Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ - Pdf 34

LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Cần Thơ, em đã nhận
được sự quan tâm đến từ phía nhà trường, đặc biệt là các quý Thầy, Cô trong
Khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh. Quý Thầy, Cô không chỉ truyền đạt kiến
thức quý báu cho em mà còn chỉ dạy cho em những kỹ năng mềm cần thiết
trong cuộc sống. Với vốn kiến thức cũng như những kỹ năng được tiếp thu
trong quá trình học không chỉ giúp em hoàn thành khóa luận này mà còn là
nền tảng giúp cho em có thể hiểu biết về môi trường làm việc sau này. Qua đề
tài này, em xin gửi lời cám ơn đến quý Thầy, Cô đã tận tình chỉ dạy em và em
cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Đặng Thị Ánh Dương bộ môn Kế
toán- Kiểm toán. Cô đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết Báo
cáo tốt nghiệp, bổ sung cho em vốn kiến thức cần thiết để hạn chế những
khiếm khuyết trong quá trình viết đề tài.
Bên cạnh đó, em cũng nhận được sự giúp đỡ của Ban giám đốc Công ty
TNNH Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ, em đã hoàn thành đợt thực tập của
mình tại bộ phận Kế toán của công ty. Em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành
đến Ban giám đốc và các anh chị trong phòng Kế toán và phòng Kinh doanh
đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt luận văn
này.
Cuối cùng em xin được kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và
thành công trong sự nghiệp cao quý trồng người. Đồng kính chúc các Cô, Chú,
Anh, Chị trong Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ luôn dồi
dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
Người thực hiện

i


TRANG CAM KẾT
Em xin cam kết rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 6 tháng đầu năm
2013 và 6 tháng đầu năm 2014..........................................................................34
Đơn vị tính: 1.000.000 đồng..............................................................................34
Bảng 4.2 Tổng giá thành định mức sản phẩm làm từ tôm đông lạnh...............67
Bảng 4.4 Chi phí sản xuất các mặt hàng tôm đông lạnh qua 3 năm 2011, 2012
và 2013...............................................................................................................74
Bảng 4.5 Chi phí sản xuất các mặt hàng cá tra đông lạnh qua 3 năm 2011,
2012 và 2013......................................................................................................78

v


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ kế toán tài khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp...........9
Hình 2.2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp..........................................10
Hình 2.3 Sơ đồ kế toán tài khoản chi phí sản xuất chung.................................11
Hình 2.4 Sơ đồ kế toán tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang..........13
Hình 2.5 Sơ đồ kế toán tài khoản giá thành sản xuất........................................13
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ..22
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần
Thơ.....................................................................................................................25
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Sổ cái.....................28
Bảng 4.3 Tỷ trọng chi phí sản xuất sản phẩm trong 3 năm từ năm 2011 đến
năm 2013............................................................................................................73
Đơn vị tính: 1.000.000 đồng..............................................................................73

vi



KPCĐ:

Kinh phí công đoàn

GTGT:

Giá trị gia tang

GVHB:

Giá vốn hang bán

CCDC:

Công cụ dụng cụ

SXC:

Sản xuất chung

PSTK:

Phát sinh trong kỳ

SP DDĐK:

Sản phẩm dở dang đầu kỳ

SP DDCK:


vii


viii


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong giai đoạn nền kinh tế hội nhập cùng với sự phát triển mạnh mẽ của
đất nước thì áp lực cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành và ngoài ngành
ngày càng khốc liệt. Yếu tố cạnh tranh đòi hỏi các nhà quản trị phải vận dụng
mọi phương pháp để có thể phát triển và nâng cao thị phần của mình trên thị
trường. Trong tất cả những biện pháp đó thì biện pháp tiết kiệm chi phí sản
xuất góp phần làm giảm giá thành giúp tăng sức cạnh tranh của sản phẩm để
đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận là một vấn đề được các doanh nghiệp rất
quan tâm và chú trọng thực hiện gắt gao.
Hiện nay, nhiều công ty lớn với những mô hình và phương pháp quản lý
chất lượng không hoàn toàn giống nhau, nhưng kết quả đều hướng đến một
mục đích thực hiện tiết kiệm tối đa các nguồn lực để có thể đạt lợi nhuận cao
nhất cho doanh nghiệp. Thật vậy, phương pháp tiết kiệm chi phí ngay từ khâu
sản xuất sản phẩm sẽ làm giảm tổng chi phí sản xuất dẫn đến giảm giá thành
trên một đơn vị sản phẩm. Qua đó, doanh nghiệp có thể tạo ưu thế về giá cả,
nâng cao khả năng cạnh tranh và đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ. Mặt khác chi
phí sản xuất được tiết kiệm một cách hợp lý không những đảm bảo về chất
lượng sản phẩm còn tiết kiệm được nguồn vốn tạo điều kiện cho doanh nghiệp
mở rộng quy mô sản xuất. Doanh nghiệp có thể tăng thêm nguồn dữ trự làm
tiền đề cho việc nâng cấp máy móc, trang thiết bị, các hoạt động nghiên cứu
các dòng sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của thị trường…nhằm phục vụ cho
quá trình phát triển lâu dài, nâng cao thương hiệu của mình, mang đến thu

- Đánh giá công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty.
- Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí sản xuất.
- Đưa ra giải pháp để có thể hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành trong công ty.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cần
Thơ.
1.3.2 Phạm vi về thời gian
- Thời gian thu thập số liệu: từ năm 2011- năm 2013 và 6 tháng đầu năm
2014.
- Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: từ ngày 11/08/2014 đến ngày
17/11/2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cần Thơ.

2


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất
2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống và lao động thuật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt
động SXKD hoặc 1 chu kỳ nhất định (tháng, quý, năm) thực chất chi phí bằng
sự chuyển dịch vốn ,giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá

chuyển dịch giá trị tài sản vào chi phí sản xuất kinh doanh cũng như tốc độ hai
mòn tài sản cố định. Dựa vào thông tin này, nhà quản trị có thể hoạch định tốt
hơn chiến lược tái dầu tư hoặc đầu tư mở rộng để đảm bảo cơ sở vật chất - kỹ
thuật phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh. Phương pháp tính khấu hao
gồm có 3 phương pháp là khấu hao theo đường thẳng, khấu hao theo số dư
giảm dần và khấu hao theo khối lượng sản phẩm.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí gắn liền với các dịch
vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế
toán của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, bảo hiểm tài sản nhà cửa,
phương tiện, quảng cáo... Các chi phí loại này giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn
tổng mức dịch vụ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiêt lập quan
hệ trao đổi, cung ứng với các đơn vị dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh...
+ Chi phí bằng tiền khác: tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh khác
bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên mà doanh nghiệp thường phải thanh
toán trực tiếp trong kỳ kế toán. Yếu tố này phần lớn là các dòng tiền mặt chi
tiêu nhỏ tại doanh nghiệp. Vì vậy, việc nắm vững yếu tố chi phí khác bằng tiền
sẽ giúp các nhà quản trị hoặc định được ngân sách tiền mặt chi tiêu, hạn chế
những tồn động tiền mặt, tránh bớt những tổn thất, thiệt hại trong quản lý vốn
bằng tiền.
- Dựa vào cách phân loại này ta có thể biết tỷ trọng và kết cấu của từng
loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ nhất định từ đó
lập dự toán nhu cầu vốn lưu động, báo cáo chi phí theo yếu tố của báo cáo tài
chính.
b. Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
- Theo cách phân loại này những khoản chi phí có cùng công dụng kinh
tế, cùng mục đích sử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt
tính chất kinh tế thì chi phí trong công ty được xác định gồm:
+ Chi phí sản xuất: là chi phí liên quan đến chế tạo sản phẩm dịch vụ
trong một thời kỳ. Gồm có: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân

+ Chi phí khả biến: bao gồm những chi phí thay đổi khi khối lượng công
việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi.
+ Chi phí hỗn hợp: bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí. Ở mức độ
hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của định phí.
- Theo cách phân loại này giúp ta trong công việc xác định phương án
đầu tư, xác định điểm hoà vốn cũng như việc tính toán phân tích tình hình tiết
kiệm chi phí và định ra những biện pháp thích hợp để phấn đấu hạ thấp chi phí
cho doanh nghiệp.
f. Phân loại chi phí theo các nhận diện khác
Dựa trên các tiêu chí xác định khác thì chi phí sản xuất trong công ty còn
được phân chia thành nhiều dạng sau:

5


+ Chi phí chênh lệch: là chi phí thể hiện mức chênh lệch giữa hai phương
án. Đây là yếu tố quan trọng để lựa chọn phương án thực hiện.
+ Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được: là chi phí
phát sinh do một cấp nào đó kiểm soát (chi phí kiểm soát), hoặc không do cấp
nào quản lý (chi phí không kiểm soát được).
+ Chi phí cơ hội: là khoản lợi nhuận tiềm tang mất đi khi lựa chọn
phương án này thay cho phương án khác. chi phí cơ hội của một phương án
được lựa chọn là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa
chọn đó (và là những lợi ích mất đi khi chọn phương án này mà không chọn
phương án khác; phương án được chọn khác có thể tốt hơn phương án đã
chọn).
+ Chi phí chìm: là chi phí đã xảy ra và không thể tránh cho dù chọn
phương án nào.
2.1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí cần

sản xuất, trên cơ sở các chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất.
2.1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà hao phí vật
chất được doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó. Tùy theo
địa điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có thể là: chi tiết sản
phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đơn đặt hàng,…
2.1.2.4 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành thường được xác đinh theo đặc điểm sản xuất, yêu cầu
quản lý và chia theo tháng, quý, năm, hay khi hoàn thành đơn đặt hàng…
2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau trong quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, nó là hai mặt
thống nhất của cùng một quá trình, thể hiện qua các đặc điểm sau:
+ Đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh
nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+ Đều gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
không cần biết nó thuộc loại sản phẩm nào, hoàn thành hay chưa hoàn thành.
Còn giá thành sản phẩm luôn luôn gắn liền với một khối lượng sản phẩm,
công việc, lao vụ hoàn thành nhất định.
2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1.4.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
Thực hiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một
trong những yếu tố quan trọng cho việc xác định sự tồn tại của công ty. Để
phát huy vai trò quan trọng trong công tác quản lý kinh doanh, đặc biệt là
trong vấn đề quản trị doanh nghiệp, kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản

7



- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật
liệu thực tế sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh trong kỳ vào TK 154; TK
631 và chi tiết cho các đối tượng để
tính giá thành sản phẩm, dịch vụ;
- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật
liệu trực tiếp vượt trên mức bình
thường vào TK 632;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp sử dụng không hết được nhập lại
kho.

8


• Sơ đồ kế toán:
Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thực hiện theo
sơ đồ sau:
TK 152(611)

TK 621

TK 152

Trị giá NVL chưa sử
dụng đã nhập kho

Trị giá NVL xuất kho
dùng để sản xuất

+ Tài khoản sử dụng:
• Tài khoản 622- chi phí nhân công trực tiếp
• Kết cấu tài khoản:
9


Bên nợ

Bên có

- Chi phí nhân công trực tiếp tham
gia quá trình sản xuất sản phẩm,
dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền
công lao động và các khoản trích
trên tiền lương theo quy định phát
sinh trong kỳ.

- Kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp vào bên Nợ TK 154 hoặc vào bên
Nợ TK 631.
- Kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp vượt trên mức bình thường vào
TK 632.

• Sơ đồ kế toán:
TK 334,111

TK 622

Tiền lương, phụ cấp phải

• Hóa đơn GTGT.

10


+ Tài khoản sử dụng:
• Tài khoản 627- chi phí sản xuất chung
• Kết cấu tài khoản:
Bên nợ

Bên có

- Các chi phí sản xuất chung - Các khoản ghi giảm chi phí
phát sinh trong kỳ.
- Chi phí sản xuất chung cố định không
phân bổ được ghi nhận vào GVHB.
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên
Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631.
• Sơ đồ kế toán:
TK 334

TK 627

Tiền lương, phụ cấp
phải trả cho nhân viên

TK 111, 152

Giảm chi phí sản xuất
chung


Hình 2.3 Sơ đồ kế toán tài khoản chi phí sản xuất chung

11


- Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành
Cuối kỳ, để có thể tính giá thành sản phẩm cho từng đối tượng tính giá
thành, kế toán phải tập hợp các khoản chi phí cho từng đối tượng đó.
+ Tài khoản sử dụng:
Theo phương pháp kê khai thường xuyên: tài khoản 154 - chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang. Phương pháp kê khai thường xuyên thường được áp
dụng cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp xây lắp và các
doanh nghiệp thương mại kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn: máy móc,
thiết bị...
• Kết cấu tài khoản 154:
Bên nợ

Bên có

- Các chi phí NVL trực tiếp, chi phí
NC trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi
công, chi phí SXC phát sinh trong kỳ
liên quan đến sản xuất sản phẩm và
chi phí thực hiện dịch vụ;

- Giá thành sản xuất thực tế của sản
phẩm đã chế tạo xong nhập kho
hoặc chuyển đi bán;



- Chí phí sản xuất, kinh - Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ
doanh dịch vụ DDĐK.
hoàn thành kết chuyển vào TK 632.
- Chi phí sản xuất, kinh - Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dỡ
doanh dịch vụ thực tế PSTK dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154.
TK 621,622,627

TK 154

TK 152

Giá trị phế liệu thu hồi

K/c chi phí sản xuất

TK 138
Thu bồi thường do làm
hỏng sản phẩm
TK 155
Giá thành thành
phẩm nhập kho
Giá thành thành phẩm
gửi bán

TK 157

TK 632

Giá thành thành phẩm



2.1.4.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
a. Xác định sản lượng hoàn thành tương đương
- Công thức theo phương pháp trung bình:
Sản lượng hoàn
thành tương
đương

=

Số lượng thành
phẩm

+

Sản lượng hoàn thành
tương đương của SP dở
dang cuối kỳ

+ Trong đó:
Sản lượng hoàn thành tương
Số lượng sản phẩm
Tỷ lệ
=
*
đương của SP dở dang cuối kỳ
dở dang cuối kỳ
thành


Tỷ lệ chưa hoàn
đương để hoàn tất SP dở dang =
*
dở dang đầu kỳ
thành
đầu kỳ
Sản lượng hoàn thành tương
Số lượng sản phẩm
Tỷ lệ
=
*
đương SP dở dang cuối kỳ
dở dang cuối kỳ
thành

hoàn

b. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Phương pháp đánh giá theo chi phí sản xuất thực tế và sản lượng hoàn
thành tương đương trung bình:
Chi phí sản
=
xuất SP DDCK

Chi phí sản xuất
+
SP DDĐK

Chi phí sản
xuất phát sinh


- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất
thực tế và sản lượng hoàn thành tuơng đương FIFO:
Dck

C

=
[Sđk

* (1- T)]

* S tđ
+ S tp

+

S tđ

Trong đó:
• Dck: Chi phí sản xuất SP dở dang cuối kỳ
• Sđk: số lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ
• S tp: số lượng thành phẩm mới sản xuất trong kỳ
• S tđ: Sản lượng hoàn thành tương đương SP dở dang cuối kỳ
• T: tỷ lệ hoàn thành
-

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản
xuất định mức và sản lượng hoàn thành tuơng đương FIFO


sinh trong kỳ

15

Chi phí
sản xuất
dở dang
cuối kỳ

-

Khoản
giảm chi
phí sản
xuất trong
kỳ


Từ tổng giá thành thực tế ta xác định được giá thành định mức sản phẩm
qua công thức sau:
Giá thành thực tế đơn vị
=
sản phẩm

Tổng giá thành thực tế sản phẩm
Số lượng thành phẩm

b. Phương pháp hệ số:
- Để có thể áp dụng tính giá thành theo phương pháp hệ số thì quy trình
công nghệ sản xuất của công ty chủ yếu sử dụng cùng nguyên liệu, kết quả có

+ xác định tổng giá thành kế hoạch nhóm sản phẩm:
n
Tổng giá

Giá thành định
thành kế
Số lượng thành
A=1
=
* mức đơn vị SP
hoạch nhóm
phẩm thực tế SP A
+ xác định tỷ lệ giá thành của từng khoản mục chi phí:
Tỷ lệ giá thành của từng khoản =
mục chi phí

Tổng giá thành thực tế nhóm SP
Tổng số thành phẩm kế hoạch nhóm SP

+ xác định tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm:
Tổng giá thành
thực tế SP A

=

Giá thành định mức *
đơn vị sản phẩm

16



+ Xác định tổng giá thánh sản phẩm chính từng khoản mục chi phí:

Tổng giá
thành thực =
tế sản phẩm

Chi phí sản
Chi phí sản
xuất dở
+
xuất phát
dang đầu kỳ
sinh trong kỳ

Chi phí
sản xuất
dở dang
cuối kỳ

-

Khoản
giảm
chi phí
sản
xuất
trong
kỳ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status