Tài Liệu Luật Dân Sự 2 - Pdf 34

Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA
-----------------------------------------

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

LUẬT DÂN SỰ 2

Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền

Lưu hành nội bộ
Cần Thơ – 2009

Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền

1


Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2

Phần Mở Đầu
Trong chương trình đào tạo cử nhân Luật của trường đại học Cần thơ, dân sự là
một mảng nội dung khá lớn, cung cấp nguồn kiến thức thực tiễn, sát với cuộc sống
hàng ngày như môn Dân sự 1, Dân sự 2, Luật hợp đồng thông dụng, môn pháp luật về
thừa kế, luật trách nhiệm dân sự,...Trong đó, môn Dân sự 2 là môn học rất cần thiết
cho sinh viên. Môn học này giới thiệu về nghĩa vụ của các bên chủ thể khi tham gia
vào quan hệ pháp luật, đồng thời hướng dẫn sinh viên nghiên cứu về các giao dịch dân
sự, sự kiện pháp lý theo quy định của luật, kết hợp so sánh với thực tế. Đây là môn căn


Yêu cầu môn học:
Với mục tiêu trên, trong môn Dân sự 2 khi học tập sinh viên cần nắm vững một
số khái niệm: nghĩa vụ, giao dịch dân sự, sự kiện pháp lý, hành vi dân sự pháp lý đơn
phương… Đây là môn học giới thiệu tổng thể các trường hợp làm phát sinh nghĩa vụ
của một hoặc hai bên trong đời sống xã hội. Cho nên phần cốt lõi của học phần chính
là sinh viên cần nắm vững những kiến thức cơ bản nhất những quy định về hợp đồng
dân sự, quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia giao dịch đó, cũng như quyền và
nghĩa vụ của chủ thể nhưng theo luật (Thực hiện công việc không có ủy quyền, được
lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật…)
Ngoài những kiến thức căn bản đó, môn học đòi hỏi sinh viên phải biết xem xét
các quy định của pháp luật theo đúng ý chí của các nhà làm luật, phải liên hệ với thực
tế, so sánh, đối chiếu những gì đã học với thực tiễn. Vì vậy môn học này không những
giúp các bạn sinh viên học kiến thức về luật đơn thuần mà chúng ta có thể nghiên cứu
sâu hơn, hỗ trợ cho việc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học.

Kết cấu môn học:
Bài 1: Tổng quan về nghĩa vụ
Bài 2: Các căn cứ xác lập nghĩa vụ
Phần 1: Giao dịch dân sự
Mục 1: Hợp đồng
Mục 2: Hành vi dân sự đơn phương
Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền

3


Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2

Phần 2: Sự kiện pháp lý

được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (gọi là
người có quyền).
Như vậy, nếu so với điều 285, BLDS 1995 thì các bạn thấy có sự khác nhau không? Và
nếu có thì khác nhau như thế nào? Điều luật nào cụ thể hơn?Tại sao?
* Quan hệ nghĩa vụ
Quan hệ nghĩa vụ gồm có ba yếu tố: Chủ thể có (người có quyền), chủ thể nợ
(người có nghĩa vụ) và đối tượng của nghĩa vụ (nội dung sự đáp ứng của chủ thể nợ
đối với chủ thể có)
Ví dụ: Trong hợp đồng mua bán giữa A và B

A

Bán tài sản

B

Vậy, trong đó; A, B vừa là chủ thể có; A, B vừa là chủ thể nợ
A có nghĩa vụ giao tài sản
A có quyền nhận tiền

B có nghĩa vụ giao tiền
B có quyền nhận tài sản

Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền

5


Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2



Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2

I. Khái niệm hợp đồng
1. Định nghĩa( Điều 388 BLDS 2005 )
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt
quyền và nghĩa vụ dân sự.
Theo định nghĩa Điều 388,BLDS2005, hãy cho biết:
Tất cả hợp đồng đều là căn cứ phát sinh nghĩa vụ. Đúng/Sai?tại sao?
Tất cả sự thỏa thuận đều là hợp đồng. Đúng/Sai?Tại sao?
Sự gặp gỡ của ý chí và hiệu lực tương đối của hợp đồng. Hợp đồng làm
phát sinh nghĩa vụ theo một cơ chế chung: các bên giao kết thống nhất ý chí về
việc ràng buộc lẫn nhau trong một quan hệ đặc trưng bằng thái độ xử sự của một
bên nhằm đáp ứng yêu cầu của bên kia. Hợp đồng chỉ phát sinh hiệu lực ràng buộc
đối với các bên giao kết và không tạo ra bất kỳ một nghĩa vụ nào đối với người thứ
ba.

Nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng. Hợp đồng trong luật Việt Nam làm phát
sinh các nghĩa vụ pháp lý dân sự, tức là nghĩa vụ được bảo đảm thực hiện bằng sự
cưỡng chế của bộ máy Nhà nước, chứ không phải là nghĩa vụ tự nhiên, đạo đức
hay nghĩa vụ của lòng nhân ái, của tâm hồn cao thượng.
2. Phân loại
- Hợp đồng song vụ và hợp đồng đơn vụ.
- Hợp đồng có đền bù và hợp đồng không có đền bù.
- Hợp đồng ưng thuận, hợp đồng trọng thức và hợp đồng thực tại.
- Hợp đồng thương lượng, hợp đồng theo mẫu.
- Hợp đồng cá nhân và hợp đồng tập thể.
……..

Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền

giao dịch, trách nhiệm của mỗi bên,... Khi một hợp đồng có điều khoản không rõ
ràng, thì không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí
chung của các bên để giải thích điều khoản đó (Ðiều 409 khoản 1).
Tính độc lập của ý chí thể hiện trong hình thức của hợp đồng. Trên
nguyên tắc, sự ưng thuận, chứ không phải hình thức, là điều kiện chủ yếu để hợp
Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền

8


Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2

đồng có giá trị. M ột khi cần ràng buộc sự giao kết hợp đồng vào những điều kiện
nào đó về hình thức, luật phải có những quy định cụ thể.
Vai trò của ý chí thể hiện trong việc giao kết hợp đồng mang tính tương đối?Tại
sao?

2. Sự bày tỏ ý chí
- Bày tỏ ý chí rõ ràng. Gọi là được bày tỏ một cách rõ ràng ý chí được bộc lộ cho
người khác. Việc bộc lộ ý chí có thể được thực hiện bằng lời nói hoặc bằng chữ
viết. Cũng có trường hợp ý chí được bộc lộ bằng những cử chỉ mà ý nghĩa được
xác định trước bằng các quy ước xã hội
Ví dụ: leo lên xe buýt ở một trạm dừng là hình thức bộc lộ mong muốn giao
kết hợp đồng vận chuyển; lấy một món hàng bày trên kệ hàng của một siêu thị và
đi đến quầy tính tiền là hình thức bộc lộ mong muốn giao kết hợp đồng mua bán).
- Bày tỏ ý chí mặc nhiên. Ý chí coi như được bày tỏ một cách mặc nhiên trong
trường hợp người bày tỏ ý chí không bộc lộ ý chí một cách rõ ràng mà chỉ có một
thái độ cho thấy mong muốn của mình. Thái độ đó không phải là sự tuyên bố ý chí
cho người khác biết mà chỉ là sự biểu hiện của ý chí đó.
Ví dụ: sau khi nhận được giấy uỷ quyền, người được uỷ quyền thực hiện các

hiện bằng bất kỳ phương tiện nào được thừa nhận trong luật chung về chứng cứ
(văn bản, lời khai, lời thú nhận, người làm chứng, đối chất,...). Người nhầm lẫn
phải chứng minh không chỉ việc nhầm lẫn mà còn cả tính chất quyết định của sự
nhầm lẫn đối với sự ưng thuận của mình trong việc giao kết hợp đồng.
c. Hệ quả của sự nhầm lẫn
Theo quy định của luật, bên bị nhầm lẫn được quyền yêu cầu bên kia thực
hiện sử đổi nội dung theo đúng ý chi mà các bên giao kết; nếu bên được đề nghị
không thực hiện thì bên bị nhầm lẫn được quyền yêu cầu tòa án tuyên bố giao dich
dân sự vô hiệu.
Cũng có trường hợp cả hai bên đều nhầm, nhưng việc sửa đối nội dung hợp đồng
cũng không khả thi.
Ví dụ, A tặng cho B một tài sản vì lầm tưởng rằng B đã cứu mạng mình;
thực ra, B cũng đã có cứu mạng một người khác và khi nhận quà tặng của A, nhầm
tưởng rằng A chính là người khác đó. Nếu mọi việc sau này trở nên rõ ràng đối
với cả hai, thì, suy cho cùng, chẳng có bên nào có lợi ích để sửa đổi nội dung hợp
đồng.
Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền

10


Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2

Vô hiệu do nhầm lẫn. Người có quyền yêu cầu tuyên bố vô hiệu phải là
người nhầm lẫn. Thời hiệu khởi kiện là 2 năm kể từ ngày xác lập giao dịch (BLDS
Điều 136 khoản 1).

Việc nhầm lẫn phải xảy ra trước/trong/sau khi giao kết hợp đồng?Tại sao?

3.2. Sự lừa dối

cố ý của một bên hoặc người thứ ba nhằm làm cho bên kia sợ hãi mà phải thực
hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín,
nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích. Luật dùng từ “thực hiện”,
nhưng ta có thể nghĩ đến việc “xác lập”: một giao dịch xác lập không phải dưới sự
đe dọa không thể bị tuyên bố vô hiệu vì lý do người xác lập bị đe dọa phải thực
hiện.
Ví dụ: một hợp đồng mua bán tài sản được giao kết một cách tự nguyện;
người mua trì hoãn việc trả tiền; người bán dọa sẽ giết người mua, nếu người sau
này không trả tiền; người bán sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đe dọa giết
người, nhưng người mua không thể xin tuyên bố hợp đồng mua bán vô hiệu vì lý
do có sự đe dọa của người bán nhằm đốc thúc người mua thực hiện nghĩa vụ trả
tiền. Người mua cũng không thể xin miễn thực hiện nghĩa vụ trả tiền do đã bị đe
doạ (một cách không chính đáng)
b. Ðiều kiện của sự đe dọa
Người đe doạ. Luật nói rằng “Ðe dọa... là hành vi cố ý của một bên hoặc
người thứ ba”(điểm khác so với BLDS 1995).Ta có thể thấy rằng đe dọa có thể là
hành vi của bất kỳ người nào, không nhất thiết là hành vi của người kết ước với
người bị đe dọa. Phải chấp nhận giải pháp vừa nêu, nếu không người bị đe dọa sẽ
không được bảo vệ, một khi sự đe dọa xuất phát từ một người thứ ba mà không
phải là người kết ước.
Ví dụ: người chồng vay nợ, Ngân hàng yêu cầu có người bảo lãnh; người
chồng buộc người vợ đứng ra bảo lãnh cho mình, người vợ không muốn nhưng
không dám phản đối, do bị đe dọa; hợp đồng bảo lãnh được giao kết giữa người
vợ và Ngân hàng trong đó, người bảo lãnh đã giao kết dưới sự bảo lãnh mà người
bảo lãnh không biết. Người bảo lãnh trong ví dụ đó phải có quyền yêu cầu tuyên
bố hợp đồng vô hiệu.

Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền

12


Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền

13


Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2

b. Hình thức đề nghị (Điều 124 BLDS 2005) tuơng tự như hình thức của hợp
đồng dân sự.
c. Các điều kiện của đề nghị giao kết hợp đồng.
Ðề nghị giao kết hợp đồng sẽ trở thành hợp đồng một khi người được đề nghị chấp
nhận giao kết theo các điều kiện được đưa ra trong đề nghị đó.
*Ðề nghị giao kết hợp đồng phải chắc chắn.
* Ðề nghị giao kết hợp đồng phải rõ ràng và đầy đủ
d. Hiệu lực:
- Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực ( Điều 391 BLDS 2005)
+ Ghi rõ trong lời đề nghị
+ Nếu không ghi rõ, thì hiệu lực phát sinh khi bên được đề nghị nhận
được lời đề nghị đó.
- Thay đổi, rút lại lời đề nghị giao kết hợp đồng.(Điều 392 BLDS 2005)
- Hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng. (Điều 393 BLDS 2005)
4.2. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
a. Khái niệm. Điều 396 BLDS 2005
Sự im lặng. Sự im lặng cũng được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp
đồng, khi hết thời hạn trả lời mà bên nhận đề nghị vẫn im lặng, nếu có thỏa thuận
im lặng là sự trả lời chấp thuận ( diễn dịch BLDS Ðiều 404 khoản 2). Cần lưu ý
câu chữ của luật: “nếu có thỏa thuận...”.
Chấp nhận không điều kiện. Việc chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
phải không kèm theo một điều kiện nào do người được đề nghị đưa ra. Trong

kết phù hợp với pháp luật.
Phạm vi đại diện ( Điều 144, 245, 146 BLDS 2005)
Ý chí đại diện. Người đại diện phải bày tỏ ý chí về việc giao kết hợp đồng
với tư cách người đại diện, nghĩa là người bày tỏ ý chí thay cho một người khác và
dưới danh nghĩa của người sau này. Không làm việc đó, người bày tỏ ý chí được
coi như giao kết dưới danh nghĩa của chính mình.
3. Hiệu lực của việc đại diện
- Nếu việc thực hiện của người đại diện trong phạm vi đại diện: ràng buộc
nghĩa vụ đối với người được đại diện.
- Nếu việc thực hiện của người đại diện ngoài phạm vi đại diện: không ràng
buộc nghĩa vụ đối với người được đại diện(trừ 1số trường hợp)
Người đại diện vượt quá phạm vi đại diện trong việc ký kết hợp đồng, như vậy
giao dịch đó có giá trị hay không?tại sao?

Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền

15


Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2

5. Sự trung thực trong giao kết hợp đồng
5.1 Khái niệm: Điều 129 BLDS 2005
Hợp đồng giả tạo là sự thỏa thuận của các bên giao kết về việc che giấu ý chí
thực của các bên bằng một hợp đồng được giao kết nhưng không được thực hiện.
- Hợp đồng khống
- Hợp đồng che giấu
- Hợp đồng giấu mặt
5.2 Hiệu lực: Giao dịch giả tạo sẽ bị vô hiệu, còn giao dịch che giấu vẫn có giá
trị

b. Số tiền
Khái niệm. Số tiền, được ấn định như là đối tượng của nghĩa vụ trả tiền, còn
được gọi, trong ngôn ngữ thông dụng, là giá trị của hợp đồng.
Ấn định số tiền. Giá trị của hợp đồng phải được xác định hoặc xác định
được.
2. Làm hoặc không làm một việc
Khái niệm. Công việc phải làm hoặc việc không làm một việc phải là điều
có thể thực hiện được mà pháp luật không cấm và không trái với đạo đức xã hội.
3. Chế tài
- Trường hợp đối tượng của hợp đồng không hợp pháp, hợp đồng vô
hiệu.(Điều 128 BLDS 2005)
- Trường hợp đối tượng của hợp đồng không thể thực hiện được. Điều 411
BLDS 2005
III. Sự trung thực trong giao kết
Hợp đồng giả tạo. Hợp đồng giả tạo là sự thỏa thuận của các bên giao kết
về việc che giấu ý chí thực của các bên bằng một hợp đồng được giao kết nhưng
không được thực hiện. Có ba loại hợp đồng giả tạo:
- Hợp đồng khống: đơn giản, là hợp đồng không bao giờ được thực hiện, không
phải để che giấu một hợp đồng khác, mà nhằm phục vụ cho một ý đồ không được
bộc lộ của các bên giao kết.
Ví dụ: để đối phó với yêu cầu kê biên của các chủ nợ, một người mắc nợ
bán phần lớn tài sản của mình cho một người bạn và người mua không trả tiền
cũng không bao giờ tự coi mình là chủ sở hữu các tài sản ấy.
- Hợp đồng che giấu: là hợp đồng được giao kết nhằm che giấu một hợp đồng khác
cũng được giao kết cùng một lúc.
Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền

17



2.1 Về hình thức
Hợp đồng trọng thức. Gọi là trọng thức một hợp đồng chỉ có thể có giá trị
một khi được lập theo một hình thức nhất định (thông thường là hình thức viết, tức
là dùng ngôn ngữ viết để mô tả nội dung thoả thuận).
Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền

18


Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2

Hợp đồng thực tại. M ột số hợp đồng, như đã biết, được giao kết bằng cách
chuyển giao vật mà các bên quan tâm. Việc chuyển giao đó cũng được coi như một
điều kiện về hình thức của hợp đồng: không có hình thức đó, sự thoả thuận đơn
thuần giữa hai bên không có hiệu lực ràng buộc. Ví dụ điển hình của loại hợp đồng
thực tại là hợp đồng cho mượn tài sản: nếu chỉ có thoả thuận về việc cho mượn mà
không có việc chuyển giao tài sản từ người cho mượn sang người mượn, thì hợp
đồng chưa hình thành.
2.2 Về thủ tục
- Đăng ký. Đối với một số tài sản có giá trị cao, Nhà nước tổ chức hệ thống đăng
ký để đặt cơ sở cho việc xác định lại lịch của người có quyền, đặc biệt là quyền sở
hữu.
- Xin phép cơ quan có thẩm quyền. Có trường hợp do tính chất quan trọng của
tài sản giao dịch hoặc của bản thân giao dịch đối với kinh tế quốc dân hoặc đối với
trật tự công cộng, người làm luật đặt các giao dịch ấy dưới sự giám sát chặt chẽ
của Nhà nước thông qua một hệ thống các quy tắc về kiểm tra, xem xét và cho
phép của cơquan Nhà nước có thẩm quyền. Ví dụ điển hình là các hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong luật Việt Nam hiện hành.
3. Chế tài
- Hình thức là điều kiện để hợp đồng phát sinh hiệu lực. Điều 134 BLDS 2005

đăng ký, hợp đồng cầm cố không có giá trị đối với người thứ ba, nhưng vẫn có giá
trị đối với hai bên giao kết.

Phân biệt hợp đồng vô hiệu, hợp đồng bị mất hiệu lực, hợp đồng bị hủy bỏ? Chú ý
vào các đặc điểm của từng dạng hợp đồng.

3. Q uyền khởi kiện
* Người có quyền khởi kiện.
Việc xác định người có quyền khởi kiện được thực hiện tuỳ theo sự vô hiệu
của hợp đồng mang tính chất tương đối hay tuyệt đối.
Vô hiệu tương đối. Nếu sự vô hiệu chỉ mang tính chất tương đối, thì quyền
yêu cầu vô hiệu hoá hợp đồng chỉ được thừa nhận cho người nào có lợi ích được
bảo vệ một cách trực tiếp bằng biện pháp đó. Trong một số trường hợp, người làm
luật chỉ định rõ người có quyền kiện: đại diện của người chưa thành niên hoặc
người mất năng lực hành vi (BLDS Điều 130); người bị nhầm lẫn, lừa dối hoặc đe
doạ (Điều 131 và 132);…

Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền

20


Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2

Vô hiệu tuyệt đối. Nếu sự vô hiệu là tuyệt đối, thì bất kỳ người nào cũng
có quyền kiện yêu cầu vô hiệu hoá hợp đồng. Ví dụ: Điều 129 BLDS 2005, là
những trường hợp sẽ dẫn đến vô hiệu tuyệt đối.
4. Hệ quả của việc tuyên bố hợp đồng vô hiệu
- Hợp đồng vô hiệu không tồn tại. Theo BLDS Ðiều 137, giao dịch dân sự vô
hiệu không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên từ thời điểm xác lập.


nghĩa vụ đó (BLDS Ðiều 406 khoản 5). Ðây cũng có thể là hợp đồng mà chỉ có
một bên có nghĩa vụ (hợp đồng đơn vụ), nhưng người hưởng lợi ích từ việc thực
hiện nghĩa vụ đó là người thứ ba chứ không phải người giao kết. Ví dụ: giao kết
hợp đồng bảo hiểm nhân mạng với điều kiện khi người được bảo hiểm chết, thì
tiền bồi thường bảo hiểm được giao cho một người còn sống được chỉ định rõ…
4. Hiệu lực của hợp đồng trong thời gian
Nguyên tắc không mang tính mệnh lệnh. Theo BLDS Ðiều 405, hợp
đồng có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp
luật có quy định khác.
5. Hợp đồng có điều kiện
Ðiều kiện hủy bỏ và điều kiện treo: Theo Ðiều 294 BLDS. Dù là điều kiện
treo hay điều kiện huỷ bỏ, việc áp đặt điều kiện chỉ tỏ ra hợp lý một khi nội dung
của điều kiện, tức là sự kiện được dự kiến sẽ phát sinh, phải là chuyện của tương
lai, không chắc chắn, không tuỳ thuộc vào ý chí của bên có nghĩa vụ và nhất là
không được trái pháp luật.

Mục 2. Hành vi dân sự đơn phương
1. Khái niệm
Là sự bày tỏ ý chí của chủ thể quan hệ pháp luật, trong đó 1 chủ thể đáp
ứng yêu cầu của 1 chủ thể khác, và như vậy nghĩa vụ phát sinh khi được ghi nhận
dưới 1 hình thức nhất định, chỉ được thực hiện khi cam kết được chấp nhận. Có thể
xem đó như là một cam kết đơn phương. Ví dụ: Con chó của A đi lạc, A đăng
thông báo tìm lại con chó và sẽ hậu tạ cho ai tìm được.
2. Các trường hợp tổng quát
- Người thụ hưởng cam kết không nhận cam kết

Cam kết không có người

thụ hưởng. Ví dụ như B tìm lại được con cho của A, nhưng B từ chối không nhận

trạng tài sản của người có quyền yêu cầu hoặc bù đắp những tổn thất mà người này
phải gánh chịu.

Mục 1: Được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật
1. Khái niệm: Điều 599 BLDS 2005
Là một quan hệ nghĩa vụ theo đó một người có được tài sản không
thuộc sở hữu của mình, làm gia tăng khối sản nghiệp mà trước đây họ không có

Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền

23


Tài liệu hướng dẫn học tập- Luật Dân Sự 2

hoặc tiết kiệm một khoản chi để giữ nguyên khối sản nghiệp của mình mà lẽ ra đã
bị giảm sút.
2. Đặc điểm:
- Giữa người được lợi và người bị thiệt hại không có sự thỏa thuận trước
- Lợi ích tạo được không phải do sự chủ động của người được lợi mà
hoàn toàn mang tính chất ngẫu nhiên.Chẳng hạn, M ột người vào nhà người khác
trộm tài sản thì đây là hành vi chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật, chứ
không phải là được lợi về tài sản; M ột người vô tình nhặt được ví tiền, trong đó có
một số giấy tờ và một số tiền, nếu người đó lấy tài sản trong chiếc ví thì đây là
trường hợp được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật và sẽ bị chế tài theo quy
định của luật.
3. Điều kiện phát sinh:
*Điều kiện vật chất:
- Phải có người được lợi
- Phải có người bị thiệt hại

thể phát sinh.
3. Điều kiện phát sinh:
- Công việc được thực hiện phải là một giao dịch pháp lý hoặc giao dịch
thực tế hợp pháp.
- Người thực hiện công việc chủ động và tự nguyện.
- Người thực hiện công việc không có nghĩa vụ thực hiện công việc đó.
- Người có công việc được thực hiện không biết hoặc biết mà không
phản đối.
4. Hiệu lực:
Điều 595,596,597, 598 BLDS 2005

Mục 3: Nghĩa vụ do luật tạo ra trong một số trường hợp đặc
thù
Tất cả mọi nghĩa vụ đều do luật tạo ra dù là nghĩa vụ trong hợp đồng( nghĩa vụ phù
hợp với ý chí của những người giao kết hợp đồng) hay nghĩa vụ ngoài hợp đồng(
nghĩa vụ được luật tạo ra ngoài ý chí của các bên liên quan). Tuy nhiên, có một số
trường hợp để duy trì trật tự xã hội, duy trì đạo đức xã hội và phù hợp với lẽ công
bằng, luật đưa ra một số nghĩa vụ không phụ thuộc vào ý chí của các bên có liên

Biên soạn: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền

25


Trích đoạn Bù trừ nghĩa vụ Cách tính thời hiệu Câu hỏi trắc nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status