Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi pháp thuế nhập khẩu ở Việt Nam hiện nay - Pdf 34

MỤC LỤC
Trang
A.

LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………2

B.

NỘI DUNG………………………………………………3

I. TỔNG QUAN VỀ PHÁP LUẬT THUẾ NHẬP KHẨU………….3
1. Khái niệm thuế nhập khẩu và pháp luật về thuế nhập khẩu….3
1.1.

Thuế nhập khẩu – Khái niệm, đặc trưng và vai trò…………..3

1.2.

Khái niệm và nội dung khái quát của pháp luật thuế nhập khẩu

………………………………………………………………………...4
2. Thực trạng thực thi pháp luật thuế nhập khẩu ở Việt Nam hiện
nay…………………………………………………………………5

II.

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC THI PHÁP
LUẬT THUẾ NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM HIỆN NAY……..8

1. Tình hình kinh tế, chính trị trong nước và quốc tế…………….8
2. Xu hướng và trào lưu hội nhập kinh tế quốc tế………………..9

phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế đối ngoại và yêu cầu thu ngân
sách nhà nước. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng pháp luật thuế nhập khẩu nói
riêng, luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu nói chung trong thời gian qua còn tồn
tại nhiều hạn chế cần khắc phục. Vậy điều gì là nguyên nhân? Mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố đó đến việc thực thi pháp luật thuế nhập khẩu như thế
nào?
Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng Phân tích những yếu tố ảnh
hưởng đến việc thực thi pháp thuế nhập khẩu ở Việt Nam hiện nay. Tuy
nhiên, đây là một đề tài khó, một vấn đề mang tính thời sự nên với vốn kiến
thức ít ỏi của em sẽ chưa phản ánh được một cách đầy đủ các yếu tố. Do đó,
bài viết của em sẽ còn có nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý, bổ
sung của các thầy cô giáo bộ môn để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

2


B. NỘI DUNG
I.

TỔNG QUAN VỀ PHÁP LUẬT THUẾ NHẬP KHẨU

1. Khái niệm thuế nhập khẩu và pháp luật về thuế nhập khẩu
1.1. Thuế nhập khẩu – Khái niệm, đặc trưng và vai trò
Theo quan niệm chung, thuế là khoản tiền do các tổ chức, cá nhân nộp
cho nhà nước để góp phần chia sẻ gánh năng chi tiêu với Nhà nước trong
quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Theo đó, có nhiều cách hiểu khác nhau
về khái niệm thuế nhập khẩu, tùy thuộc vào từng góc độ tiếp cận.
Xét về phương diện kinh tế, thuế nhập khẩu được quan niệm là khoản
đóng góp bằng tiền của tổ chức, cá nhân vào ngân sách nhà nước theo quy

Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, người
nộp thuế là cá nhân, tổ chức có hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu
thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Một
cá nhân, tổ chức chỉ được xem là người nộp thuế nhập khẩu khi chủ thể đó
thỏa mãn 2 điều kiện: là người trực tiếp đứng tên làm thủ tục nhập khẩu
hàng hóa với nước ngoài; hàng hóa do chủ thể đó nhập khẩu với nước ngoài
thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về nhập
khẩu.
Chủ thể có thẩm quyền thu thuế nhập khẩu là nhà nước nhưng trên thực
tế, thẩm quyền này thường được thực hiện bởi nhiều cơ quan nhà nước khác
nhau. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức việc thu thuế nhập khẩu là Tổng cục
hải quan. Các cơ quan khác có trách nhiệm cùng phối hợp với Tổng cục hải
quan trong việc hành thu thuế nhập khẩu: Bộ tài chính, Kho bạc nhà nước,
Tổng cục thuế, Ủy ban nhân dân các cấp…
Các căn cứ làm phát sinh quan hệ pháp luật về thuế nhập khẩu:

4


- Các quy phạm pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế về thuế nhập
khẩu;
- Các sự kiện pháp lý.
Căn cứ tính thuế nhập khẩu bao gồm:
- Trị giá hải quan;
- Thuế suất.
Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, trình tự thủ tục hành
thu thuế nhập khẩu bao gồm các bước sau:
- Kê khai thuế nhập khẩu;
- Kiểm hóa, giám định hàng hóa, tính thuế và thông báo thuế;
- Nộp thuế và bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu.

chưa thống nhất, gây nhiều khó khăn trong việc áp dụng. Chẳng hạn như:
Theo qui định tại điều 15 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu về thời hạn
nộp thuế đã qui định rõ thời hạn nộp thuế. Tuy nhiên theo điều 28 khoản 1
luật hải quan sửa đổi bổ sung thì qui định về kiểm tra, đăng kí hồ sơ lại lấy
tiêu chuẩn chấp hành tốt pháp luật hải quan. Ngoài ra không có sự thống
nhất giữa qui định của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và luật quản lí
thuế về tỉ lệ số tiền nộp phạt đối với trường hợp nộp chậm tiền thuế. Cụ thể
theo điều 23 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì tỉ lệ này là 0.1% còn
theo điều 106 luật quản lí thuế là 0.05%.
Một ví dụ khác: một qui định gây nhiều khó khăn trong áp dụng đó là
qui định về thuế suất thông thường không quá 70% thuế suất ưu đãi. Điều
này đã gây những cách hiểu không thống nhất dẫn đến việc áp dụng không
chính xác.
Trong thời gian qua, các doanh nghiệp VN chịu rất nhiều thiệt thòi
trong các vụ kiện chống bán phá giá ở nước ngoài và cũng chịu những bất
lợi lớn khi các doanh nghiệp nước ngoài bán phá giá trên thị trường VN. Để
6


đối phó với tình trạng này, pháp luật về thuế nhập khẩu đã co những qui
định về thuế để tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, chống phân biệt đối
xử. Mặc dù chúng ta đã có 2 pháp lệnh về chống trợ cấp và pháp lệnh về
chống bán phá giá nhưng những qui định này vẫn chưa phát huy tác dụng
trên thực tế hầu như không được áp dụng. Lí do những văn bản chưa qui
định cụ thể, một số qui định còn chưa phù hợp và VN vẫn chưa được các
thành viên WTO công nhận là một nước có nền kinh tế thị trường. Do vậy
quá trình áp dụng những qui định này cũng khá khó khăn. Pháp luật hiện
hành qui định về bộ hồ sơ hải quan nhiều hơn so với công ước Kyoto 4 loại
đó là: Chứng thư giám định, bản kê khai chi tiết hàng hóa, hợp đồng mua
bán hàng hóa, tờ khai tri giá hải quan. Qui định mới về việc không truy thu

thuế cũng đóng một vai trò quan trọng. Sau đây chúng ta cùng đi tìm hiểu
từng yếu tố tác động đến việc thực thi thuế nhập khẩu cũng như mức độ ảnh
hưởng của chúng.
1. Tình hình kinh tế, chính trị trong nước và quốc tế
Tình hình kinh tế, chính trị trong nước và quốc tế ở một thời kì nhất
định là yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến nội dung chính sách thuế nhập
khẩu và nội dung pháp luật thực định về thuế nhập khẩu trong giai đoạn đó.
Điều này hoàn toàn dễ hiểu bởi lẽ suy cho cùng chính sách và pháp luật về
thuế nhập khẩu chỉ là tấm gương phản chiếu thực trạng tình hình kinh tế và
xã hội trong nước và quốc tế mà thôi. Xuất phát từ nhu cầu đảm bảo sự hài
hòa giữa lợi ích chung của từng quốc gia với lợi ích riêng của từng doanh
nghiệp, từng cá nhân và hộ gia đình, chính sách thuế nhập khẩu trong từng
thời kỳ có thể sẽ được xây dựng và thực hiện theo hướng thiên về mục tiêu
bảo hộ; mục tiêu tăng thu ngân sách và mục tiêu tự do hóa thương mại.

8


Việc thực thi pháp luật thuế nhập khẩu qua đó sẽ được thực hiện
nghiêm túc nếu như tình hình kinh tế, chính trị trong nước và quốc tế ổn
định. Ngược lại, nếu tình hình kinh tế, chính trị trong nước và quốc tế bất ổn
định thì việc thực thi pháp luật thuế nhập khẩu một cách có hiệu quả sẽ rất
khó khăn. Chủ thể nộp thuế sẽ có cơ hội để trốn thuế, khai báo không đúng
sự thật. Còn phía các cơ quan thu thuế thì sẽ không kiểm soát được chính
xác lượng hàng hóa nhập khẩu và số thuế phải thu. Bên cạnh đó, tình trạng
nhận hối lộ, quan liêu, cửa quyền…của các cơ quan thu thuế cũng là những
hiện tượng đáng lo ngại.
Pháp luật thuế nhập khẩu có mục tiêu quan trọng là công cụ khuyến
khích, hỗ trợ và bảo vệ nền sản xuất trong nước. Việc ban hành, sửa đổi, bổ
sung pháp luật thuế nhập khẩu cần căn cứ vào tình trạng phát triển của nền

Hiện nay, có hai xu hướng: Một là bảo hộ mậu dịch, nâng cao khả năng
cạnh tranh cho các ngành sản xuất trong nước. Xu hướng thứ hai là tự do
hóa thương mại. Cắt giảm tiến tới dỡ bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan
của xu hướng tự do hóa thương mại. Quán triệt chủ trương, đường lối của
Đảng về hội nhập kinh tế quốc tế, tích cực hội nhập để hoàn thiện nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng cơ sở vật chất tiến lên
chủ nghĩa xã hội. Đồng thời đảm bảo tối đa hóa lợi ích từ các công cụ thuế,
tối thiểu hóa các chi phí trong quá trình hội nhập, đồng thời phù hợp với
thông lệ quốc tế. Những cam kết về thuế quan mà Việt Nam tham gia ký kết
hoặc sẽ tham gia ký kết là nội dung quan trọng thể hiện mức độ hội nhập của
quốc gia. Các cam kết này là cơ sở để điều chỉnh các quan hệ kinh tế tài
chính trong nước với nước ngoài và giữ vai trò chi phối đối với nội dung các
quy định của pháp luật về việc thực thi pháp luật thuế nhập khẩu. Cần phải
hoạch định, thống nhất và xây dựng phù hợp với các cam kết quốc tế, xây
dựng lộ trình cắt giảm phù hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác chính sách
10


bảo hộ có chọn lọc, có điều kiện và với thời hạn nhất định. Đảm bảo việc sử
dụng thuế như một công cụ quan trọng nhằm khuyến khích chuyển dịch cơ
cấu kinh tế có hiệu quả, thúc đẩy năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
và nền kinh tế đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách. Phải hình thành quá
trình giảm dần tỷ trọng thuế nhập khẩu theo tỷ lệ gia tăng tương ứng các
nguồn thu từ sắc thuế nội địa.
4. Nhu cầu ngân sách của Nhà nước
Đối với những nước đang phát triển như Việt Nam thì thuế nhập khẩu
là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước. Những số liệu về tỷ trọng
của số thu hải quan so với tổng thu ngân sách trong những năm qua đã thể
hiện rõ điều đó. Khi hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam ký kết và thực hiện
các cam kết về thương mại quốc tế. trong đó có những cam kết cắt giảm thuế

- Khai báo gian dối về tên hàng hóa nhập khẩu để được áp mã và hưởng
thuế suất thấp hơn;
- Không kê khai trung thực thuế nhập khẩu.
Việc chủ thể nộp thuê có những hành vi này nhằm trốn thuế hoặc giảm
số thuế phải nộp sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến việc thực thi pháp luật thuế
nhập khẩu. Nguồn hàng hóa nhập khẩu vào trong nước sẽ rất khó để kiểm
soát được một cách chính xác, làm thất thu một khoản tiền rất lớn vào ngân
sách nhà nước, phá vỡ thế cân bằng tiêu dùng trong nước, hàng hóa nội địa
bị chèn ép…là những nguy cơ xảy ra do ý thức của chủ thể nộp thuế.
6. Năng lực quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Mặt hàng nhập khẩu, số lượng hàng nhập, trị giá hải quan ảnh hưởng
đến công tác kiểm tra của hải quan. Do đó, công tác kiểm tra, quản lý của cơ
quan hải quan đóng vai trò rất quan trọng trong việc thực thi pháp luật thuế
nhập khẩu hiện nay. Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ hải quan nước ta hiện nay
còn yếu kém nên không kiểm soát được hết hàng buôn lậu.
12


Bên cạnh đó, công tác lập pháp của ta còn có nhiều hạn chế, cũng là
xuất phát từ đội ngũ cán bộ có năng lực chưa thật sự tốt. Bằng chứng là việc
đặt ra những mức thuế chưa thật sự phù hợp dẫn đến việc người nộp thuế
khó chấp nhận. Mức thuế suất thay đổi liên tục dẫn đến khó khăn trong việc
áp dụng; hệ thống pháp luật còn chưa đồng bộ, còn nhiều qui định chồng
chéo chưa thống nhất, gây nhiều khó khăn trong việc áp dụng…
Như vậy, có thể thấy, năng lực quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền nói chung và của đội ngũ cán bộ nói riêng cũng có ảnh hưởng rất lớn
đến việc thực thi pháp luật thuế nhập khẩu trong thực tế.
III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY VIỆC THỰC THI
PHÁP LUẬT THUẾ NHẬP KHẨU CÓ HIỆU QUẢ Ở VIỆT NAM HIỆN
NAY

một số giải pháp khác nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế nhập khẩu
hiện nay mà chúng ta có thể tìm hiểu thêm ở các tài liệu khác.

C. KẾT LUẬN

14


Từ những phân tích trên ta có thể nhận thấy rằng, việc thực thi pháp
luật thuế nhập khẩu ở Việt Nam hiện nay còn khá kém hiệu quả. Trong bối
cảnh toàn cầu hóa như hiện nay, đó là một vấn đề đáng lo ngại. Bởi quá trình
hội nhập đã đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài về như
là một nhu cầu tất yếu. Nếu không có một hệ thống pháp luật thuế nhập khẩu
hoạt động có hiệu quả chúng ta rất dễ bị bỏ lại đàng sau, bị cô lập với nền
kinh tế thế giới.
Trên cơ sở đó, chúng ta cần phải tìm hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh
hưởng đến việc thực thi pháp luật thuế nhập khẩu, để qua đó tìm ra các biện
pháp nhằm khắc phục một cách có hiệu quả các ảnh hưởng không tốt đối với
nền kinh tế quốc gia mà các yếu tố đó mang lại.
Trên đây là một vài ý kiến, nhận xét của em về vấn đề này. Rất mong
nhận được sự đánh giá, nhận xét của các thầy cô giáo bộ môn.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

15


a. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật ngân sách nhà
nước, Nxb. CAND, Hà Nội, 2005;
b. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật thuế Việt Nam,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status