTOẢN
trong trường Tiểu học.
TH TRẦN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI
MỘT SỐ BIỆN PHÁP
XÂY DỰNG THƯ VIỆN ĐỀ KIỂM TRA
TRONG TRƯỜNG HỌC
Nhóm tác giả :
1. Döông
Thò Kim Lôøi - PHT trường TH Trần Quốc Toản ; ĐHTH
2. Ñinh Thò Minh Phöôïng - PHT trường TH Trần Phú ; ĐHTH
3. Leâ Thò Lieân - PHT trường TH Y Ngông ; ĐHTH
Krông Ana, tháng 01 năm 2015
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
1
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học.
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
2
Trang
2
2
2
3
3
4
4
6
6
6
6
9
22
23
24
24
25
25
26
26
28
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học.
3. Đối tượng nghiên cứu
Công tác kiểm tra, đánh giá học sinh của giáo viên trường tiểu học Y Ngông,
trường tiểu học Trần Quốc Toản và trường tiểu học Trần Phú.
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
3
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng kĩ năng ra đề kiểm tra, đánh giá học sinh; Quy trình
xây dựng và việc ứng dụng Thư viện đề kiểm tra của giáo viên trong công tác kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh tại trường tiểu học Y Ngông, trường tiểu
học Trần Quốc Toản, trường tiểu học Trần Phú và đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao kĩ năng xây dựng Thư viện đề kiểm tra cho đội ngũ giáo viên ở các đơn
vị.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp thực nghiệm.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
II. PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
Kiểm tra, đánh giá là một bộ phận, một phần không thể thiếu trong quá trình
dạy học. Kiểm tra, đánh giá chính xác sẽ có tác dụng giúp giáo viên nắm được cụ
thể năng lực và trình độ của mỗi học sinh trong lớp, từ đó có biện pháp cụ thể, thích
hợp bồi dưỡng riêng cho từng nhóm học sinh, nâng cao chất lượng học tập cho cả
có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy cũng như công tác kiểm tra, đánh giá học
sinh.
* Khó khăn:
Trường tiểu học Y Ngông học sinh dân tộc thiểu số chiếm đến 99% tỉ lệ học
sinh toàn trường. Phân hiệu Ea Chai (trường TH Trần Quốc Toản) và phân hiệu
Buôn Trấp (trường TH Trần Phú) trình độ dân trí còn thấp, đời sống nhân dân còn
gặp nhiều khó khăn, học sinh thuộc diện đói nghèo chiếm tỉ lệ khá cao nên sự quan
tâm, phối hợp giữa cha mẹ học sinh và giáo viên trong việc hướng dẫn học sinh tự
học ở nhà rất hạn chế.
b) Thành công, hạn chế
* Thành công:
Đề tài thực hiện đã thực sự góp phần nâng cao kĩ năng xây dựng câu hỏi
kiểm tra thường xuyên và đề kiểm tra định kì cho đội ngũ giáo viên, giảm thiểu tối
đa những sai sót trong quá trình làm đề.
Việc xây dựng và sử dụng hiệu quả Thư viện đề kiểm tra đã góp phần nâng
cao kĩ năng đánh giá kết quả học tập quả học sinh cho đội ngũ giáo viên. Thông
qua kết quả kiểm tra, đánh giá không những giúp học sinh tích cực, chủ động hơn
trong việc tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của bản thân mà còn giúp giáo viên
thực hiện tốt hơn việc đổi mới phương pháp dạy học phù hợp đối tượng học sinh,
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
Những kinh nghiệm trong đề tài được chia sẻ, nhân rộng đến các đơn vị
trong huyện và thống nhất thực hiện từ học kì I năm học 2014 - 2015.
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
5
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học.
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
6
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học.
Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh là vấn đề luôn được các cấp quản lý giáo
dục quan tâm. Bởi thực hiện tốt đổi mới kiểm tra, đánh giá sẽ tạo động lực thúc đẩy
đổi mới phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà
trường. Đề kiểm tra là phương tiện giúp giáo viên thực hiện tốt công tác kiểm tra,
đánh giá học sinh. Vì vậy, xây dựng được một thư viện đề kiểm tra đảm bảo tính
khoa học, chất lượng luôn là vấn đề được lãnh đạo các nhà trường quan tâm.
Trong những năm học trước đây, công tác xây dựng Thư viện đề kiểm tra
chưa được quan tâm đúng mức. Đa số giáo viên còn lúng túng, chưa có kĩ năng xây
dựng câu hỏi kiểm tra thường xuyên và đề kiểm tra định kì. Công tác ra đề kiểm tra
thường được giao cho tổ trưởng tổ chuyên môn và phó hiệu trưởng phụ trách nên
việc kiểm tra, đánh giá học sinh chưa được thực hiện một cách thường xuyên, hiệu
quả đạt được chưa cao.
Được sự quan tâm của lãnh đạo Phòng giáo dục, năm học 2011-2012, đã tổ
chức tập huấn công tác tổ chức xây dựng Thư viện đề kiểm tra cho các trường tiểu
học trong huyện, nhằm giúp các đơn vị giáo dục và giáo viên thuận lợi hơn trong
việc nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá học sinh. Được sự quan tâm chỉ đạo sát
sao của lãnh đạo nhà trường trong công tác tổ chức xây dựng Thư viện đề kiểm tra
cấp trường. Đề tài thực hiện đã có tác động sâu sắc đến đội ngũ giáo viên trong nhà
trường. Đa số giáo viên đã xác định được vai trò của Thư viện đề kiểm tra đối với
công tác kiểm tra đánh giá học sinh vì vậy đã thực sự đầu tư thời gian, kiến thức
cho chất lượng Thư viện đề kiểm tra.
kết quả tốt nhất, chúng tôi đã thực hiện theo các bước sau :
- In ấn tài liệu liên quan đến nội dung tập huấn và định hướng cho các tổ
chuyên môn nghiên cứu, thảo luận, đề xuất cách thực hiện trước thời gian tập huấn
ít nhất 01 tuần.
- Tổ báo cáo viên nghiên cứu kĩ tài liệu tập huấn, tham khảo ý kiến đề xuất
của các tổ chuyên môn để xây dựng nội dung tập huấn trọng tâm, phù hợp.
- Lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức tập huấn hợp lý nhằm giúp toàn
thể đội ngũ giáo viên có thể lĩnh hội được một cách cụ thể nhất mục tiêu, nội dung
tập huấn và có khả năng vận dụng tốt vào công tác xây dựng thư viện đề kiểm tra.
b.1.2. Bồi dưỡng kĩ năng xây dựng Thư viện đề kiểm tra thông qua các hoạt
động chuyên môn.
Thực tế cho thấy, không có ai học một lần mà có thể sử dụng kiến thức ấy
cho cả đời được. Vì vậy, việc bồi dưỡng kĩ năng xây dựng Thư viện đề kiểm tra
cho đội ngũ giáo viên không chỉ thực hiện ngày một ngày hai mà kĩ năng đó cần
được bồi dưỡng thường xuyên trong công tác dạy học.
Bên cạnh việc phát huy vai trò của tổ chuyên môn trong việc bồi dưỡng năng
lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, chúng tôi cũng coi trọng việc phát huy vai
trò của tổ chuyên môn trong công tác bồi dưỡng kĩ năng ra đề kiểm tra cho giáo
viên. Để làm tốt công tác này, lãnh đạo nhà trường cần định hướng cho tổ trưởng
các tổ chuyên môn lập kế hoạch sinh hoạt chuyên môn hàng tháng. Nội dung sinh
hoạt tổ chuyên môn cần đáp ứng nhu cầu dạy học của giáo viên và học sinh trong
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
8
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học.
từng thời điểm. Trong đó, việc kiểm tra đánh giá học sinh cần được xem là một yếu
Trần Phú, Tiểu học Trần Quốc Toản, để có thêm những cách làm hay hơn, hiệu quả
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
9
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học.
hơn, chúng tôi đã đăng kí chuyên đề về công tác xây dựng Thư viện đề kiểm tra
trong cụm chuyên môn và được lựa chọn thực hiện chuyên đề cấp huyện. Thông
qua các chuyên đề, chúng tôi đã đúc rút thêm được nhiều kinh nghiệm bổ ích để
vận dụng hiệu quả hơn tại đơn vị.
b.2. Quy trình xây dựng thư viện câu hỏi và đề kiểm tra định kì
b.2.1. Xây dựng câu hỏi kiểm tra thường xuyên
Kiểm tra thường xuyên là kiểm tra việc nắm bắt kiến thức, kĩ năng vận dụng
kiến thức đã học vào thực hành của học sinh. Qua kiểm tra sẽ giúp giáo viên đánh
giá những kết quả học sinh đã đạt được hoặc chưa đạt được về môn học, từ đó có
biện pháp cụ thể giúp học sinh vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ.
Kiểm tra thường xuyên không thực hiện cứng nhắc theo tiến trình nội dung
của các môn học và các hoạt động giáo dục khác mà giáo viên có thể thực hiện linh
hoạt bất cứ hoạt động nào của tiết học bằng nhiều hình thức khác nhau, như: kiểm
tra bài cũ, củng cố bài học, ôn tập, luyện tập tổng hợp, kiểm tra nhanh dưới 20
phút, khảo sát chất lượng sau một chủ điểm hay một giai đoạn học tập, ...
Muốn thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên học sinh thì hệ
thống câu hỏi và bài tập kiểm tra cần được thiết kế theo các dạng khác nhau, như:
câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận, câu hỏi dùng để tổ chức các trò chơi điền khuyết,
đúng - sai, ô cửa bí mật, giải ô chữ, ... Vì vậy, nhằm giúp giáo viên thực hiện hiệu
quả nội dung này, chúng tôi khuyến khích giáo viên xây dựng câu hỏi kiểm tra
thường xuyên cho tất cả các môn học. Bởi bên cạnh việc giúp giáo viên thực hiện
A. 235
B. 4649
C. 1238
D. 8975
Câu 2. a) Viết hai số có ba chữ số, mỗi số đều chia hết cho 2.
b) Viết bốn số có hai chữ số, mỗi số đều không chia hết cho 2.
- Xây dựng câu hỏi sau mỗi chủ điểm :
Sau khi dạy xong chủ điểm Con người và sức khỏe (môn Khoa học lớp 4),
giáo viên có thể xây dựng hệ thống câu hỏi theo các yêu cầu cần đạt của Chuẩn
kiến thức, kĩ năng môn học. Với yêu cầu về vai trò của các chất dinh dưỡng trong
chủ điểm này, giáo viên có thể xây dựng một câu hỏi như sau :
Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho thích hợp
B
mắt nhìn kém , có thể dẫn đến mù lòa.
bị còi xương.
bị suy dinh dưỡng.
cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, bị bướu cổ.
b.2.2. Xây dựng đề kiểm tra định kì
Kiểm tra định kì là quá trình tổ chức cho tất cả học sinh của từng khối, lớp
làm bài kiểm tra theo từng môn học để kiểm tra kiến thức các em đã học sau từng
giai đoạn học tập, nhằm thu nhận thông tin cho các cấp quản lí và giáo viên để chỉ
đạo, điều chỉnh quá trình dạy học; giúp học sinh điều chỉnh các hoạt động học của
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
11
- Đọc, viết, so sánh số tự nhiên; hàng lớp.
- Thực hiện phép cộng, trừ các số đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ
không quá 3 lượt và không liên tiếp; nhân với số có hai, ba chữ số; chia số có đến 5
chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư).
- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
12
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học.
- Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, số đo diện tích đã
học.
- Nhận biết góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt ; hai đường thẳng song
song, vuông góc.
- Giải bài toán có đến 3 bước tính trong đó có các bài toán: Tìm số trung bình
cộng; Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
b) Môn Tiếng Việt
- Đọc thành tiếng: Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ
đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp
với nội dung. Thuộc được 3 đoạn văn, đoạn thơ đã học ở HKI; Hiểu được nội dung
chính từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc
là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
- Đọc hiểu:
+ Đọc thầm bài văn theo yêu cầu đề, trả lời được một số câu hỏi về nội dung
bài đọc.
+ Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ; viết được câu kể Ai làm gì?; xác
định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu.
a) Cấu trúc ma trận đề
- Lập bảng hai chiều, 1 chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh
giá, 1 chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các mức độ: mức độ 1 (nhận
biết), mức độ 2 (thông hiểu và vận dụng cơ bản), mức độ 3 (vận dụng cao).
- Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ %
số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.
- Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi
chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và số điểm quy định cho từng
mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
b) Xác định các mức độ nhận thức chung
Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và Chuẩn kiến thức, kĩ năng của
chương trình giáo dục phổ thông, đề kiểm tra định kì được thiết kế theo các mức độ
sau :
* Mức 1 :
Là những câu hỏi yêu cầu học sinh nhận biết hoặc nhớ, nhắc lại đúng kiến
thức đã học; diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn
ngữ theo cách của riêng mình và áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để giải
quyết các tình huống, vấn đề trong học tập.
* Mức 2 :
Là những câu hỏi yêu cầu học sinh kết nối, sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng
đã học để giải quyết tình huống, vấn đề mới, tương tự tình huống, vấn đề đã học.
* Mức 3 :
Là những câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng để giải
quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
14
từng khối lớp, từng trường để xây dựng số lượng câu hỏi, loại câu hỏi và tỉ lệ điểm
phù hợp cho mỗi mức độ.
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
15
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học.
Để tránh tạo áp lực cho giáo viên trong khâu ra đề, khi thiết kế khung ma
trận chúng ta nên thiết kế theo hướng “mở”. Nhằm đảm bảo mỗi khung ma trận có
thể xây dựng được nhiều đề kiểm tra đáp ứng yêu cầu kiểm tra theo từng giai đoạn.
- Đề bài kiểm tra định kì được tiến hành trong thời gian một tiết học (khoảng
40 phút). Đề cần có đủ các nội dung cơ bản về kiến thức, kĩ năng và yêu cầu tối
thiểu học sinh cần đạt theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học ở mỗi giai đoạn
kiểm tra.
Các câu hỏi trong đề kiểm tra cần đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù
hợp đối tượng học sinh theo đặc điểm vùng miền và phù hợp với thời gian kiểm tra.
Nội dung các câu hỏi cần được diễn đạt rõ ràng, đơn nghĩa và được thiết kế theo
các mức độ nhận thức của học sinh. Yêu cầu cần đạt về nội dung cho các mức độ :
+ Mức 1: đạt khoảng 60%
+ Mức 2: đạt khoảng 30%
+ Mức 3: đạt khoảng 10%
Ví dụ: Minh họa cách xây dựng Ma trận đề kiểm tra và đề kiểm tra cuối học
kì I môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học (khối lớp 4).
* Môn Toán :
- Xây dựng ma trận đề kiểm tra:
Mức độ nhận thức
Mức 1
TN
TL
1
1
4
2đ
2đ
1đ
Tỉ lệ %
20
20
10
5đ
50
Số câu
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học.
Tỉ lệ%
Số câu
4. Giải toán
- Giải bài toán tìm trung bình
cộng của hai số, tìm hai số
Số
khi biết tổng và hiệu của hai điểm
số đó (có đến 3 bước tính).
Tỉ lệ %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
10
10
1
2
4
4đ
40
1
2đ
(Mức 1)
a) Số lớn nhất trong các số: 876435 ; 875368 ; 876538 ; 876935 là:
A. 876935
B. 876435
C. 875368
D. 876538
b) Bốn mươi bảy triệu năm trăm nghìn bảy trăm ba mươi lăm được viết là:
A. 47050735
B. 47005735
C. 47500735
D. 4750735
Bài 2. (1 điểm) (Mức 1)
a) Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là:
A. 2138
B. 5323
C. 1051
D. 1305
b) Kết quả của phép tính 82 x 10 là:
A. 82
B. 820
C. 802
D. 8200
Bài 3. (1 điểm) (Mức 1)
a) Số thích hợp viết vào chỗ chấm của: 4dm2 52cm2 = …… cm2 là:
A. 452
B. 4052
C. 4520
D. 4502
b) Số thích hợp viết vào chỗ chấm của: 8 tấn 30kg = ..... kg là:
A. 830kg
D
….. ............................
…..……………………
Bài 6. (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất :
(Mức 2)
47 x 298 + 53 x 298
Bài 7. (2điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 324m, chiều
rộng kém chiều dài 72m. Tính diện tích của mảnh đất đó. (Mức 2)
Bài 8.(1 điểm) Trung bình cộng của 2 số bằng số lớn nhất có hai chữ số. Biết
số thứ nhất là tích của 12 với số lớn nhất có một chữ số. Tìm số thứ hai. (mức 3)
- Minh họa hướng dẫn đánh giá đề kiểm tra môn Toán:
Bài 1.(1điểm) Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm
a. Khoanh vào A
b. Khoanh vào C
Bài 2. (1điểm) Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm
a. Khoanh vào A
b. Khoanh vào B
Bài 3. (1 điểm) Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm
a. Khoanh vào A
b. Khoanh vào B
Bài 4.(2 điểm) Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm
a. 1141900
b. 556280
c. 5655 d. 418
Bài 5. (1 điểm) Điền đúng mỗi ý đạt 0,25 điểm
Bài 6.(1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất.
thức
Mức 1
TN
Mức 2
TL
TN
Mức 3
TL
- Đọc đúng 1 đoạn văn hoặc - Đọc trôi chảy đoạn
đoạn thơ trong bài tập đọc văn (thơ), đọc thuộc 1
1. Đọc đã học; (tốc độ đọc khoảng đoạn văn (thơ) đã học
thành 80 tiếng/ phút); nhận biết
ở HKI. - Trả lời được
tiếng được các nhân vật trong bài 1-2 câu hỏi về nội
tập đọc là truyện kể. Hiểu dung đoạn, bài đọc.
nội dung chính của từng
đoạn, nội dung cả bài
- Biết ngắt nghỉ câu tương
đối hợp lí.
Số điểm
3
1
- Nhận biết được một số từ - Trả lời được một số
2. Đọc loại đã học ở trong câu.
câu hỏi về nội dung bài
1
5
5
5
- Viết đúng và
tương đối đẹp bài
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
19
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học.
3.
Chính
tả
chữ/15 phút), không mắc chữ theo quy định.
quá 5 lỗi trong bài.
Trình bày đúng bài
văn (thơ).
Số điểm
3
1
4. Tập - Xác định đúng yêu cầu - Câu văn diễn đạt
- Minh họa đề kiểm tra theo ma trận:
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I
MÔN : Tiếng Việt (Đọc hiểu)
Thời gian làm bài: 30 phút
Đề bài: Đọc thầm bài: (5 điểm)
Hội thả chim bồ câu
Hằng năm, vào mùa đông xuân, thời tiết bắt đầu ấm áp, nhiều làng ở vùng
đồng bằng và trung du Bắc bộ thi nhau mở hội thả chim bồ câu. Đây là một trò chơi
dân gian lành mạnh, nhẹ nhàng, một thú vui tao nhã được nhiều người ưa thích
trong lúc nông nhàn.
Đàn chim phải bay được qua ba tầng: hạ, trung và thượng mà không phạm
lỗi. Đàn chim càng lên cao càng bó đàn, bốc nhanh, khi bay vòng nhỏ như vòng
hương khói, vỗ cánh liên tục và dóng thẳng với tâm điểm của bãi thi. Hội thi thả
chim bồ câu là một thú vui lâu đời mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc và tế nhị.
Bồ câu là giống chim hiền lành, được xem là biểu tượng của hoà bình và
thuỷ chung. Bồ câu lại sống theo bầy đàn, có tinh thần đồng đội, không bỏ đàn khi
bay. Con người đã dựa vào những đặc tính ấy để nghĩ ra trò chơi lành mạnh này.
Hội thả chim bồ câu là một thú vui lâu đời mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc
về tinh thần tập thể và đức tính chung thuỷ cho con người.
Hương Liên
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho
mỗi câu dưới đây:
Câu 1. Hội thả chim bồ câu được tổ chức vào mùa nào trong năm, ở vùng
nào? (Mức 2)
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
D. Lượn, bay ra
Câu 5. Em hãy viết một câu kể Ai làm gì ? (Mức 2)
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I
MÔN : Tiếng Việt (Viết)
1. Chính tả (5 điểm): Nghe - viết
Bài : Nhớ con sông quê hương
* Thời gian viết bài: 15 phút.
(Riêng học sinh DTTS có thể tăng thời gian tối đa trong khoảng 20 phút.)
2. Tập làm văn (5 điểm)
Đề bài: Hãy tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích.
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
21
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học.
* Thời gian làm bài: Tối đa khoảng 40 phút.
(Riêng học sinh DTTS có thể tăng thời gian tối đa trong khoảng 45 phút.)
* Môn Khoa học:
- Xây dựng ma trận đề kiểm tra:
Mức độ nhận thức
Cộng
Mức 1
Mức 2 Mức 3
Nội dung
Số câu
- Vòng tuần hoàn của nước trong
tự nhiên. Vai trò của nước trong
Số
đời sống sản xuất và sinh hoạt.
điểm
- Một số tính chất của không khí.
4
1
1
6
40
1
10
10
60
Tỉ lệ %
10
Tổng số câu
- Minh họa đề kiểm tra theo ma trận:
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I
MÔN : Khoa học
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
22
10
1
1
10
40
6
10
100
Một số biện pháp Xây dựng Thư viện đề kiểm tra trong trường Tiểu học.
Thời gian làm bài: 40 phút
Câu 1. (1 điểm) Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên là: (Mức 1)
A. Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước.
B. Từ hơi nước ngưng tụ thành nước.
C. Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành
nước xảy ra lặp đi lặp lại
D. Nước từ trên cao chảy xuống.
Câu 2. (4 điểm) Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho thích hợp.
(Mức 1)
sau :
* Đối với lãnh đạo nhà trường :
- Xây dựng kế hoạch.
- Thành lập Tổ khảo thí kiểm định đề kiểm tra cấp trường (Thành phần gồm:
Phó Hiệu trưởng làm tổ trưởng, các đồng chí tổ trưởng tổ chuyên môn làm thành
viên).
* Tổ khảo thí kiểm định đề kiểm tra (sau khi có quyết định thành lập của
Hiệu trưởng):
- Tổng hợp câu hỏi kiểm tra thường xuyên theo từng tháng.
- Kiểm định ma trận đề kiểm tra định kì trước thời gian kiểm tra ít nhất 2
tuần. Kiểm định đề, lựa chọn đề kiểm tra chính thức, đề kiểm tra bổ sung trước thời
gian kiểm tra ít nhất 1 tuần.
- Quản lý đề kiểm tra.
* Tổ chuyên môn:
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn định kì, quán triệt và triển khai thực hiện kế
hoạch đến từng tổ viên.
- Phân công giáo viên xây dựng câu hỏi kiểm tra thường xuyên cho từng bài
theo từng tháng (Ví dụ: giáo viên 1 xây dựng câu hỏi từ bài 1 đến bài 5; giáo viên 2
xây dựng câu hỏi từ bài 6 đến bài 11,...).
Thu thập và tổng hợp câu hỏi kiểm tra thường xuyên của giáo viên trong tổ
theo từng tháng.
- Thống nhất trong khối để xây dựng khung ma trận chung cho đề kiểm tra
định kì của môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử & Địa lí.
Dựa vào khung ma trận chung, yêu cầu mỗi giáo viên trong tổ xây dựng đề
kiểm tra định kì cho môn trực tiếp giảng dạy.
Tổ trưởng tổ chuyên môn duyệt và tổng hợp đề kiểm tra định kì của giáo
viên trong tổ; chọn 01 đề tốt nhất nộp về tổ khảo thí thẩm định; lưu các đề còn lại
vào hồ sơ tổ theo quy định.
* Đối với giáo viên:
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
tập của bản thân. Thông qua kiểm tra đánh giá thường xuyên, giáo viên sẽ nắm bắt
được khả năng của mỗi học sinh, từ đó có biện pháp cụ thể, thích hợp bồi dưỡng
riêng cho từng nhóm học sinh, nâng cao chất lượng học tập chung cho cả lớp.
- Đối với đề kiểm tra định kì:
Đề kiểm tra định kì sau khi được thẩm định, tổ thẩm định sẽ lựa chọn 01 đề
chính thức và 01 đề dự phòng/ khối để tổ chức kiểm tra theo chương trình quy định.
* Cách lưu trữ:
Người thực hiện: Lê Thị Liên , Dương Thị Lời, Đinh Thị Minh Phượng
Đơn vị:
Trường TH Y Ngông, TH Trần Quốc Toản, TH Trần Phú
25