xây dựng bộ tư liệu về hình ảnh phục vụ cho giảng dạy học phần thực tập động vật không xương sống - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM SINH HỌC

XÂY DỰNG BỘ TƯ LIỆU VỀ HÌNH ẢNH PHỤC VỤ
CHO GIẢNG DẠY HỌC PHẦN THỰC TẬP
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành SƯ PHẠM SINH – KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP

Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

TS. NGUYỄN THANH TÙNG

BÙI KIM QUYÊN
Lớp: Sư phạm Sinh – KTNN
MSSV: 3112330

NĂM 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM SINH HỌC

XÂY DỰNG BỘ TƯ LIỆU VỀ HÌNH ẢNH PHỤC VỤ
CHO GIẢNG DẠY HỌC PHẦN THỰC TẬP
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG

đến phương pháp và theo sát tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Quí Thầy, Cô phòng thí nghiệm Động vật đã chia sẻ và động viên tôi, tạo điều
kiện cho tôi sử dụng phòng thí nghiệm để học tập và làm việc trong suốt quá trình
làm luận văn.
Tất cả các anh chị cao học đang làm việc tại phòng thí nghiệm đã chia sẻ
những kinh nghiệm, góp ý và nhiệt tình giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Cuối cùng tôi xin gửi cám ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ
và động viên tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!

Ngành Sư phạm Sinh học

ii

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015

Trường Đại học Cần Thơ

TÓM LƯỢC
Đề tài “Xây dựng bộ tư liệu về hình ảnh phục vụ cho giảng dạy học phần
thực tập động vật không xương sống” được thực hiện từ tháng 8 năm 1014 đến
tháng 5 năm 2015. Kết quả cho thấy bộ mẫu ĐVKXS ở phòng thí nghiệm động vật
– Bộ môn Sư phạm Sinh học – Khoa Sư phạm – Trường Đại học Cần Thơ gồm
1097 tiêu bản thuộc 107 loài. Trong đó, ngành Thân lỗ (Porifera) có 46 tiêu bản,
ngành Ruột khoang (Coelenterata) 164 tiêu bản, ngành Giun dẹp (Plathelminthes)
có 336 tiêu bản, ngành Giun tròn (Nematoda) có 121 tiêu bản, ngành Thân mềm
(Mollusca) gồm 84 tiêu bản, ngành Giun đốt (Annelida) có 76 tiêu bản, ngành

2.1.2. Sơ đồ tổ chức cơ thể động vật ..................................................................5
2.2. Sự phát triển tiến hóa của ngành động vật không xương sống .......................9
2.3. Vai trò và vị trí của ngành động vật không xương sống .................................9
2.4. Tình hình sử dụng hình ảnh giảng dạy thực tập động vật không xương sống
..............................................................................................................................10
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............11
3.1. Phương tiện nghiên cứu ................................................................................11
3.1.1. Mẫu vật ..................................................................................................11
3.1.2. Thiết bị ...................................................................................................11
3.2. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................11
3.2.1. Thực hiện bộ ảnh tiêu bản trong phòng thí nghiệm ...............................11
3.2.2. Sưu tầm hình ảnh ...................................................................................12
3.2.3. Vẽ lại và thiết kế một số hình mới .........................................................12

Ngành Sư phạm Sinh học

iv

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015

Trường Đại học Cần Thơ

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................13
4.1. Ngành Thân Lỗ (Porifera) .............................................................................13
4.1.1. Quan sát và nhận diện các kiểu gai xương của bộ xương Spongilla sp. 14
4.1.2. Quan sát mầm sinh dục và lát cắt dọc qua mầm sinh dục .....................15
4.2. Ngành Ruột Khoang (Coelenterata)..............................................................17


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015

Trường Đại học Cần Thơ

4.6. Ngành Giun Đốt (Annelida) ..........................................................................45
4.6.1. Quan sát hình thái và hệ tiêu hóa Hirudo medicinalis .....................46
4.6.2. Quan sát lát cắt ngang và cấu tạo chi bên Nereis sp ..............................47
4.6.3. Quan sát lát cắt ngang qua dạ dày cơ Pheretima aspergillum ...............50
4.7. Ngành Chân Khớp (Arthropoda) ..................................................................50
4.7.1. Quan sát hình thái của một số loài thuộc bộ Ve bét (Acarina), lớp Hình
nhện (Arachnida)..............................................................................................53
4.7.2. Quan sát hình thái một số loài thuộc lớp Giáp xác (Crustacea).............55
4.7.3. Quan sát hình thái một số loài thuộc lớp Côn trùng (Insecta) ...............58
4.8. Ngành Da Gai (Echinodermata)....................................................................62
4.8.1. Quan sát lát cắt dọc Asterias rubens ......................................................63
4.8.2. Quan sát quá trình phát triển phôi của Sao biển. ...................................65
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................67
5.1. Kết luận .........................................................................................................67
5.2. Đề nghị ..........................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................68
PHỤ LỤC .................................................................................................................. I

Ngành Sư phạm Sinh học

vi

Bộ môn Sư phạm Sinh học



Hình 4.5: Mầm thân lỗ nước ngọt ............................................................................16
Hình 4.6: Hình dạng ngoài của thủy tức Hydra olygactic .......................................19
Hình 4.7: Hình thức sinh sản vô tính của thủy tức (Hydra sp.) ...............................20
Hình 4.8: Hình thức sinh sản hữu tính của thủy tức (Hydra sp.) .............................20
Hình 4.9: Thủy tức tập đoàn Gonothyrea ................................................................21
Hình 4.10: Quá trình sinh sản vô tính của thủy tức tập đoàn Gonothyrea ..............22
Hình 4.11: Mầm sứa Medusa lộn ngược ra..............................................................22
Hình 4.12: Bộ xương san hô ....................................................................................24
Hình 4.13: Hình thái ngoài của Aurelia aurita .......................................................25
Hình 4.14: Cấu tạo một rôpali của Aurelia aurita ...................................................26
Hình 4.15: Cấu tạo một rôpali của Aurelia sp. ........................................................26
Hình 4.16: Cấu tao ngoài của Planaria sp. .............................................................29
Hình 4.17: Hệ tiêu hóa Planaria sp. .......................................................................30
Hình 4.18: Lát cắt ngang cơ thể Planaria ................................................................31
Hình 4.19: Sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis) .....................................................32
Hình 4.20: Sán lá gan lớn (Fasciola hepatica) ........................................................33
Hình 4.21: Hình dạng ngoài sán dây ........................................................................34
Hình 4.22: Đầu sán dây Taenia sp. ..........................................................................35
Hình 4.23: Đốt sán dây Taenia sp. ...........................................................................36
Hình 4.24: Vòng phát triển của Sán dây (Echinococus granulosus) .......................37
Hình 4.25: Hình thái ngoài của Ascaris suum..........................................................39
Hình 4.26: Lát cắt ngang cơ thể Ascaris sp. ............................................................40

Ngành Sư phạm Sinh học

viii

Bộ môn Sư phạm Sinh học



Hình 4.53: Cấu tạo ấu trùng bipinaria của Sao biển ...............................................65

Ngành Sư phạm Sinh học

ix

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015

Trường Đại học Cần Thơ

Hình 4.54: Các giai đoạn phát triển phôi của Sao biển ............................................66

Ngành Sư phạm Sinh học

x

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015

Trường Đại học Cần Thơ

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, trong giới động vật có trên 40 ngành nhưng trong đó chỉ có 1 ngành
Nửa dây sống (Hemichordata), 1 ngành Có dây sống (Chordata) và các ngành còn

tức (Hydra sp.), tập đoàn Obelia, lớp sứa và san hô,… Ngành Giun dẹp
(Plathelminthes) với đại diện: sán tơ Planaria, sán lá song chủ Clonorchis sinensis,
lớp sán dây (Cestoda). Ngành Giun tròn (Nematoda) với Ascaris suum. Ngành
Giun đốt (Annelida) với đại diện là giun đất (Pheretima sp.). Ngành Thân mền
(Mollusca): giải phẫu ốc bươu (Pila polita). Ngành Chân khớp (Arthropoda): giải
phẫu cua biển (Scylla serrata) và gián nhà (Periplaneta americana).
Tiêu bản cố định nhóm ĐVKXS trong phòng thí nghiệm (PTN) Động vật Bộ
môn Sinh học, Khoa Sư Phạm, Đại học Cần Thơ phong phú nhưng chưa được khai
thác nhiều. Chính vì vậy, đề tài “Xây dựng bộ tư liệu về hình ảnh phục vụ cho
giảng dạy học phần thực tập động vật không xương sống” được đề xuất thực hiện,
nhằm thống kê lại số lượng và chất lượng tiêu bản hiện có, đồng thời đề xuất thêm

Ngành Sư phạm Sinh học

1

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015

Trường Đại học Cần Thơ

một số nội dung, một số tiêu bản hiển vi cố định phục vụ cho việc giảng dạy và học
tập. Đề tài này sẽ là tài liệu cần thiết cho việc biên soạn lại giáo trình giảng dạy
thực tập ĐVKXS trong thời gian tới.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đề tài “Xây dựng bộ tư liệu về hình ảnh phục vụ cho giảng dạy học phần thực
tập động vật không xương sống” được thực hiện với các mục tiêu.
1. Xây dựng bộ ảnh phục vụ giảng dạy học phần thực tập ĐVKXS.

thực tập động vật không xương sống” được nghiên cứu trong phạm vi từ ngành
Thân lỗ (Porifera) đến ngành Da gai (Echinodermata) thuộc nhóm ĐVKXS bao
gồm 8 ngành: Thân lỗ (Porifera), Ruột khoang (Coelenterata), Giun dẹp
(Plathelminthes), Giun tròn (Nematoda), Thân mềm (Mollusca), Giun đốt
(Annelida), Chân khớp (Arthropoda), Da gai (Echinodermata).
Nội dung đề tài là xây dựng một số hình ảnh phục vụ giảng dạy học phần
thực tập ĐVKXS nên chủ yếu sẽ bám sát nội dung có sẵn trong giáo trình đã có
và nội dung quan sát được từ tiêu bản hiển vi cố định và mẫu vật. Ngoài ra, nội
dung đề tài còn nghiên cứu sự khác nhau của từng ngành, nội dung chính cần
giảng dạy. Mức độ tiến hóa từ ngành Thân lỗ (Porifera) đến ngành Da gai
(Echinodermata); từ các ngành chưa có thể xoang như Thân lỗ (Porifera), Ruột
khoang (Coelenterata), Giun dẹp (Plathelminthes) đến có thể xoang giả ở Giun
tròn (Nematoda) và bắt đầu có thể xoang chính thức từ ngành Giun đốt
(Annelida). Được thể hiện qua cấu tạo cơ thể, các hình ảnh lát cắt ngang cơ thể
để so sánh và thấy được sự khác nhau đó. Từ đó xây dựng nên bộ ảnh từ các ảnh
sưu tầm, vẽ lại và thiết kế mới dựa nội dung kiến thức và thực tế quan sát được
trên tiêu bản hiển vi tại phòng thí nghiệm động vật Bộ môn sinh học, Khoa Sư
Phạm, Đại học Cần Thơ.

Ngành Sư phạm Sinh học

3

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015

Trường Đại học Cần Thơ



4

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015

Trường Đại học Cần Thơ

- Động vật có thể xoang giả (Pseudocoelomata)
Ngành Giun tròn (Nematoda)
- Động vật có thể xoang chính thức (Coelomata)
+ Động vật có miệng nguyên sinh (Protostomia)
Ngành Thân mềm (Mollusca)
Ngành Giun đốt (Annelida)
Ngành Chân khớp (Arthropoda)
+ Động vật có miệng thứ sinh (Deuterostomia)
Ngành Da gai (Echinodermata)
Ngành Nửa dây sống (Hemichordata)
Ngành Có dây sống (Chordata)
2.1.2. Sơ đồ tổ chức cơ thể động vật
2.1.2.1. Tổ chức cấu tạo cơ thể động vật
Đơn vị cơ bản trong cấu tạo cơ thể các động vật là tế bào. Tế bào được xem là
đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể. Cơ thể động vật có cấu tạo chỉ do
một tế bào hoặc do nhiều tế bào liên kết với nhau, nhưng chưa có sự phân hóa về
chức năng là các động vật đơn bào. Các cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào và các
tế bào đã có sự phân hóa về chức năng là các động vật đa bào. Động vật đa bào do
được cấu tạo từ các tế bào đã phân hóa về chức năng sống nên sơ đồ cấu tạo cơ thể
tương đối phức tạp. Trừ ngành Thân lỗ (Porifera) có kiểu cấu trúc riêng biệt, các


III

IV

V

V

2

VI

A

6
7

4
1
2

VII

5
5

1

2

gai. Các động vật có kiểu đối xứng này có các cơ quan được xếp tỏa đều xung
quanh trục đối xứng. Chúng không phân biệt đầu – đuôi, trái – phải nhưng đã phân
biệt được phía trên (mặt lưng) và phía dưới (mặt bụng). Kiểu đối xứng này thích
ứng với lối sống di động thụ động (nhờ gió, nước) hoặc sống cố định. Đối xứng hai
bên: Cơ thể chỉ có một mặt phẳng đối xứng đi qua trục cơ thể và chia cơ thể thành
hai nửa giống nhau và có ở hầu hết các động vật. Các cơ quan chẵn được xếp hai
Ngành Sư phạm Sinh học

6

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015

Trường Đại học Cần Thơ

bên và các cơ quan lẻ được xếp trên trục đối xứng của cơ thể. Động vật có đối
xứng hai bên phân biệt được trước – sau, trái – phải và mặt lưng – mặt bụng. Kiểu
đối xứng này thuận lợi cho quá trình vận động tích cực của động vật và chúng được
ổn định ở hầu hết các ngành động vật. Ngoài ra ở một số nhóm động vật thuộc
Ngành Thân mềm (Mollusca) lớp chân bụng (Gastropoda) cấu tạo cơ thể không có
tính đối xứng, do cơ thể bị xoắn vặn là sự biến đổi hình thái cơ thể để thích nghi
với đời sống của chúng (Phan Trọng Cung và Lê Mạnh Hùng, 1991).
2.1.2.3. Xoang cơ thể
Thể xoang là thuật ngữ dùng để chỉ những khoảng trống tồn tại trong cơ thể
động vật. Ở động vật ba lá phôi, bên cạnh xoang của các cơ quan đã xuất hiện
xoang cơ thể. Có hai loại xoang cơ thể là xoang cơ thể nguyên sinh và xoang cơ thể
thứ sinh.
- Xoang cơ thể nguyên sinh nằm giữa thành cơ thể và thành ruột, được phát

Trường Đại học Cần Thơ

- Xoang cơ thể thứ sinh (thể xoang) cũng nằm giữa thành cơ thể và thành
ruột, nhưng nằm trong hai lớp mô có nguồn gốc là lá phôi giữa. Thể xoang từ
ngành Giun đốt trở đi được xem như một thể xoang sống vì tham gia vào các hoạt
động sống của cơ thể. Ở các động vật không xương, trong thể xoang chứa đầy dịch
và chất dịch có vai trò trong việc dẫn truyền chất dinh dưỡng, bài tiết của các cơ
quan trong đó (Phan Trọng Cung và Lê Mạnh Hùng, 1991).
Biểu bì

Gai lưng

Cơ dọc

Mạch lưng
Rãnh trên ruột
Ruột
Cơ vòng



Thể xoang

Chi bên

Mạch bụng
Gai bụng
Lỗ bài tiết
I


ở giai đoạn hai lá phôi và bắt đầu biệt hóa thành cơ quan nên người ta gọi chúng là
động vật hai lá phôi. Các động vật đa bào tiếp tục hình thành lá phôi thứ ba – lá
phôi giữa trong quá trình phát triển cá thể, và người ta gọi chúng là các động vật ba
lá phôi (Phan Trọng Cung và Lê Mạnh Hùng, 1991).
2.2. Sự phát triển tiến hóa của ngành động vật không xương sống
Sự hình thành động vật nguyên sinh trên cơ sở cấu trúc tế bào có nhân được
xem như bước đầu tiên trên con đường tiến hóa của động vật. Từ các động vật đa
bào, bằng con đường hình thành các tập đoàn với mức độ phân hóa cao đã dẫn tới
sự xuất hiện các động vật đa bào. Trong quá trình tiến hóa của động vật đa bào, đầu
tiên xuất hiện các động vật Thân lỗ với mức độ phân hóa thấp, chưa có tính đối
xứng cơ thể, tổ chức cơ thể chưa tương đương với sơ đồ chung của các động vật
nên chúng được xếp thành nhóm riêng tách khỏi các động vật đa bào. Sự xuất hiện
các động vật hai lá phôi (Ruột khoang, Sứa lược) được xem như bước hoàn thiện
về tổ chức và cấu tạo cơ thể đa bào. Tiếp theo sau là sự hình thành các động vật ba
lá phôi nguyên thủy (Giun dẹp, Giun tròn, Giun vòi) với sự tổ chức cơ thể chưa
hoàn thiện. Từ động vật ba lá phôi nguyên thủy đã tiến hóa tiếp tục để hình thành
động vật ba lá phôi có thể xoang. Từ đây sự tiến hóa của giới động vật không phải
là đơn giản mà nó tạo thành các nhánh phát triển song song: nhóm động vật có
miệng nguyên sinh và nhóm động vật có miệng thứ sinh. Và cuối cùng trong ngành
ĐVKSX là sự hình thành Da gai, nhóm động vật phát triển theo hướng mất phân
đốt, hình thành đối xứng tỏa tròn thứ sinh, tiêu giảm một số cơ quan để thích nghi
với lối sống ít di động (Phan Trọng Cung và Lê Mạnh Hùng, 1991).
2.3. Vai trò và vị trí của ngành động vật không xương sống
Động vật học không xương sống là cách nói gọn quen dùng của Động vật học
các nhóm động vật không xương sống. ĐVKXS được đặc trưng bằng số loài phong
phú, sắp xếp trong nhiều nhóm, rải trên nhiều mức độ tổ chức, phân bố rộng trong
nhiều môi trường sống khác nhau và từ đó có quan hệ nhiều mặt và tinh tế với cuộc
sống con người. (Thái Trần Bái, 2010).

Ngành Sư phạm Sinh học

ngoài, giải phẫu sinh lý, hình ảnh chi tiết của các loài thuộc nhóm ĐVKXS rất đa
dạng và phong phú. Nguyễn Thị Thu Cúc (2010) đã trình bày các đặc điểm và hình
ảnh chẩn loại của lớp côn trùng. Trong quyển “Hình thái giải phẫu động vật không
xương sống” của Tập thể bộ môn Động vật không xương sống Khoa Sinh vật – Đại
học tổng hợp Hà Nội (1974) đã mô tả một các khái quát các đặc điểm của nhóm
ĐVKXS và một số hình ảnh, sơ đồ cấu tạo cơ thể đặc trưng và phân biệt giữa các
ngành với nhau. Việc sử dụng hình ảnh trong giảng dạy thực tập ĐVKXS rất quan
trọng, bên cạnh nội dung kiến thức cung cấp bằng chữ thì việc thể hiện nội dung đó
qua các sơ đồ, hình ảnh hay các hình vẽ chi tiết cũng rất quan trọng. Qua đó sẽ giúp
nội dung truyền tải được dễ dàng hơn và chính xác hơn vì đa số các loài thuộc
nhóm ĐVKXS đều có kích thước khá hiển vi.
Ngành Sư phạm Sinh học

10

Bộ môn Sư phạm Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015

Trường Đại học Cần Thơ

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương tiện nghiên cứu
3.1.1. Mẫu vật
Tiêu bản hiển vi cố định về ĐVKXS tại phòng thí nghiệm động vật – Bộ môn
Sư phạm Sinh học – Khoa Sư phạm – Trường Đại học Cần Thơ
3.1.2. Thiết bị
Thiết bị và dụng cụ chụp hình mẫu: tiêu bản hiển vi cố định, kính hiển vi,
kính lúp, máy ảnh kỹ thuật số, laptop, đèn.


3.2.2. Sưu tầm hình ảnh
Một số hình ảnh đẹp và đảm bảo nội dung kiến thức được sưu tầm để bổ sung
vào giảng dạy. Nguồn gốc sưu tầm từ các sách báo, tài liệu tham khảo, tạp chí khoa
học hay trong các nghiên cứu khoa học... ở trong và ngoài nước. Hình ảnh sưu tầm
phải đảm bảo tính khoa học, rõ, đẹp và phải đáp ứng được nội dung kiến thức giảng
dạy. Hình ảnh sau khi được sưu tầm sẽ sử dụng phần mềm Photoshop CS6 điều
chỉnh và xử lý rõ chi tiết và chú thích đầy đủ nội dung cần chuyển tải.
3.2.3. Vẽ lại và thiết kế một số hình mới
Vẽ lại một số hình ảnh có sẵn trong giáo trình nhưng đã bị mờ hay cần thể
hiện thêm một số chi tiết. Thiết kế mới mới đối với một số hình cần bổ sung thêm
vào nội dung giảng dạy, được quan sát trên tiêu bản hiển vi cố định. Hình vẽ được
sử dụng bằng phần mềm Adobe Illustrator CS6 và phần mềm Photoshop CS6 là 2
phần mềm dùng thiết kế và chỉnh sửa hình ảnh nhằm thiết kế thêm một số hình mới
để thay thế và bổ sung thêm về các ngành thuộc nhóm ĐVKXS phục vụ cho việc
giảng dạy.
Phương pháp vẽ lại và thiết kế hình mới:
Bước 1: Tìm hiểu các tài liệu có liên quan đến nội dung hình và hình thành cơ
sở lý thuyết cho nội dung cần vẽ.
Bước 2: Thống kê và tìm hiểu nguồn mẫu hiện có tại Phòng thí nghiệm Động
vật, Bộ môn Sư phạm Sinh học, Khoa Sư phạm, Trường Đại học Cần Thơ.
Bước 3: Chụp hình các mẫu vật và tiêu bản cố định.
Bước 4: Lên ý tưởng vẽ hình dựa trên cơ sở lý thuyết.
Bước 5: Tiến hành vẽ hình. Lưu ý: trong bước vẽ hình, sử dụng phần mềm
Adobe Illustrator CS6 để vẽ các nét viền ngoài, các chi tiết và phần mềm
Photoshop CS6 sẽ dùng để chấm hay tô màu, làm độ nổi cho đối tượng.
Bước 6: Viết kết quả và thảo luận của hình.

Ngành Sư phạm Sinh học


1.
Grantia sp.
Lát cắt dọc
Gai xương
Lớp Thân lỗ thông thường (Demospongida)
Bộ xương
Lát cắt dọc mầm
2.
Spongilla sp.
Mầm
Gai xương
3.
Éponge
Gai xương
Tổng số

Mã số

Số lượng

Z2. 31
Z2. 32
Z2. 36

5
5
5

Z2. 61.1
Z2. 61.2


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2015

Trường Đại học Cần Thơ

quan sát mầm sinh dục (5 tiêu bản, mã số Z2.62) và lát cắt dọc qua mầm sinh dục
(4 tiêu bản, mã số Z2.61.02).

Hình 4.1: Hình thái ngoài của Grantia và Spongilla
(http://species.wikimedia.org/wiki/Spongilla và http://imgbuddy.com/grantia-porifera.asp)

4.1.1. Quan sát và nhận diện các kiểu gai xương của bộ xương Spongilla sp.
Bộ xương giữ chức năng nâng đỡ cơ thể gồm có các gai xương có thể bằng
đá vôi, bằng silic, bằng các sợi hữu cơ spongin do tế bào sinh xương tạo thành.
Gai xương có thể có một trục hoặc nhiều trục, riêng lẽ hoặc từng bó. Tiêu bản gai
xương của bộ xương Spongilla sp. thuộc lớp Thân lỗ thông thường
(Demospongida) có cấu trúc bằng gai silic (một trục hoặc nhiều trục hoặc gồm cả
hai), hoặc chỉ gồm các sợi spongin và không có gai đá vôi (gai canxi) (Thái Trần
Bái, 2010).

Gai silic ở thân lỗ 6 tia

Gai tạo mạng
spongin

Gai silic ở thân lỗ
thông thường

Gai canxi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status