TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM SINH HỌC
NGHIÊN CỨU SỰ ĐA DẠNG VỀ THÀNH PHẦN LOÀI VÀ
CẤU TRÚC THẢM THỰC VẬT TRONG HỆ SINH THÁI
RỪNG TRÀM Ở VƢỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: SƢ PHẠM SINH HỌC
Cán bộ hƣớng dẫn
ThS. ĐẶNG MINH QUÂN
Năm 2015
Sinh viên thực hiện
ĐỖ THỊ NHƢ NGỌC
Lớp: Sƣ phạm Sinh học
MSSV: 3112255
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM SINH HỌC
NGHIÊN CỨU SỰ ĐA DẠNG VỀ THÀNH PHẦN LOÀI VÀ
CẤU TRÚC THẢM THỰC VẬT TRONG HỆ SINH THÁI
RỪNG TRÀM Ở VƢỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
để tôi hoàn thành tốt luận văn cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến anh Lê Văn Bản
và anh Trần Văn Quí cùng phòng thí nghiệm thực vật đã nhiệt tình giúp đỡ tôi
trong thời gian qua.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến các bạn lớp Sư phạm Sinh học khóa 37 đã
giúp tôi rất nhiều trong suốt thời gian học tập.
Xin trân trọng cảm ơn hội đồng đánh giá luận văn đã đóng góp ý kiến để luận
văn thật sự có giá trị khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn và kính chào!
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Nhƣ Ngọc
Chuyên ngành Sư phạm Sinh học
i
Bộ môn Sư phạm Sinh
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 - 2015
Trường Đại học Cần Thơ
TÓM LƯỢC
Đề tài “Nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài và cấu trúc thảm thực
vật trong hệ sinh thái rừng Tràm ở Vườn Quốc gia Tràm Chim” được thực hiện
từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 4 năm 2015. Nghiên cứu được tiến hành trên 36 ô tiêu
chuẩn (kích thước mỗi ô là 2000 m2) trong 2 kiểu rừng Tràm là rừng Tràm chỉ
ngập nước úng phèn vào mùa mưa và rừng Tràm ngập nước úng phèn quanh năm.
1.3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 2
1.4. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 2
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 3
2.1. Tổng quan về nghiên cứu đa dạng thực vật ....................................................... 3
2.1.1. Trên thế giới ........................................................................................... 3
2.1.1.1. Nghiên cứu đa dạng hệ thực vật ..................................................... 3
2.1.1.2. Nghiên cứu về thảm thực vật .......................................................... 4
2.1.1.3. Nghiên cứu về dạng sống ................................................................ 5
2.1.2. Ở Việt Nam ............................................................................................ 7
2.1.2.1 Nghiên cứu đa dạng hệ thực vật ...................................................... 7
2.1.2.2. Nghiên cứu về thảm thực vật .......................................................... 9
2.1.2.3. Nghiên cứu về dạng sống .............................................................. 11
2.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu .............................................................. 12
2.2.1. Lịch sử hình thành VQG Tràm Chim................................................... 12
2.2.2. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của VQG Tràm Chim ............... 14
2.2.2.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 14
a. Vị trí địa lí, diện tích .......................................................................... 14
Chuyên ngành Sư phạm Sinh học
iii
Bộ môn Sư phạm Sinh
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 - 2015
Trường Đại học Cần Thơ
b. Đặc điểm về địa hình ......................................................................... 14
c. Đặc điểm về đất ................................................................................. 15
Bộ môn Sư phạm Sinh
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 - 2015
Trường Đại học Cần Thơ
4.2.1. Kết quả xây dựng danh lục ................................................................... 33
4.2.2. Đánh giá đa dạng về phân loại ............................................................. 37
4.2.2.1. Đa dạng các taxon trong ngành..................................................... 37
4.2.2.2. Đa dạng loài của các họ ................................................................ 38
4.2.2.3. Đa dạng loài của các chi ............................................................... 39
4.2.3. Đa dạng về dạng sống .......................................................................... 39
4.2.4. Đánh giá mức độ đa dạng về cây có giá trị sử dụng và cây quý hiếm cần
bảo tồn ..................................................................................................................... 40
4.2.4.1. Đa dạng về giá trị sử dụng ................................................................ 40
4.2.4.2. Đa dạng về giá trị bảo tồn ............................................................. 50
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................. 51
5.1. Kết luận ................................................................................................................. 51
5.1.1. Về đặc điểm sinh thái và cấu trúc thảm thực vật......................................... 51
5.1.2. Về đa dạng hệ thực vật ................................................................................. 51
5.2. Đề nghị .................................................................................................................. 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 52
PHỤ LỤC 1 .............................................................................................................. I
PHỤ LỤC 2 ........................................................................................................ XIV
Chuyên ngành Sư phạm Sinh học
v
Hình 3.2: Sơ đồ vị trí các ô tiêu chuẩn trong khu vực nghiên cứu ........................ 21
Hình 4.1: Rừng tràm dưới 8 năm tuổi ở phân khu A3 ............................................ 28
Hình 4.2: Rừng tràm từ 8 14 năm tuổi ở phân khu A1 ........................................ 30
Hình 4.3: Rừng tràm trên 14 năm tuổi ở phân khu A4 ........................................... 32
Hình 4.4: Rừng tràm trên 14 năm tuổi ở phân khu A2 ........................................... 33
Hình 4.5: Biểu đồ tỷ lệ dạng sống của hệ thực vật trong HST rừng Tràm ở VQG
Tràm Chim .............................................................................................................. 39
Hình 4.6: Các nhóm công dụng chính của hệ thực vật trong HST rừng Tràm ở
VQG Tràm Chim ................................................................................................... 41
Hình 4.7: Một số loài cây làm thuốc phổ biến ........................................................ 42
Hình 4.7: Một số loài cây làm thuốc phổ biến (tiếp theo) ...................................... 43
Hình 4.8: Một số loài cây ăn được phổ biến ........................................................... 44
Hình 4.8: Một số loài cây ăn được phổ biến (tiếp theo) ......................................... 45
Hình 4.9: Một số loài cây làm cảnh phổ biến ......................................................... 46
Hình 4.10: Một số loài làm thức ăn gia súc phổ biến ............................................. 47
Hình 4.11: Một số loài cây lấy gỗ phổ biến ............................................................ 48
Hình 4.12: Một số loài cây dùng trong thủ công nghiệp phổ biến ......................... 49
Hình 4.13: Một số loài cây cho tinh dầu phổ biến .................................................. 50
Chuyên ngành Sư phạm Sinh học
vii
Bộ môn Sư phạm Sinh
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 - 2015
Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Sư phạm Sinh học
viii
Bộ môn Sư phạm Sinh
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 - 2015
Trường Đại học Cần Thơ
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có hệ thống sông ngòi chằn chịt đã tạo
nên sự đa dạng về các hệ sinh thái (HST) đất ngập nước, điển hình là HST rừng
Tràm, giữ vai trò rất quan trọng trong việc ổn định đất, thuỷ văn, là nơi cư trú và
sinh sống của nhiều loài động vật, là nguồn tài nguyên thủy sản vô cùng phong
phú. Ngoài ra, rừng Tràm còn giúp cải tạo các vùng đất hoang và những vùng đất
không phù hợp đối với sản xuất nông nghiệp như vùng đầm lầy than bùn và vùng
đất phèn nặng.
Nằm trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp, VQG Tràm Chim là một
trong những khu vực vẫn còn lưu giữ được cảnh quan của vùng đất ngập nước
Đồng Tháp Mười xưa, với tổng diện tích khoảng 7313 ha. Trong đó, rừng Tràm
chiếm diện tích khoảng 2200 ha. Bên cạnh các giá trị bảo tồn thiên nhiên, phòng hộ
và bảo vệ môi trường, các sản phẩm từ rừng Tràm còn mang lại nguồn thu nhập
đáng kể góp phần duy trì và cải thiện đời sống cho người dân trong vùng.
Trong những năm gần đây với sự phát triển nhanh chóng của ngành du lịch
sinh thái đã mang lại giá trị kinh tế cao cho VQG, nhưng lại tác động bất lợi đến hệ
+ Phân loại các kiểu rừng Tràm ở VQG Tràm Chim.
+ Mô tả cấu trúc thảm thực vật trong các kiểu rừng Tràm ở khu vực nghiên
cứu.
Khảo sát và đánh giá sự đa dạng về thành phần loài thực vật bậc cao trong
HST rừng Tràm ở VQG Tràm Chim:
+ Khảo sát và lập danh lục các loài cây bậc cao trong HST rừng Tràm ở VQG
Tràm Chim.
+ Đánh giá tính đa dạng về phân loại (đa dạng về các bậc phân loại).
+ Đánh giá tính đa dạng về dạng sống của các loài cây thu được.
+ Đánh giá đa dạng về giá trị sử dụng và giá trị bảo tồn của các loài cây thu
được.
Chuyên ngành Sư phạm Sinh học
2
Bộ môn Sư phạm Sinh
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 - 2015
Trường Đại học Cần Thơ
CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về nghiên cứu đa dang thực vật
2.1.1. Trên thế giới
2.1.1.1. Nghiên cứu đa dạng hệ thực vật
Theo ước tính, trên trái đất có khoảng 8,3 đến 28,3 triệu loài, nhưng có
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 - 2015
Trường Đại học Cần Thơ
nhiên (WWF), Viện tài nguyên di truyền quốc tế (IPGRI), Viện tài nguyên thế giới
(Wri)… Nhiều cuộc hội thảo, tập huấn được tổ chức và nhiều cuốn sách mang tính
chỉ dẫn đã ra đời. Năm 1990, WWF đã cho xuất bản cuốn sách nói về tầm quan
trọng của đa dạng sinh vật (The importance of biological diversity) hay IUCN,
UNEP và WWF đã đưa ra chiến lược bảo tồn thế giới (World conservation
strategy), IUCN WWF đưa ra chiến lược sinh vật toàn cầu (Global biological
strategy). Năm 1991, Wri, WB và WWF xuất bản cuốn “Bảo tồn đa dạng sinh vật
thế giới” (Conserving the World’ biological diversity), hay IUCN, UNEP và WWF
xuất bản cuốn “Hãy quan tâm tới trái đất” (Caring for the earth). Năm 1992 –
1995, WCMC (World Conservation Monitoring Centre) công bố một cuốn sách
tổng hợp “Đánh giá đa dạng sinh vật toàn cầu” (Global biodiversity assessment)
các tư liệu về đa dạng sinh vật của các nhóm sinh vật khác nhau của các vùng khác
nhau trên toàn thế giới làm cơ sở cho việc bảo tồn chúng có hiệu quả hơn (Nguyễn
Nghĩa Thìn, 2006).
2.1.1.2. Nghiên cứu về thảm thực vật
Theo Schmitthusen (1959), ở châu Âu có 2 hệ thống phân loại thảm thực vật
chủ yếu, đó là hệ thống phân loại các quần xã thực vật của Braun – Blanquet
(1928), được thực hiện chủ yếu bởi các nhà thực vật học theo trường phái của Pháp
và hệ thống phân loại các quần thể thực vật được thực hiện bởi những nhà địa thực
vật của Đức (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2004).
Ở Phần Lan, A.K. Caiande chủ trương phân loại rừng dựa vào thực vật thảm
tươi. Ông cho rằng, trong lâm phần thành thục, tổ thành thảm tươi không chỉ phụ
thuộc vào hoàn cảnh sinh thái môi trường mà còn phụ thuộc vào cả tổ thành loài
cây gỗ của lâm phần. Theo đó, thảm tươi là chỉ tiêu tốt nhất để xem xét tính đồng
nhất sinh học của môi trường, kể cả tính đồng nhất về hiệu quả của thực vật rừng.
Theo Schmithusen (1959), thảm thực vật trái đất được phân thành 9 lớp quần
hệ là: Lớp quần hệ rừng, lớp quần hệ cây bụi, lớp quần hệ sa van và đồng cỏ, lớp
quần hệ đồng cỏ, lớp quần hệ cây bụi nhỏ và nữa cây bụi, lớp quần hệ thực vật
sống một năm, lớp quần hệ hoang mạc, lớp quần hệ thực vật hồ nước nội địa và lớp
quần hệ thực vật biển (Thái Văn Trừng, 1978).
Gần đây các nhà sinh thái và địa thực vật Đức đã phân chia thảm thực vật ở
cạn thành 16 kiểu quần hệ: Rừng mưa nhiệt đới, rừng mưa á nhiệt đới, rừng mưa
lạnh ôn đới, rừng xanh mưa mùa, rừng lá rộng xanh mùa hè, rừng lá kim rộng ôn
đới, kiểu quần hệ cây gỗ có gai, kiểu cây gỗ có lá rộng, kiểu thảo nguyên rừng,
kiểu trảng cỏ nhiệt đới, kiểu thảo nguyên ôn đới, kiểu đầm lầy, kiểu hoang mạc
nóng và kiểu hoang mạc khô lạnh (Thái Văn Trừng, 1978).
UNESCO (1973) đã công bố một khung phân loại thảm thực vật thế giới dựa
trên nguyên tắc ngoại mạo cấu trúc và được thể hiện trên bản đồ 1:2.000.000 (Trần
Đình Lý, 2006).
2.1.1.3. Nghiên cứu về dạng sống
Người đầu tiên đề cập đến khái niệm dạng sống của thực vật là Warming
(1901), từ đó đến nay đã tồn tại nhiều cây phân loại dạng sống. Nguyên tắc để mô
Chuyên ngành Sư phạm Sinh học
5
Bộ môn Sư phạm Sinh
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 - 2015
Trường Đại học Cần Thơ
tả và phân chia dạng sống thực vật đó là tìm những phản ứng biểu hiện qua hình
6
Bộ môn Sư phạm Sinh
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 - 2015
Trường Đại học Cần Thơ
Lớp phụ 6: Cây thảo thân hành.
Lớp phụ 7: Cây thảo, rễ có khả năng tạo chồi.
Lớp 2: Cây thảo đa trục với các cành khí sinh mọng nước
Lớp phụ 1: Thân mọng nước.
Lớp phụ 2: Lá mọng nước.
Lớp 3: Cây thảo đa trục, kí sinh hay hoại sinh.
Lớp 4: Cây thảo đa trục, bì sinh.
Lớp 5: Cây leo thuộc thảo đa trục.
Kiểu 6: Cây thảo đơn trục.
Bảng phân loại này không bao gồm những cây thuỷ sinh. Trong bảng phân
loại, Xêrêbriacốp còn chia ra các đơn vị nhỏ hơn và gọi là nhóm, nhóm phụ, tổ và
các dạng đặc thù nên khá phức tạp và khó nhớ.
2.1.2. Ở Việt Nam
2.1.2.1 Nghiên cứu đa dạng hệ thực vật
Loureiro (1790) đã mô tả gần 700 loài cây trong tác phẩm “Thực vật ở Nam
Bộ”. Pierre (1879 1907) cũng đã mô tả khoảng 800 loài cây gỗ trong tác phẩm
“Thực vật rừng Nam Bộ”. Đầu của thế kỷ 20, bộ Thực vật chí Đông Dương do H.
Lecomte chủ biên (1907 – 1952) gồm 7 tập chính và sau lại bổ sung thêm bằng
những tập phụ đã ra đời, đặt nền tảng cho việc đánh giá tính đa dạng thực vật Việt
Nam (Nguyễn Nghĩa Thìn 2006).
Theo Thái Văn Trừng (1978) hệ thực vật Việt Nam có 7004 loài, 1850 chi và
với hình vẽ minh họa, đến năm 1996 công trình này được dịch ra tiếng Anh do Vũ
Văn Dũng chủ biên; Trần Đình Lý (1993) công bố 1900 cây có ích ở Việt Nam; Võ
Văn Chi (1997) công bố Từ điển cây thuốc Việt Nam, đã giới thiệu 3300 loài cây cỏ
làm thuốc của Việt Nam (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008).
Vào những thập niên cuối cùng của thế kỷ 20, bộ “Cây cỏ Việt Nam” của
Phạm Hoàng Hộ (1991 – 1993) xuất bản tại Canada và đã được tái bản có bổ sung
tại Việt Nam trong hai năm (1999 – 2000) đây được xem là bộ danh sách đầy đủ
nhất và dễ sử dụng nhất góp phần đáng kể cho khoa học thực vật ở Việt Nam. Các
nhà thực vật Nga và Việt cũng đã có một số kết quả đăng trong 2 tập “Vascular
Plants Synopsis of Vietnamese Flora” (tập 1 – 2) (1996) và Tạp chí Sinh học số 4
và 5 (chuyên đề) (1994 và 1995). Đặc biệt đáng chú ý là bộ “Danh lục các loài
thực vật Việt Nam” (2001, 2003, 2005) do tập thể các nhà Thực vật Việt Nam tập
hợp với trên 20000 loài bao gồm Tảo, Nấm và Thực vật bậc cao trên phạm vi toàn
quốc. Đây là tài liệu tổng hợp đã được cập nhật đầy đủ nhất, đáng tin cậy nhất từ
trước đến nay, là cơ sở để tra cứu và chỉnh lý tên gọi (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2006).
Ngoài ra, còn có một số họ riêng biệt trên phạm vi toàn quốc đã được công bố
như: Orchidaceae Đông Dương của Seidenfaden (1992), Orchidaceae Việt Nam
của Leonid V. Averynov (1994), Euphorbiaceae Việt Nam của Nguyễn Nghĩa Thìn
(1995, 1999, 2007), Annonaceae Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (2000),
Lamiaceae của Vũ Xuân Phương (2000), Myrsinaceae của Trần Thị Kim Liên
Chuyên ngành Sư phạm Sinh học
8
Bộ môn Sư phạm Sinh
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 - 2015
(1999) về hệ sinh thái
thảm thực vật r ừng nhiệt đới ở Viê ̣t Nam. Dựa trên quan điể m sinh thái phát sinh
quầ n thể , tác giả đã phân chia thảm thực vật Việt Nam thành các kiể u phu ,̣ kiể u trái
và thấp nhất là ưu hợp . Trong các yế u tố phát sinh thì khí hâ ̣u là yế u tố phát sinh ra
kiể u thực vâ ̣t, còn các yếu tố địa lý , điạ hin
̀ h, điạ chấ t, thổ nhưỡng, khu hê ̣ thực vâ ̣t
và con người là yếu tố phát sinh của các kiểu phụ , kiể u trái và ưu hơ ̣p.
Miề n Nam có công triǹ h thảm thực vâ ̣t Nam Trung bô ̣ của Schmid
(1974).
Ngoài điều kiện khí hậu với chế độ thoát nước khác nhau , các tiêu chuẩn phân biệt
Chuyên ngành Sư phạm Sinh học
9
Bộ môn Sư phạm Sinh
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 - 2015
Trường Đại học Cần Thơ
các quần xã là sự phân hóa khí hậu , thành phần thực vật theo đai cao . Tác giả xác
nhâ ̣n các loài thuô ̣c về h ệ thực vật Malaysia ở đai thấ p dưới 600 m còn các loài
thuô ̣c hê ̣ thực vâ ̣t Bắ c Viê ̣t Nam
– Nam Trung Hoa ở đai trên
. Từ năm 1998 2007
Nguyễn Nghiã Thìn đã l ần lượt giới thiê ̣u về các kiểu thảm thực vật vùng Sa pa –
Phan Si Pan (1998), về các kiểu thảm thực vật ở VQG Cát Bà
(1998 – 1999), về
các kiểu thảm thực vật ở VQG Phong nha – Kẻ bàng (2002), về các kiểu thảm thực
vật ở VQG Bạch mã (2003), về các kiểu thảm thực vật ở VQG Pù Mát (2004), về
các kiểu thảm thực vật ở Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang (2005), VQG Yôk Đôn
(2006), Khu bảo tồn thiên nhiên Khau Ca và Trùng Khánh (2007), của VQG
Hoàng Liên (2008) (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008).
Chuyên ngành Sư phạm Sinh học
10
Bộ môn Sư phạm Sinh
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 - 2015
Trường Đại học Cần Thơ
2.1.2.3. Nghiên cứu về dạng sống
Hoàng Chung (2004) dựa trên nguyên tắc phân loại của Golubép (1962) đã
lập bảng phân loại những dạng sống của thực vật trong đồng cỏ vùng núi Bắc Việt
Nam, cụ thể như sau:
1. Kiểu cây gỗ: Cây gỗ lớn hay nhỡ, hệ rễ cái phát triển.
Bộ môn Sư phạm Sinh
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 - 2015
Trường Đại học Cần Thơ
- Phần dưới đất: Kiểu hệ rễ, kiểu thân rễ, kích thước một số đặc điểm riêng
biệt.
- Chu kì sống của cá thể.
Trong cuốn “Tên cây rừng Việt Nam” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Vụ Khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm (2000) cũng đã đề
xuất các nhóm dạng sống của thực vật như: cây gỗ (lớn, trung bình, nhỏ), cây
bụi, dây leo (gỗ hay cỏ), cây dạng Cau dừa, cây dạng Tre trúc, cây cỏ (cỏ bò, cỏ
đứng), cây phụ sinh, cây kí sinh và bán kí sinh.
2.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
2.2.1. Lịch sử hình thành VQG Tràm Chim
Từ sau năm 1975, Uỷ ban Nhân dân (UBND) tỉnh Đồng Tháp quyết định
chọn Tràm Chim làm nơi tái lập lại cảnh quan xưa của Đồng Tháp Mười (Thái Văn
Vinh, 1996).
Đến năm 1985, UBND huyện Tam Nông đã thực hiện khoanh vùng 5000 ha ở
Tràm Chim, tiến hành đắp đê bao, trồng lại rừng Tràm, làm cho thảm thực vật được
phục hồi (Thái Văn Vinh, 1996).
Năm 1986, loài Sếu đầu đỏ (chim hạc, Sếu cổ trụi) được tái phát hiện ở Tràm
Chim.
Năm 1991, Tràm Chim trở thành khu bảo tồn thiên nhiên Tràm Chim cấp tỉnh
nhằm bảo tồn loài Sếu đầu đỏ
Năm 1994, Tràm Chim trở thành Khu bảo tồn thiên nhiên của Quốc gia
(Quyết định số 47/TTg ngày 02 tháng 02 năm 1994)
Năm 1998, theo quyết định số 253/1998/ QĐ – TTg, ngày 29 tháng 12 năm
đoạn 2013 2020” (2013), điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của VQG có những
đặc điểm sau:
2.2.2.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lí, diện tích
VQG Tràm Chim nằm trong vùng Đồng Tháp Mười, thuộc huyện Tam Nông,
tỉnh Đồng Tháp có tọa độ địa lý 10°40′ – 10°47′ vĩ Bắc, 105°26′ 105°36′ kinh
Đông với tổng diện tích 7313 ha thuộc địa giới của 5 xã (Phú Đức, Phú Hiệp, Phú
Thành B, Phú Thọ, Tân Công Sính) và Thị trấn Tràm Chim.
b. Đặc điểm về địa hình
VQG Tràm Chim có địa hình trũng, ngập sâu, độ cao trung bình dao động
trong khoảng từ 0,9 m đến 2,3 m so với mực nước biển. Tỷ lệ diện tích các cao
trình trong tổng diện tích của VQG như sau:
Cao trình từ 1,30 m đến 1,45 m chiếm tỷ lệ 44,4%
Cao trình từ 1,45 m đến 1,60 m chiếm tỷ lệ 20,6%
Cao trình từ 1,15 m đến 1,30 m chiếm tỷ lệ 19,8%
Cao trình từ 1,60 m đến 1,75 m chiếm tỷ lệ 5,8%
Cao trình từ 1,75 m đến 1,90 m chiếm tỷ lệ 3,5%
Cao trình từ 1,90 m đến 2,00 m chiếm tỷ lệ 3,5%
Cao trình từ 0,90 m đến 1,15 m chiếm tỷ lệ 1,6%
Cao trình từ 2,00 m đến 2,20 m chiếm tỷ lệ 0,7%
Theo quyết định số 253/1998/ QĐ – TTg, ngày 29 tháng 12 năm 1998 của
Thủ tướng Chính phủ, VQG được chia làm các phân khu như sau:
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích là: 6889 ha, bao gồm phân khu
A1, A2, A3, và A4.
+ Phân khu phục hồi sinh thái có diện tích là: 653 ha, bao gồm phân khu A5.
+ Phân khu hành chính và dịch vụ có diện tích là: 46 ha.
Chuyên ngành Sư phạm Sinh học
14
mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11. Hơn 90% lượng mưa tập trung vào khoảng
thời gian này. Trong khi đó, tháng 1, 2, 3 lại là những tháng thời tiết khô hạn nhất,
hầu như không có mưa. Số ngày mưa trung bình đo được tại VQG Tràm Chim
khoảng 110 160 ngày/năm.
Chế độ gió: nằm trong vùng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ gió mùa.
Từ tháng 5 đến tháng 11,VQG Tràm Chim chịu ảnh hưởng của gió theo hướng Tây
Nam, tốc độ gió trung bình là 3 m/s mang theo nhiều hơi nước và gây mưa. Từ
Chuyên ngành Sư phạm Sinh học
15
Bộ môn Sư phạm Sinh