Tài Liệu Luật Hôn Nhân Và Gia Đình 1 - Pdf 34

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

LUẬT
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 1
 

B iê n s oạn: Huỳnh Thị Trúc
Giang

Lưu hành nội bộ
Năm 2009


ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
HỌC PHẦN: LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 1
1. Thông tin chung về học phần:
Tên học phần: Luật Hôn nhân và gia đình 1
Mã học phần: KL317
S ố tín chỉ :
2
Loại học phần:
+ Bắt buộc
+ Học phần tiên quyết

2. Mục tiêu chung của môn học:
Về ki ến thức

Mô n học cun g cấp cho sinh viên:
- Những quy định pháp luật về:
+Xác lập quan hệ vợ chồng
+Xác lập quan hệ ch a mẹ-con

- Qua qu á trình thảo luận nhóm, và giải qu yết tình huống pháp lý giả định,
s ẽ giúp ng ười học rèn luy ện kỹ năng làm việc th eo nhó m và kỹ năn g giải
quyết côn g việc một cách độc lập.
Về thái độ
Qua học phần này sinh viên s ẽ được bồi dưỡng các thái độ:
* Đối với bản thân :
- Tự tin khi th uy ết trình trước cô ng ch ún g.
- Tự tin bày tỏ quan điểm cá nh ân và dũn g cảm bảo vệ quan điểm của mình.
* Đối với xã hội :
- Tuân th ủ ph áp luật khi th am gia vào các ho ạt độ ng được pháp luật điều ch
ỉnh.
- Tích cực tìm hiểu pháp luật để áp dụng trong công việc.
3. Tóm tắt nội dung môn học:
Học phần Luật Hôn nh ân và gia đình 1 cun g cấp cho người học những
kiến th ức ph áp luật cơ bản nh ất về các vấn đề liên quan đến mối qu an hệ gia
đình (Kết hô n, qu an hệ gia đình , ly hôn, cấp dưỡng khi ly hôn, cấp dưỡng khi
thành viên gia đình gặp khó khăn …). Bên cạnh đó, còn hướng dẫn cho ng ười
họ c một s ố kỹ năng để giải qu yết tình huống pháp lý trên th ực tế có liên quan
đến nội dung môn học (nội dung này được lồn g gh ép vào trong từng nội du ng
cụ th ể của môn học).
Nội du ng chính của môn học này
gồm:
- Học phần Luật Hôn nhân và gia đình 1 gồm 4 Chương:
Chương I: THIẾT LẬP CÁC MỐI QUAN HỆ GIA
ĐÌNH Chương II: CUỘC SỐNG GIA ĐÌNH
Chương III: CHẤM DỨT MỐI LIÊN HỆ GIA ĐÌNH
Chương IV: NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG
- Được chia thành 7 nội dung cụ thể như sau:
Nội dun g 1: KẾT HÔN
Nội dun g 2: QUAN HỆ CHUNG SỐNG NHƯ VỢ CHỒNG

c. Hậu quả của vệc hủ y vệc kết hôn trái pháp luật
2. Chế tài đối với trường hợp ‘’hô n nhân khôn g
có giá trị ph áp lý’’
a. Thủ tục
b. Hậu quả


NỘI DUNG 2 : CHUNG S ỐNG NHƯ VỢ
CHỒNG
I.
Quan hệ chung sống như vợ chồng vi phạm điều kiện kết hôn
II.
Quan hệ chung s ống như vợ chồng không vi phạm điều kiện
nội dung về kết hôn
1. Quy định của pháp luật về quan hệ chun g s ốn g như vợ chồng
2. Thời kỳ chu ng sốn g như vợ chồn g
a. Quan hệ giữa 2 người chun g s ống như vợ chồng.
b. Quan hệ giữa 2 người chun g s ốn g nh ư vợ chồng và ng ười th ứ
ba. c. Quan hệ giữa 2 chu ng sống như vợ chồng và con cái.
1. Chấm dứt quan hệ ch un g s ống
.
NỘI DUNG 3: XÁC LẬP QUAN HỆ CHA MẸ - CON RUỘT
I.

Xác lập quan hệ cha mẹ con bằng con đường hành chính
1. Xác lập quan hệ ch a mẹ con trong giá
thú a. Điều kiện
b. Trình tự, th ủ tục khai nhận quan hệ ch a mẹ -con
2. Xác lập quan hệ ch a mẹ con ngoài giá th


2. Điều kiện
3. Người có quyền yêu cầu chấm dứt việc nu ôi con nuôi
4. Hậu quả ph áp lý của việc chấm dứt nuôi con nuôi.

NỘI DUNG 5: QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ
CHỒNG I. Quan hệ nhân thân gi ữa vợ
và chồng
II. Quan hệ tài s ản giữa vợ và chồng:
NỘI DUNG 6: LY HÔN
I.
hôn
II.
hôn

Khái niệm ly
Quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly

III.
Căn cứ ly hôn
IV.
Thủ tục ly
hôn A. Nộp đơn
B. Hòa giải
1. Hòa giải tại cơ s ở.
2. Hòa giải tại Tòa án.
C. Quyết định đối với yêu cầu ly hô n:
1. Tron g trường hợp mất tích
2. Tron g trường hợp thụân tình ly hôn
3. Tron g trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên
V.

Xác định thể thức thực hiện quyền yêu cầu cấp dưỡng
Các mối quan hệ cấp dưỡng cụ thể

V.

Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng


NỘI DUNG 1
KẾT HÔN
I.Điều kiện kết hôn
A.Điều kiện về nội dung:
1. Tuổi k ết hôn:
- Quy định tại K1, Điều 9/ Luật Hôn nhân và gia đình:
“ Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên”

- Cách xác định tuổi kết hôn:
+ “Nam đa ng ở tuổi 20 , nữ đan g ở tuổi 18 th ì đủ điều k iện về tu ổi k ết
hôn th eo quy địn h tại K1 Đ9/Luật Hôn nhân & Gia đìn h”
( Điều 3, NĐ 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001)
+ “Nam bước san g ngày hô m sau của ng ày sin h nhật lần th ứ 19, nữ
bước san g ngà y hô m sau của ngày sinh nhật lần thứ 17”
(Theo Côn g văn 268/TP-HT ngày 19/4/2001 của Bộ Tư Pháp)
- Ví dụ:
Anh A s inh ngày 25/12/1980
=> Ngày anh A đủ tuổi kết hôn là ng ày 26/12/1999
2. S ự ưng thuận:
2.1. Sự ưng th u ận ho àn hảo :
Tại K2, Điều 9/Luật Hôn nhân và gia đình 2000 quy định :
“Việc k ết hô n do na m nữ tự nguyện quyết định , k hô ng bên nào được

bệnh k há c dẫn đến mất k hả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mìn h
thì theo yêu cầu của ng ười có quyền , lợi ích liên qua n, Tòa án ra qu yết định
tuyên bố mất
nă ng lực hàn h vi dân sự” (K1.Đ22/ Bộ luật Dân sự
2005)
đ ời:

3.3. Giữa ng ười cùn g d òn g máu trực hệ ; g iữa ng ười có họ tron g ph ạm
vi b a

- Ng ười có cùn g dò ng máu về trực hệ: là cha , mẹ đố i với con , ông bà
đối
với ch áu (K1 2. Điều 8/Luật Hôn nhân và gia đìn h 2000)


- Ng ười có họ tro ng ph ạm vi ba đời: là những người cùng một gốc sinh
ra, cha mẹ là đời th ứ nhất , an h chị em cùn g cha mẹ, cùng cha k hác mẹ, cùng
mẹ k hác


cha là đời thứ ha i; an h chị em con chú con bác, con cô co n cậu, con dì là đời
thứ ba ” (K13 . Điều 8/Luật Hôn nhân và gia đìn h 2000)
3.4. Giữa cha mẹ nu ôi với con nuô i; giữa ng ười đã từng là cha mẹ nu ôi
với con nu ôi, bố chồn g với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng
của vợ, mẹ kế v ới con riêng của chồ ng
3.5. Giữa nh ững người cùn g giới tính


B.Đi ều ki ện hình thức:
- Quy định tại Điều 12 và điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình


Trong trường hợp cần phả i xác minh , th ì th ời hạ n nói trên được k éo dài
th êm k hô ng quá 5 ngày.
3. Kh i đă ng k ý k ết hô n, ha i bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ba n
nhân dâ n cấp xã yêu cầu ha i bên cho bi ết ý muốn tự nguyện k ết hôn, nếu hai
bên đồng ý k ết hô n, th ì cán bộ Tư ph áp hộ tịch gh i vào sổ đăng k ý k ết hôn
và Giấy chứng nh ận k ết hô n. Hai bên nam, nữ k ý vào Giấy chứng nhậ n k ết
hôn và sổ đă ng k ý k ết hô n, Ch ủ tịch Ủy ban nh ân dân cấp xã k ý và cấp cho
mỗi bên vợ, chồng một bản chín h Giấy chứng nh ận k ết hôn, giả i thích ch o hai
bên về qu yền và nghĩa vụ củ a vợ, chồn g th eo qu y đị nh của Luật Hôn nh ân
và gi a đìn h. Bản sao Giấ y chứng
nh ận k ết hôn được cấp theo yêu cầu củ a vợ, chồng.

BÀI TẬP
A. TRẮC
NGHIỆM:
1. Anh Hải sinh năm 1980. Hãy xác định ngày anh Hải đủ tuổi kết hôn?
A. Năm 1999
B. Ngày 01/01/1999
C. Ngày 02/01/1999
D. Ngày 01/02/1999

2. Người mắc các bệnh nào sau đây sẽ không được kết hôn theo Luật hôn nhân và gia
đình 2000 ?
A. Bệnh AIDS.
B. Bệnh hoa liễu.
C. Bệnh tâm thần
D. Tất cả đều sai

Trả l ời :

phạm

các điều kiện kết

A. Cá c khái niệm
1. Kết hôn trái pháp luật :
K3 .Điều 8/Luật Hôn nhân và gia đìn h
« Hôn nh ân trá i pháp lu ật là việc xác lậ p quan hệ vợ chồn g k hông theo
quy địn h củ a phá p luật về điều k iện k ết hôn. »
2. Hôn nhân k hông có g iá trị pháp lý :
Hôn nhân khôn g có giá trị pháp lý là việc xác lập quan hệ vợ chồng có
đăng ký kết hôn nhưng vi ph ạm các điều 12 và điều 14 của Luật Hôn nhân và
gia đình.
B.Chế tài trong các trường hợp vi phạm điều kiện kết hôn
1. Chế tài đối với việ c k ết hôn trái pháp luật:


a.Thủ tục
Vi phạm

Người có quyền yêu cầu

điều kiện kết hôn Hủy việc kết hôn trái pháp luật
* Tự mình yêu cầu:
TUỔI

Cơ quan có thẩm quyền
giải q uy
ết



Giống trường hợp vi ph ạm

TOÀ ÁN

điều kiện TUỔI KẾT HÔN

b. Đường lối xử lý
CĂN CỨ HUỶ
HÔN

ĐƯỜNG LỐI XỬ LÝ
(Quy định tại Nghị quyết s ố 02/2000/NQHĐTP)


Vi ph ạm điều kiện Nếu đ ến thời điểm có yêu cầu HUỶ HÔN:
v ề Tuổi kết hôn
- Một trong hai kết hôn vẫn chưa đủ tuổi kết hôn
=> HUỶ HÔN
- Nếu cả hai đã đủ tu ổi, nhưng cuộc s ống chu
ng khôn g hạnh phúc => HỦY HÔN
- Nếu cả hai đã đủ tu ổi, có cuộc s ống bình
th ường, có con, có tài s ản chung =>
KHÔNG HUỶ
=> Nếu mới phát s inh mâu thuẫn và có yêu cầu
ly hô n th ì Toà án s ẽ th ụ lý và giải quyết cho
LY HÔN
Vi phạm điều kiện
về Sự tự nguyện
kết hôn

“Tài sản được giả i quyết th eo nguyên tắc tài sản riêng của ai thì vẫn
thuộc qu yền sở hữu của người đó;tài sản chung được chia th eo th oả thuận
của các bên; nếu k hô ng th oả thuậ n được th ì yêu cầu Toà án giải quyết,
có tính đến công sức đó ng góp của mỗi bên; ưu tiên bảo vệ quyền lợi chí
nh đáng của ph ụ nữ và co n.
Con cái: K2 .Điều 17/Luật Hôn nhân và gia đìn h
2000
“Quyền lợi của con được giả i quyế như trường hợp cha mẹ xin ly
hôn”
2. Chế tài đối với trường hợp ' 'hôn nhân k hông có gi á trị pháp lý'' :
Không côn g nhận quan hệ vợ chồng .

BÀI TẬP
A. TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Cơ quan tổ chức nào sau đây không có quyền tự mình yêu cầu Tòa án hủy việc
kết hôn?
A. Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em
B. Hội liên hiệp p hụ nữ
C. M ặt trận tổ quốc Việt Nam
D. Viện kiểm sát
Câu 2: Kết hôn trái pháp l uật là?
A. Có đăng ký kết hôn, nhưng vi phạm điều kiện hình
thức B. Có đăng ký kết hôn, nhưng vi phạm điều kiện nội
dung C. Không đăng ký kết hôn và vi p hạm điều kiện nội
dung D. T ất cả đều sai
Đáp án:
1. C

2. B


Thời gian

Giải pháp

chung sống

của l uật

Trước ngày
03/01/1987
Từ ngày
03/01/1987 =>
01/01/2001

Quan hệ nhân thân

- Khuy ến khích đkkh.
- Có y êu cầu ly hôn => T A thụ
lý và giải quy ết cho ly hôn
- Bắt buộc đkkh. Thời hạn cuối

Đư ợc công nhận là vợ chồng

cùng để đkkh là 01/01/2003
- Có y êu cầu ly hôn
+ T rong thời hạn đkkh =>
Giải quy ết ly hôn
+ Hết thời hạn để đkkh => Không
công nhận quan hệ vợ chồng


03/01/1987 d. Tất cả đều
đúng
Đáp án: C
Câu 2: Nh ận đị nh Đú ng/Sai . Gi ải
thích:
“Lễ cưới theo phong tục tập quán trong mọi trường hợp không được xem là căn cứ để
xác lập quan hệ vợ chồng của nam v à nữ.”
Đáp án:
S ai. Vì trong trường hợp hai bên nam và nữ tổ chức đám cưới theo nghi lễ truy ền
thống và bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987 sẽ được
xem là một căn cứ để p háp luật thừa nhận quan hệ quan hệ vợ chồng của họ.

Câu 3: Nhận định ĐÚNG/S AI. Giải
thích:
“ Mọi trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng mà không đă ng ký kết
hôn thì không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng”
Đáp án:


NỘI DUNG 3
XÁC LẬP QUAN HỆ CHA MẸ-CON RUỘT
I. X ác lập quan hệ cha mẹ-con ruột bằng con đường hành chính:
1. Xá c lập quan hệ cha mẹ-con trong giá thú:
a. Khái niệm con trong giá thú:
“Con tro ng gi á th ú là con được sin h ra từ mối quan hệ có đăng k ý k ết hôn của
cha và mẹ.”
b. Điều kiện để xác lập quan hệ quan cha mẹ con trong giá thú:
K1 . Điều 63/Luật Hôn nhân và gia đình:
-


b. Trình tự thủ tục khai nhận con ngoài giá thú:
K3.Điều 15.Ng hị Định 158/ 20 05 /NĐ-CP quy địn h:
Trong trường hợp k hai sin h cho con ngo ài gi á thú, nếu k hô ng xác đị nh
được ng ười cha, th ì ph ần gh i về ng ười cha tro ng sổ đă ng k ý k ha i sin h và
Giấy k hai sinh để trống . Nếu vào th ời điểm đăn g k ý k hai sinh có ng ười nh ận
con, th ì Ủy ba n nhân dâ n cấp xã k ết hợp giải quyết việc nh ận con và đăng k
ý k hai sin h.

Điều 32. Điều kiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
1. Việc nh ận cha, mẹ, con th eo qu y địn h tạ i Mục này được th ực hiện, nếu
bên nh ận , bên được nhậ n là cha , mẹ, con còn sốn g vào thời điểm đă ng k ý nh
ận cha , mẹ, con và vi ệc nhậ n ch a, mẹ, con là tự nguyện và k hô ng có tran h
chấp.
2. Ng ười con đã th àn h niên hoặc người giá m hộ của người co n chưa
thành ni ên hoặc đã thà nh niên nhưng mất năn g lực hàn h vi dân sự cũn g được
làm th ủ tục nh ận cha, mẹ theo quy đị nh tại Mục này, trong trường hợp cha ,
mẹ đã chết; nếu việc nh ận cha , mẹ là tự nguyện và k hô ng có tran h chấp .

Điều 33. Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
Ủy ba n nhâ n dâ n cấp xã, nơi cư trú của người nhậ n hoặc người được
nhận là cha , mẹ, con thực hiện việc đă ng k ý việc ch a, mẹ, con.


1. Ng ười nh ận cha, mẹ, con phả i nộp Tờ k hai (theo mẫu quy đị nh) .
Trong trường hợp cha ho ặc mẹ nh ận con chưa th ành niên, th ì phải có sự đồ
ng ý của ng ười hiện đang là mẹ ho ặc cha , trừ trường hợp người đó đã ch ết,
mất tích, mất nă ng lực ho ặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Kèm th eo Tờ k ha i phải xuấ t trìn h các giấy tờ sau đây:
a) Giấy k ha i sin h ( bản chí nh hoặc bản sao) của người co n;
b) Cá c gi ấy tờ, đồ vật hoặ c các chứng cứ k há c để chứn g min h quan hệ

- Xác địn h cha mẹ cho con chưa th ành ni ên, con đã thà nh niên mất nămg lực
hành vi dân sự .
- Xác địn h co n ch o ch a, mẹ mất năng lực hàn h vi dân sự.
2. Trình tự, th ủ tục k hởi k iện tại Tòa án:
Sẽ được tìm hiểu Tại môn Tố tụng dân sự

BÀI TẬP
A.
TRẮC
NGHIỆM
1. Co n sinh ra sau khi hôn nhân kết thúc bao nhiêu ngày thì được xem là con
chung của vợ chồng?
A. 200 ng
ày B. 250 ng
ày C. 300
ng ày D. 350
ng ày
2. Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú nếu xác đị nh được người
cha?
A. Thì ghi khô ng rõ vào phần khai của người cha trong giấy khai s
inh
B. Thì cũn g khô ng được khai về ng ười cha trong giấy khai s
inh
C. Thì khai đầy đủ họ tên của ng ười cha trong giấy khai
sinh .
D. Thì vẫn khôn g được ghi họ tên của cha trong giấy khai s inh củ a con nếu
người cha chưa làm thủ tục nhận con theo quy định củ a ph áp luật


Sau khi chấm dứt hôn nhân, ng ười vợ s inh con thì việc xác định cha cho con


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status