KHẢO SÁT HÀNH VI TÌNH DỤC, KIẾN THỨC THAI SẢN
VÀ BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM, NĂM 2009
Nguyễn Thành Luân*, Trương Phi Hùng*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Thanh niên Việt Nam ngày càng có xu hướng quan hệ tình dục (QHTD)
sớm. Tuy nhiên, kiến thức ngừa thai và các bệnh lây truyền qua QHTD (STD) vẫn còn hạn
chế và mang tính thời sự, đặc biệt là ở đối tượng sinh viên.
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định hành vi tình dục, kiến thức thai sản, STD và những vấn
đề liên quan của sinh viên Đại học ở TP.HCM.
Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang mô tả có phân tích. Thu thập dữ liệu từ bộ câu
hỏi tự điền tại Đại học Mở TP.HCM từ tháng 3/2009 đến tháng 5/2009.
Kết quả nghiên cứu: Tổng hợp số liệu từ 184 nam và 214 nữ, số sinh viên đã QHTD lần
lượt ở nam và nữ là 39,67%, 19,62%. Trong đó QHTD trước 18 tuổi là 14,29% ỏ nữ và
23,29% ở nam). Nam, nữ đã QHTD có kiến thức đúng về những vấn đề liên quan đến có
thai là 0%, 14,29%. Nam, nữ đã QHTD có kiến thức đúng về các biện pháp ngừa thai là
20,55%, 11,90%. Nam, nữ đã QHTD có kiến thức đúng về STD là 8,22%, 21,43%. Trường
hợp của nữ và của nam có thai ngoài ý muốn là 26,19%, 28,77%. 11,90% nữ và 24,66%
nam mắc STD. Có sự liên quan giữa hoàn cảnh sống và kiến thức đúng về STD với nhóm
đối tượng đã QHTD.
Kết luận: Tăng cường sự tiếp cận các nguồn thông tin kiến thức dễ tiếp cận, thân thuộc,
có độ tin cậy và tính chính xác cao. Đồng bộ hóa kiến thức cho nam và nữ. Nâng cao nhận
thức về tình yêu, tình dục và các vấn đề liên quan.
Từ khóa: STD, tình dục.
ABSTRACT
SURVEY ON SEXUAL BEHAVIORS, KNOWLEDGE OF PREGNANCY AND SEXUAL
TRANSMITTED DISEASES OF STUDENTS AT HCMC OPEN UNIVERSITY 2009
Nguyen Thanh Luan, Truong Phi Hung
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 2 – 2010: 32 - 37
thông, sự du nhập và hòa nhập của các các nền văn hóa khác, liệu rằng các giá trị, các quan
niệm về tình dục của nền văn hóa xưa đối với người Việt hiện nay, đặc biệt là những người
trẻ, thanh niên, có còn khắt khe, gò bó và có còn thích hợp nữa hay không? Từ cuộc điều tra
Quốc gia về Vị thành niên và thanh niên Việt Nam (SAVY) lần thứ nhất được tiến hành vào
năm 2003 (1), các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhận định rằng thanh niên Việt Nam ngày nay
đang xem vấn đề QHTD dưới cái nhìn thoáng hơn, cởi mở hơn và ngày càng có xu hướng
QHTD sớm.
Thoáng hơn, cởi mở hơn, QHTD sớm hơn nhưng liệu rằng họ đã có được trang bị đầy đủ
kiến thức về sức khỏe giới tính, sức khỏe sinh sản ở lứa tuổi của họ hay chưa? Họ đã tự biết
cách nhìn nhận những vấn đề nguy cơ có thể xảy ra để rồi từ đó có những biện pháp tự bảo
vệ, tự phòng tránh hay không? Theo nguồn thông tin của Tổ chức Y tế Thế giới (4), Việt Nam
hiện là một trong 3 nước có tỷ lệ nạo phá thai cao nhất thế giới (20% người nạo phá thai ở
lứa tuổi vị thành niên và thanh niên); những bà mẹ sinh con trước 18 tuổi, đang ở lứa tuổi vị
thành niên trên cả nước là khoảng 5% và khoảng 15% sinh con trước tuổi 20. Còn theo thông
tin từ Viện Da liễu quốc gia (3), năm 2007 có hơn 211.000 trường hợp mắc STD, gần 1/3
trong số đó là ở lứa tuổi thanh thiếu niên, gần gấp đôi năm 1999. Xuất phát từ những vấn đề
trên và theo những số liệu ghi nhận được, chúng tôi thực hiện cuộc nghiên cứu:
“Hành vi tình dục, kiến thức về thai sản và STD ở sinh viên của một Đại học Mở
TP.HCM năm 2009”.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
Xác định hành vi tình dục, kiến thức thai sản, STD và những vấn đề liên quan khác của
sinh viên Đại học Mở TP.HCM.
Mục tiêu cụ thể
Xác định tần số và tỷ lệ sinh viên đã QHTD với các đặc tính.
Xác định tần số và tỷ lệ sinh viên nam nữ đã QHTD có kiến thức chung đúng những vấn
đề liên quan đến có thai và về các biện pháp phòng tránh thai.
Xác định tần số và tỷ lệ sinh viên nam nữ đã QHTD có kiến thức chung đúng về STD và
các biện pháp phòng ngừa bệnh.
Xác định tần số và tỷ lệ sinh viên nam nữ đã QHTD liên quan đến việc mắc STD và có
d: độ chính xác tương đối (0,05).
⇒ n ≈ 384,16 làm tròn 384 sinh viên.
Để tránh mất mẫu trong quá trình khảo sát, cỡ mẫu được tăng thêm 10%. Vậy cỡ mẫu
khảo sát là: n = 384 +384x10% ≈ 425 mẫu.
Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu phân tầng và ngẫu nhiên đơn
Xử lý và phân tích số liệu
Xử lý số liệu
Nhập số liệu và xử lý bằng Epi. Data và Stata 10.
Phân tích số liệu
+ Mô tả bằng tần số và tỷ lệ (%)
+ Phân tích: dùng PR với khoảng tin cậy (KTC) 95% để xác định sự liên quan giữa các
yếu tố.
KẾT QUẢ
Đặc tính mẫu nghiên cứu.
Năm học
Quê quán
Hoàn cảnh
sống
Đặc tính
Mẫu nghiên cứu
(%)
22/44 (50,00)
Tỉnh
71/246 (28,86)
27/131 (20,61)
44/115 (38,26)
Thành phố
44/152 (28,95)
15/83 (18,07)
29/69 (42,03)
1 mình
15/40 (37,50)
Người thân
54/228 (23,68)
22/134 (16,42)
32/94 (34,04)
12/49 (24,49)
20/48 (41,67)
19/43 (44,19)
13/26 (50,00)
Phụ thuộc
Tình trạng
thu nhập
Độc lập
ĐL+PT
69/263 (26,24)
27/148 (18,24)
42/115 (36,52)
8/16
0/5
8/11
(50,00)
(0,00)
(n=214)
(n=42)
(n=184)
(n=73)
/%
/%
/%
/%
210
42
(98,13)
(100,00)
181 (98,37)
73 (100,00)
166 (77,57)
0
(13,58)
(0,00)
QHTD khi vẫn mặc quần áo
138 (64,49)
28 (66,67)
Rửa sạch âm đạo sau quan hệ
115 (53,73)
23 (54,76)
Người nữ đi tiểu sau quan hệ
167 (78,04)
27 (64,28)
102 (55,43)
10
0
31
(42,46)
Tỷ lệ kiến thức chung đúng của nhóm đã QHTD khá thấp, đặc biệt là không có nam sinh
viên nào có kiến thức chung đúng. Các bạn thường có ít kiến thức về các vấn đề liên quan
đến đối tượng khác giới.
Tần số và tỷ lệ sinh viên có kiến thức đúng về các biện pháp ngừa thai.
Kiến thức đúng
Kể tên đúng 2 biện pháp tránh thai
Mẫu nữ
Đã QH
Mẫu nam
Đã QH
(n=214)
(n=42)
(n=184)/
(n=73)/
%
132
53
(71,74)
(72,60)
141
62
(76,63)
(84,93)
26
13
(14,13)
(17,81)
21
61
29
Th.điểm uống thuốc ngừa khẩn cấp
80 (37,38)
Kiến thức chung đúng
22 (10,28)
12 (28,57)
5 (11,90)
Tỷ lệ kiến thức chung đúng là khá thấp ở cả 2 nhóm. 2 vấn đề có kiến thức đúng thấp là
“Thời điểm QHTD an toàn” (28,57% ở nữ và 17,81% ở nam) và “Thời điểm uống thuốc
ngừa thai khẩn cấp” (39,73% ở nam).
Tần số và tỷ lệ sinh viên có kiến thức chung đúng về STD và phòng ngừa STD
Kiến thức đúng
Các bệnh liên quan
Đường lây truyền
Triệu chứng lâm sàng
Đối tượng dễ mắc bệnh
Nơi điều trị bệnh
Kiến thức chung đúng về STD
Kiến thức đúng phòng ngừa STD
Mẫu nữ
(35,98)
(50,00)
(48,37)
(58,90)
82
17
85
36
(38,32)
(40,48)
(46,20)
(49,32)
103
25
58
9
16
6
(10,28)
(21,43)
(8,69)
(8,22)
176
32
134
45
(82,24)
(76,19)
(72,82)
(61,64)
5 (11,90)
6 (8,22)
n=5
n=18
Bệnh viện công
0 (0,00)
2 (11,11)
Bệnh viện công chuyên khoa
3 (60,00)
13 (72,22)
Bệnh viện tư
1 (20,00)
3 (16,67)
Phòng khám tư
1 (20,00)
Giữ thai
0 (0,00)
0 (0,00)
Phá thai
11 (100,00)
21 (100,00)
Bệnh viện công chuyên khoa
5 (45,45)
9 (42,86)
Bệnh viện tư
3 (27,27)
5 (23,81)
Phòng khám tư
3 (27,27)
6 (28,57)
Có quan hệ
PR
Tần số
Tỷ lệ
Tần số
Tỷ lệ
(KTC 95%)
Sống với gia đình
(n=94)
62
65,96
32
34,04
1
Sống với người yêu
(n=5)
P
Nam sinh viên
3,07
(2,32 – 4,07)
0,001
Nữ sinh viên
1
6,37
(4,35 – 9,34)
0,001
Có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa hoàn cảnh sống và hành vi đã QHTD. Điều
này có nghĩa là: nhóm sinh viên nữ đang sống với người yêu có QHTD gấp 6,37 lần
nhóm sinh viên nữ đang sống với gia đình, người thân. Nhóm sinh viên nam đang sống
với người yêu có QHTD gấp 3,07 lần nhóm sinh viên nam đang sống với gia đình.
BÀN LUẬN
Đặc tính mẫu nghiên cứu: trong phần này chúng ta quan tâm đến hoàn cảnh sống. Theo
nghiên cứu của nhóm tác giả Đại học Quốc gia (1), sự quan tâm của gia đình nếu theo nghĩa
tích cực thì sẽ có tác động làm giảm tỷ lệ QHTD ở giới trẻ hiện nay và ngược lại. Nhiều bậc
phụ huynh nghĩ rằng càng ít có sự ràng buộc của người thân, càng sống tự lập sẽ càng dễ
QHTD hơn. Chính vì thế không cho con sống riêng ở ngoài, sống tự lập mà phải sống chung
với người thân gia đình thì sẽ dễ kiểm soát con cái mình hơn, đây cũng là một phần trong sự
quan tâm tích cực của gia đình, và kết quả nhận được là phù hợp với nhóm nam sinh viên
theo quan điểm trên, còn riêng nhóm nữ thì đến lúc này dường như chưa phù hợp lắm. Tuy
nhiên, có thể nhận thấy rằng tỷ lệ này cũng đang có xu hướng gia tăng, đặc biệt là ở nam giới
thông tin mà các bạn hay tiếp cận.
Nhà trường cần đưa các chương trình về giáo dục giới tính, hôn nhân, gia đình vào các
chương trình học ngoại khóa nhằm giúp các bạn sinh viên có cái nhìn đúng đắn về Tình yêu
– Tình dục nhằm tránh những hậu quả không mong muốn có thể xảy ra và có trách nhiệm
hơn với những vấn đề mình làm.
Cần thực hiện thêm các cuộc nghiên cứu liên quan đến các lĩnh vực sau: “Hiện tượng
sống thử trong giới sinh viên Đại học Mở hiện nay”.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
Bộ Y tế (2003), Điều tra Quốc gia về Vị thành niên và thanh niên Việt Nam lần thứ
nhất, bài báo cáo kết quả tóm tắt về chương trình của Quỹ nhi đồng thế giới (UNICEF)
ngày 26/8/2005.www.unicef.org/vietnam/media2383.htm
2
Hải Yến, Phương Hà, Ánh Hồng, Đan Thanh, và Lệ Thủy, Khoa Kinh tế
(2008)- Đại học Quốc Gia TP.HCM, Bài báo tóm tắt nghiên cứu “QHTD trước hôn
nhân của sinh viên” của tác giả Lê Hồng Nhật: o/kinhte/LHNhat_QuanDiemSongChunmg.htm
3
Viện Da liễu Quốc gia(2008), Thống kê bệnh lây truyền qua đường tình dục ở
Việt Nam mỗi năm, Bản tin của báo điện tửngày 7/6/2008. />
4
WHO(2003), Số liệu thống kê tình hình nạo phá thai trên thế giới của WHO so sánh
giữa năm 1995 và 2003. www. who.int/ reproductivehealth/ unsafe_abortion/ induced_