Nghiên cứu đặc điểm của bệnh do ấu trùng Cysticercus Tennuicollis gây ra ở dê nuôi tại một số địa phương tỉnh Thái Nguyên và đề xuất biện pháp phòng chống - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ QUYÊN
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH DO ẤU TRÙNG
CYSTICERCUS TENUICOLLIS GÂY RA Ở DÊ NUÔI
TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Chăn nuôi Thú y

Khoa

: Chăn nuôi Thú y

Khóa học

: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn

: TS. Nguyễn Văn Quang

Sinh viên

Nguyễn Thị Quyên


ii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở 3
huyện, thị thuộc tỉnhThái Nguyên ................................................... 33
Bảng 4.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở dê theo
tuổi ................................................................................................... 35
Bảng 4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở dê theo
tính biệt ............................................................................................ 36
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở dê theo
các tháng .......................................................................................... 38
Bảng 4.5. Thành phần và sự phân bố các loài sán dây ký sinh ở chó nuôi tại 3
huyện tỉnh Thái Nguyên .................................................................. 40
Bảng 4.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó tại các
địa phương tỉnh Thái Nguyên .......................................................... 41
Bảng 4.7. Tương quan giữa tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó và
tỷ lệ nhiễm ấu trùngCysticercus tenuicollis ở dê............................. 43
Bảng 4.8. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của dê bị bệnh Cysticercus tenuicollis ..... 45
Bảng 4.9. Tỷ lệ các khí quan có ấu trùng Cysticercus tenuicollis ký sinh khối
lượng và đường kính của ấu trùng ................................................... 46
Bảng 4.10. Bệnh tích đại thể ở các khí quan có ấu trùng Cysticercus
tenuicollis ký sinh ............................................................................ 47




: Nhỏ hơn

>

: Lớn hơn

cs

: Cộng sự

KCTG

: Ký chủ trung gian

NCS

: Nghiên cứu sinh

Nxb

: Nhà xuất bản

TT

: Thể trọng

STT

: Số thứ tự

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 27


vi

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 27
3.3. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................. 27
3.4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 28
3.4.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis
gây ra ở dê nuôi tại một số địa phương tỉnh Thái Nguyên ................ 28
3.4.2. Nghiên cứu triệu chứng, bệnh tích bệnh Cysticercus tenuicollis.......... 28
3.4.3. Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis
gây ra ..................................................................................................... 29
3.5. Bố trí thí nghiệm và phương pháp nghiên cứu ........................................ 29
3.5.1. Bố trí thu thập mẫu và phương pháp xác định tình hình nhiễm ấu trùng
Cysticercus tenuicollis ở dê .................................................................. 29
3.5.2. Bố trí điều tra và phương pháp xác định tình hình nhiễm sán dây ở chó.. 30
3.5.3.Phương pháp nghiên cứu xác định mối tương quan giữa tỷ lệ nhiễm ấu
trùng Cysticercus tenuicollis ở dê và tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia
hydatigena ở chó ................................................................................... 32
3.5.4. Phương pháp nghiên cứu bệnh học bệnh Cysticercus tenuicollis trên dê ... 32
3.4. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 32
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 33
4.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh do ấu trùng Cysticercus
tenuicollis gây ra ở dê tại một số địa phương thuộc tỉnh Thái Nguyên 33
4.1.1. Tình hình nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở dê tại một số địa
phương thuộc tỉnh Thái Nguyên .......................................................... 33
4.1.2. Nghiên cứu mối tương quan giữa tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia
hydatigena ở chó và tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở dê
tại các địa phương tỉnh Thái Nguyên.................................................... 40

gia súc bằng phương thức thả rông, tập quán sinh hoạt và quy trình giết mổ
không đảm bảo vệ sinh thú y. Những nguyên nhân đó làm cho bệnh giun, sán
ở gia súc, gia cầm xảy ra nhiều, trong đó có bệnh sán dây. Ấu trùng một số
loài sán dây ký sinh và gây bệnh trên người và nhiều loài gia súc khác - ký
chủ trung gian của sán dây, gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi cũng
như sức khoẻ con người. Một trong những ấu trùng đó là Cysticercus
tenuicollis, đây là ấu trùng của sán dây Taenia hydatigena, gây bệnh trên lợn,
dê, cừu, trâu, bò, thỏ, ngựa, kể cả con người.
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2011) [7] cho biết, ấu trùng Cysticercus
tenuicollis ký sinh trên bề mặt các khí quan trong xoang bụng của vật chủ và
gây bệnh. Ấu trùng là những bọc nước mang đầu sán dây Taenia hydatigena,
có kích thước to, nhỏ không đều nhau bám ở bề mặt màng treo ruột, lách, gan,
thận, phổi... Vì thế, trong quá trình giết mổ, có thể dễ nhầm lẫn ấu trùng với
các bọc nước bình thường, từ đó không có biện pháp tiêu diệt ấu trùng, làm
tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh cho người và gia súc.
Cysticercus tenuicollis ký sinh ở dê trên toàn thế giới, chủ yếu ở khu
vực nông thôn của các nước có số lượng dê lớn. Tỷ lệ mắc bệnh thay đổi rất
nhiều theo từng khu vực. Dịch bất ngờ có thể xảy ra do điều kiện khí hậu có
lợi cho sự tồn tại của trứng trong đồng cỏ hoặc các hoạt động của động vật
mang bệnh. Theo Phạm Sỹ Lăng (2002) [9], bệnh phân bố ở khắp các vùng,


ii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở 3
huyện, thị thuộc tỉnhThái Nguyên ................................................... 33
Bảng 4.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở dê theo
tuổi ................................................................................................... 35

quy trình phòng chống bệnh đạt hiệu quả cao.
1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểm dịch tễ bệnh
do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở dê nuôi tại một số địa phương tỉnh
Thái Nguyên, về quy trình phòng chống bệnh hiệu quả, có một số đóng góp mới
cho khoa học.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo người chăn nuôi áp
dụng quy trình phòng, trị bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra,
nhằm hạn chế tỷ lệ và cường độ nhiễm, hạn chế thiệt hại do bệnh gây ra đối
với dê.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Sán dây ký sinh ở chó và ấu trùng Cysticercus tenuicollis
2.1.1.1 Đặc điểm sinh học của sán dây ký sinh ở chó
a. Vị trí của sán dây chó trong hệ thống phân loại động vật học
Nguyễn Thị Kỳ (1994) [4], cho biết: so với các nhóm giun sán khác thì
sán dây ít được nghiên cứu hơn, nên những hiểu biết về thành phần loài sán
dây còn chưa được đầy đủ.
Việc nghiên cứu sán dây ở Việt Nam được bắt đầu từ hơn 1 thế kỷ trước.
Năm 1870, Cande J. lần đầu tiên mô tả loài sán dây Diphyllobothrium latum tìm
thấy ở người Nam Bộ (Việt Nam). Sau đó 10 năm mới xuất hiện các công trình
nghiên cứu lẻ tẻ về một vài loài sán dây gây bệnh cho người. Từ đó, việc nghiên
cứu về thành phần sán dây ở người được chú ý hơn, rồi mở rộng phạm vi nghiên

ericnaice trên loài nhím ở châu Âu. Faust E. C. và cs (1929) [26], cũng đã
phát hiện ấu trùng loài này trên nhím ở Trung Quốc và dạng sán trưởng thành
ở chó. Khi nghiên cứu về hệ enzym của loài Spirometra erinacei ở Nhật Bản
và ở Australia, Fukumoto S. và cs (1992) [28] nhận xét rằng hai loài sán này
là giống nhau.
Theo Phan Thế Việt và cs (1977) [22], Nguyễn Thị Kỳ (1994) [4],
Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [13], Nguyễn Thị Kỳ (2003) [4], hệ thống phân loại
sán dây của Việt Nam đã lựa chọn hệ thống phân loại của Schulz và Gvozdev
(1970), để sắp xếp các loài sán dây phát hiện được ở người, chim, thú nuôi và
hoang dại ở Việt Nam. Trong đó, sán dây ký sinh ở chó có vị trí như sau:
Ngành sán dẹp (Plathelminthes)
Lớp Cestoda Rudolphi, 1808
Phân lớp Eucestoda Southwell, 1930
Bộ Pseudophyllidea Carus, 1863
Họ Diphylloborthriidae Luhe, 1910
Giống Spirometra Mueller, 1937


6

Loài Spirometraerinacei-europaei
(Rudolphi, 1819) Mueller, 1937
Loài Spirometra mansonoides
(Mueller, 1935) Mueller, 1937
Bộ Cyclophyllidea Beneden in Braun, 1900
Phân bộ Hymenolepidata Skrjabin, 1940
Họ Dipylidiidae Mola, 1929
Giống Dipylidium Leuckart, 1863
Loài Dipylidium caninum Leuckart,1758
Phân bộ Tta Skrjabin et Schulz, 1937

......................................................................................................... 39
Hình 4.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó tại 3 huyện
thuộc tỉnh Thái Nguyên ................................................................... 42
Hình 4.6. Đồ thị tương quan tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó và
tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở dê............................. 43


8

Nguyễn Thị Kỳ (2003) [5] cho biết: ở Việt Nam, hiện loài
Diphyllobothrium mansoni, Diphyllobothrium reptans còn chưa rõ vị trí phân
loại và không có mẫu. Nguyễn Thị Kỳ (2003) [5] đã xem xét lại toàn bộ vị trí
phân loại và tình trạng mẫu, tình hình nghiên cứu về từng loài, đã tu chỉnh 1
loài Spirometraerinacei- europaei (Rudolphi, 1819) Mueller, 1937.
Hiện nay trên thế giới có khoảng 40 loài sán dây gây bệnh cho chó và
các thú ăn thịt thuộc họ chó mèo (Vương Đức Chất và cs, 2004 [1]).
b. Đặc điểm hình thái, cấu tạo của sán dây chó
Phan Thế Việt (1977) và cs [22], Nguyễn Thị Kỳ (1994) [4], Nguyễn
Thị Lê và cs (1996) [13], Nguyễn Thị Kỳ (2003) [5] cho biết:
Sán dây chó có những đặc điểm của lớp sán dây nói chung: hình dải
băng màu trắng hoặc trắng ngà. Cơ thể dài, dẹp theo hướng lưng bụng, chia
thành ba phần: đầu, cổ, thân (gồm những đốt sau cổ, có hình dạng và cấu tạo
khác nhau).
Đầu sán dùng để bám vào thành ruột vật chủ, nên có những hình dạng,
kích thước và các cơ quan bám đặc trưng. Chiều rộng của đầu thường chỉ nhỏ
hơn 1 mm, nhưng cũng có sán có đầu dài vài mm. Cơ quan bám nằm trên đầu
bao gồm rãnh bám hoặc giác bám, mõm, vòi và có nhiều móc. Ở một số loài sán
dây trên móc bám có các móc bé xếp thành nhiều hàng. Giác bám là bộ phận đặc
trưng của sán dây bậc cao. Móc bám nằm ngay trên đầu hay ở phần cuối vòi, sắp
xếp thành một hay hai hàng. Số lượng móc ở các nhóm sán dây dao động từ vài

sán còn có những ống ngang nối liền với 2 ống chính.
Hầu hết các loài sán dây là lưỡng tính: Trong mỗi đốt thường có một hệ
sinh dục (gồm một cơ quan sinh dục đực và một cơ quan sinh dục cái) phát
triển ở các giai đoạn khác nhau, ít khi có hai hệ sinh dục hoặc hơn. Sự phát
triển của hệ sinh dục theo một thứ tự nhất định. Ở các đốt non cơ quan sinh
dục chưa phát triển, sau đó hình thành cơ quan sinh dục đực rồi đến cơ quan
sinh dục cái. Sau khi thụ tinh, cơ quan sinh dục đực teo dần còn lại cơ quan
sinh dục cái. Ở các đốt già, trứng chứa đầy trong tử cung.


10

Hệ sinh dục đực gồm tinh hoàn, ống dẫn tinh và các tuyến sinh dục. Số
lượng tinh hoàn trong mỗi đốt có từ một đến hàng trăm và là dấu hiệu để phân
loại mỗi loài. Từ tinh hoàn có nhiều ống dẫn tinh nhỏ đi ra và hợp lại với
nhau thành ống dẫn tinh, ống này đổ vào cơ quan giao phối là lông gai. Lông
gai nằm trong nang lông gai. Phần cuối ống dẫn tinh có thể phình ra gọi là túi
tinh. Nếu túi tinh ở ngoài nang lông gai gọi là túi tinh ngoài, còn ở trong nang
lông gai thì gọi là túi tinh trong. Lông gai dùng để đưa vào lỗ sinh dục cái khi giao
phối. Nang lông gai và lông gai ở mỗi loài có hình dạng, kích thước và cấu tạo
khác nhau.
Hệ sinh dục cái có cấu tạo phức tạp hơn, gồm có buồng trứng, ống dẫn
trứng, ootyp, tuyến noãn hoàng, túi nhận tinh, tuyến vò (thể Melis) và tử
cung, thường có hai buồng trứng nằm giữa hoặc phía sau đốt sinh dục, ít khi ở
phía trước. Trong buồng trứng hình thành các tế bào sinh dục cái (tế bào
trứng). Từ buồng trứng có ống gắn nối với âm đạo, mở ra ở huyệt sinh dục.
Ống này phình rộng ra gọi là túi nhận tinh. Trứng thụ tinh được đưa vào
ootyp. Tuyến noãn hoàng gồm nhiều bao noãn bé nằm trong nhu mô hoặc
thành khối nằm hai bên đốt hoặc phía sau buồng trứng. Từ tuyến noãn hoàn
các chất dinh dưỡng đổ vào ootyp giúp cho việc hình thành trứng. Tuyến vỏ

Nguyễn Thị Kỳ (1994) [4], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [13], Nguyễn
Thị Kim Lan và cs (1999) [6], Nguyễn Thị Kỳ (2003) [5] cho biết:
+ LoàiTaenia hydatigena:Dài 5000 mm gồm 550 – 700 đốt rất rộng.
Đầu hình quả lê hay hình thận, đường kính 1 mm, vòi có 26 – 44 móc, xếp
thành hai hàng, móc hàng trên dài 0,170 – 0,022 mm, có mỏm rất cong,
móc hàng dưới dài 0,110 – 0,160 mm, có lưỡi rất cong, các giác bám gần
nhau và có đường kính 0,110 mm, cổ dài 0,500 mm. Có 600 – 700 tinh
hoàn ở giữa các ống bài tiết. Xung quanh noãn hoàng, buồng trứng, ống
dẫn tinh và âm đạo không có tinh hoàn, ống dẫn tinh có dạng túi hẹp uốn
khúc nhiều, không có túi tinh. Nang lông gai hình trụ dài 0,450 mm, rộng
0,130 mm, buồng trứng hai thùy ở nửa dưới của đốt, cạnh phía không lỗ
lớn hơn phía có lỗ, noãn hoàng là ống hẹp kéo dài theo chiều ngang, thể


iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

%

: Tỷ lệ phần trăm



: Nhỏ hơn hoặc bằng




- Giống Echinococcus Rudolphi, 1810
Phan Thế Việt và cs (1977) [22], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [13],
Nguyễn Thị Kỳ (2003) [5] cho biết:
+ Loài Echinococcus granulosus: Sán dài 2,7 - 3,4 mm, gồm 3 - 4 đốt.
Đầu không lớn, có đường kính 0,258 - 0,369 mm, đường kính giác bám 0,098
- 0,133 mm, vòi 0,100 – 0,140 mm. Có 36 - 40 móc vòi, thường thay đổi về
kích thước và số lượng móc, móc hàng trên dài 0,032 – 0,043 mm, móc hàng
dưới dài 0,020 – 0,036 mm, cán không thẳng và dài hơn lưỡi móc, đôi khi cán
phình rộng hoặc có mỏm lớn. Cơ quan sinh dục cái ở nửa dưới của đốt, buồng
trứng gồm hai khối đặc hình bầu dục, nối với nhau bằng ống ngang hẹp, noãn
hoàng dưới buồng trứng, thể Melis dưới buồng trứng và noãn hoàng, có 32 40 tinh hoàn. Nang lông gai dài 0,025 – 0,026 mm, dài tới giữa đốt, lỗ sinh
dục mở ra ở hai bên đốt, tử cung dài bằng chiều dài đốt già, có các nhánh bên
với số lượng và hình dạng không giống nhau. Trứng tròn hay bầu dục, đường
kính từ 0,028 - 0,036 mm.
Ấu trùng Echinococcus enilocularis ký sinh ở trâu, bò, dê. Nó có dạng
túi, trong chứa đầy dịch, nang có hai vỏ, vỏ ngoài màu trắng sữa đôi khi hơi
vàng, vỏ ngoài sinh ra vỏ trong, vỏ trong gọi là vỏ mầm, sinh ra từ phía trong
xoang nang, mỏng, không màu, là thành mô sinh ra nang, có thể sinh ra một
nang cùng lúc tạo thành đầu phôi và nang thứ hai (nang con).
- Giống Multiceps Goeze, 1782
Theo Nguyễn Thị Kỳ (1994) [4], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [13],
Nguyễn Thị Kỳ (2003) [5]:
+ Loài Multiceps multiceps: Sán dài 400 - 1000 mm, gồm 200 - 250 đốt,
rộng gần 5 mm. Đầu hình quả lê và có đường kính 0,800 mm. Vòi có đường
kính 0,300 mm, có 22 - 32 móc, xếp thành hai hàng, móc hàng một dài 0,150
mm, hàng hai dài 0,090 – 0,130 mm.


14



15

Để hoàn thành vòng đời, sán dây ký sinh ở chó cần vật chủ trung gian
là nhiều loài động vật khác nhau, có thể là động vật có xương sống, hoặc có
thể là động vật không xương sống... Có loài cần 1 KCTG để hoàn thành vòng
đời, nhưng cũng có loài cần 2 KCTG mới hoàn thành vòng đời.
Các họ sán dây khác nhau có chu kỳ sinh học khác nhau. Các loài sán dây:
Spirometra erinacei-europae, Spirometra mansonoides, Dipylidium caninum,
Taenia hydatigena, Taenia pisiformis, Multiceps multiceps ký sinh ở ruột của
chó. Chó là vật chủ cuối cùng của sán, giúp sán hoàn thành vòng đời và ký
sinh ở giai đoạn thành thục. Cụ thể vòng đời của các loài sán dây thường gặp
ký sinh ở chó diễn ra như sau:
+ Loài Spirometra erinacei-europae
Vòng đời phát triển của Spirometra erinacei-europae có sự tham gia của
vật chủ trung gian thứ nhất là các các loài giáp xác, KCTG bổ sung là cá.
Trứng được thải ra ngoài theo phân chó không có phôi, ở trong nước, trứng nở
ra ấu trùng có những lông nhỏ xung quanh thân gọi là Coracidium, được vật
chủ trung gian thứ nhất là các loài giáp xác thuộc giống Mesocyclops,
Eucyclops nuốt. Trong cơ thể bọ nước, Coracidium phát triển thành dạng ấu
trùng đặc biệt – Procercoid. Trong trường hợp cá nuốt phải bọ nước bị nhiễm
Procercoid thì ấu trùng Procercoid sẽ phát triển thành dạng ấu trùng mới Plerocercoid. Chó ăn cá có ấu trùng Plerocercoid sẽ nhiễm sán, sau 15 – 18
ngày sẽ xuất hiện trứng trong phân chó thải ra.
+ Loài Spirometra mansonoides
Vòng đời phát triển cần có sự tham gia của vật chủ trung gian thứ nhất
là các loài giáp xác nước ngọt (Copepods), vật chủ trung gian thứ hai là
những loài chim, rắn, bò sát, lưỡng cư, động vật gặm nhấm. Trứng theo phân
chó ra ngoài, trải qua lần lượt các giai đoạn ở vật chủ trung gian thứ nhất và
thứ hai, trở thành ấu trùng gây bệnh Plerocercoid. Chó ăn phải vật chủ trung

Phan Thế Việt và cs (1977) [22] đã mô tả: “Tất cả bề mặt của sán dây
là một cái “mồm” khổng lồ. Thức ăn ngấm qua “da” của sán dây. Các loài sán
dây thường tắm trong nguồn thức ăn giàu có của cơ thể vật chủ. Cái mồm đã
không cần, thì hệ tiêu hoá của chúng cũng không có. Ăn và tiêu hoá đều qua


v

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...................................................... iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 3
1.3. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 3
1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ...................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Sán dây ký sinh ở chó và ấu trùng Cysticercus tenuicollis ..................... 4
2.1.2. Bệnh do sán dây Taenia hydatigena gây ra ở chó và bệnh do ấu trùng
Cysticercus tenuicollis gây ra ở một số loại gia súc .............................. 18
2.1.3 Chẩn đoán bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis ............................. 23
2.1.4. Phòng và trị bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra............... 23
2.2.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................... 24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status