ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN THỊ KIM OANH
THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ
CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN THỊ KIM OANH
THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ
CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHAN KIM CHIẾN
XÁC NHẬN CỦA
tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Phan Thị Kim Oanh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Bài luận văn “Thực thi chính sách hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Vĩnh Phúc” là công trình nghiên cứu
của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phan Kim Chiến.
Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực và các kết quả nêu luận văn
chưa từng được công bố trong bất cứ một công trình nào khác.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Phan Thị Kim Oanh
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... i
DANH MỤC BẢNG..................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH VẼ................................................................................ iv
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................... 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP
nhập khẩu ............................................................................................... 57
3.3. Thực trạng nhu cầu hỗ trợ pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh
Vĩnh Phúc...................................................................................................... 58
3.4. Thực trạng công tác thực thi chính sách hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại tỉnh Vĩnh Phúc....................................................................... 61
3.4.1. Giai đoạn chuẩn bị triển khai ....................................................... 61
3.4.2. Giai đoạn triển khai thực thi chính sách....................................... 71
3.4.3. Giai đoạn kiểm soát thực thi chính sách ...................................... 77
3.5. Đánh giá công tác thực thi chính sách hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc............................................................................ 78
3.5.1. Đánh giá việc thực thi chính sách thông qua các tiêu chí ............ 78
3.5.2. Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân........ 86
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TỈNH VĨNH PHÚC..................................... 93
4.1. Phương hướng về thực thi chính sách hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc............................................................................ 93
4.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thực thi chính sách hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Vĩnh Phúc ......................................... 95
4.2.1. Giải pháp về nâng cao năng lực của bộ máy và đội ngũ cán bộ thực
thi chính sách.......................................................................................... 95
4.2.2. Giải pháp về tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật,
giải đáp các vướng mắc pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ............ 97
4.2.3. Giải pháp về nâng cao khả năng tiếp cận pháp lý cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa .............................................................................................. 98
4.2.4. Giải pháp về đẩy mạnh các chương trình bồi dưỡng, phổ biến kiến
thức pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa......................................... 98
4.2.5. Giải pháp về đẩy mạnh xây dựng mạng lưới tư vấn hỗ trợ pháp lý
DNNVV
4
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
5
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
6
GRDP
Tổng sản phẩm trên địa bàn
7
GTSX
Giá trị sản xuất
8
HTPL
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Kế hoạch
Kinh tế - xã hội
Tuyên truyền phổ biến pháp luật
Ủy ban nhân dân
i
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
1
Bảng 1.1
2
Bảng 1.2
3
Bảng 3.1
giai đoạn 2011 - 2015
49
Số lượng doanh nghiệp các tỉnh, thành phố
6
Bảng 3.4
thuộc Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đang
52
hoạt động giai đoạn 2008 - 2012
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại thời điểm
7
Bảng 3.5
31/12/2012 phân theo quy mô lao động và
53
phân theo loại hình doanh nghiệp
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại thời điểm
8
Bảng 3.6
31/12/2012 phân theo quy mô vốn và phân
76
12
Bảng 3.10
13
Bảng 3.11
14
Bảng 3.12
Nhận thức của doanh nghiệp về mức độ cần
thiết phải tiếp cận thông tin pháp lý
80
DNNVV sử dụng thời gian và chi phí để tiếp
cận được thông tin pháp lý
83
Mức độ kịp thời của các cơ quan thực thi
chính sách HTPL
85
8
Hình
Nội dung
Hình
Khung lý thuyết nghiên cứu về thực thi chính sách hỗ
2.1
Hình
3.1
Hình
3.2
Hình
3.3
Hình
3.4
Hình
3.5
Hình
3.6
Hình
3.7
trợ pháp lý cho DNNVV
Tình hình vướng mắc pháp lý của DNNVV tại tỉnh
Vĩnh Phúc
Tỷ lệ DNNVV có cán bộ pháp chế tại tỉnh Vĩnh Phúc
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Về tính cấp thiết của đề tài:
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu
tư), đến nay cả nước có trên 350.000 doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh
theo quy định của Luật Doanh nghiệp, trong đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa
(DNNVV) chiếm 97,43%. DNNVV là khu vực phát triển kinh tế rất nhanh,
năng động của nền kinh tế. Khu vực DNNVV tư nhân đang đóng góp ngày
một quan trọng vào ngân sách quốc gia. Khu vực này đã đóng góp trên 40%
GDP và chiếm trên 50% tổng số lao động trong các doanh nghiệp và có vai
trò quan trọng bảo đảm an sinh xã hội.
Tỉnh Vĩnh Phúc là tỉnh có số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa rất lớn,
chiếm 97% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có
vai trò to lớn trong việc thu hút, tạo việc làm cho lao động là người địa
phương, lao động nông thôn, giải quyết việc làm cho trên 70 ngàn lao động,
chiếm 60% lao động trong khu vực doanh nghiệp, góp phần đẩy nhanh quá
trình chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệp, nông thôn sang
khu vực công nghiệp, dịch vụ. Đội ngũ doanh nhân của tỉnh đã từng bước
phát triển cả về số lượng và chất lượng.
Tuy nhiên, so với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, việc phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian qua còn nhiều hạn chế. Trong những năm
qua,trong điều kiện kinh tế thế giới đang suy thoái, nền kinh tế trong nước
gặp nhiều khó khăn, cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc cũng phải đối
mặt với nhiều diễn biến phức tạp của nền kinh tế, sức mua yếu, hàng tồn kho
lớn, doanh nghiệp khó tiếp cận và hấp thụ vốn tín dụng. Con số doanh nghiệp
nhỏ và vừa phá sản không ngừng tăng lên, số doanh nghiệp còn trụ lại phần
lớn hoạt động cầm chừng, giảm bớt lao động, chấp nhận thu hẹp sản xuất,
giảm doanh thu, giảm lợi nhuận. Ngoài những hạn chế về việc tiếp cận vốn
2
Trước tình hình đó, Nhà nước đã có các chính sách hỗ trợ pháp lý dành
cho doanh nghiệp, đặc biệt là khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa. Với mục
đích nhằm triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp,
tạo chuyển biến căn bản về nhận thức pháp lý, ý thức pháp luật và thói quen
tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp; tạo lập các điều kiện cần thiết phục vụ
hoạt động thực thi pháp luật để giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả;
phòng chống rủi ro pháp lý và tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp; góp phần nâng cao công tác quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với
doanh nghiệp. Tỉnh Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh được chọn để triển
khai trọng điểm chính sách này. Tuy nhiên, công tác tổ chức thực thi chính
sách vẫn còn nhiều hạn chế. Doanh nghiệp nhỏ và vừa còn chưa tiếp cận các
chính sách được hiệu quả, tỷ lệ các doanh nghiệp tham gia vào các chương
trình hỗ trợ của Chính phủ còn khiêm tốn. Việc phối hợp giữa các giữa các
cấp, các ngành trong quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp còn chưa chặt chẽ, đồng
bộ, việc thực hiện chính sách chưa triệt để và còn sai lệch. Với mục tiêu
chung đến năm 2020 đưa tỉnh Vĩnh Phúc trở thành tỉnh công nghiệp theo
hướng hiện đại và mục tiêu nhằm củng cố, phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa cả về số lượng, chất lượng với quy mô hợp lý, công nghệ phù hợp và hiện
đại, mô hình tổ chức quản lý sản xuất hiệu quả, cạnh tranh và phát triển bền
vững; tham gia tích cực vào chuỗi giá trị các hàng hóa và dịch vụ trong nền
kinh tế của tỉnh, của cả nước; góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế,
giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho nhân dân thì những bất cập trong
công tác thực thi chính sách hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh
Vĩnh Phúc sẽ khó có thể đạt được mục tiêu đề ra. Chính vì vậy, cần phải đặc
biệt chú ý tới công tác này, nếu không sẽ vừa gây ra lãng phí mà lực lượng
DNNVV sẽ còn đối diện với nhiều khó khăn hơn nữa. Đó chính là lý do quan
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của Luận văn
Công tác thực thi chính sách hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa tỉnh Vĩnh Phúc.
4
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn việc nghiên cứu thực thi chính sách hỗ trợ pháp lý trong
phạm vi doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2011 –
2014.
4. Những đóng góp của Luận văn
4.1. Về mặt lý luận:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về công tác thực thi chính sách hỗ
trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm sáng tỏ bản chất và nội dung về
công tác thực thi chính sách hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4.2. Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá được thực trạng công tác thực thi chính sách hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc, để từ đó đưa ra một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác này trong thời gian tới và giúp cho việc tổ
chức thực hiện khi nhân rộng ra toàn quốc được hiệu quả, tránh lãng phí và
sai sót trong quá trình thực hiện.
- Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, phục vụ cho việc sơ
kết, tổng kết, đánh giá về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nói chung
và công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng và làm cơ
sở để xây dựng một số chương trình, kế hoạch, đề án…về công tác hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
- Luận văn cũng có thể sử dụng làm tư liệu tham khảo phục vụ cho việc
nghiên cứu, học tập và giảng dạy cho đội ngũ thực thi chính sách hỗ trợ pháp lý.
được các rủi ro, giảm thiểu tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Vấn đề thực thi chính sách hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp,
đặc biệt DNNVV là rất quan trọng, cấp thiết và đã được nhiều nhà khoa học,
nhà quản lý quan tâm, điển hình như:
Bài báo “Cơ chế hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và việc xây dựng các
chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tại Việt Nam” (2014) của tác
giả Dương Đăng Huệ, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Hà Nội. Bài báo đã trình
bày cơ chế hỗ trợ, xây dựng các chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh
nghiệp; nêu một số tồn tại, hạn chế trong thực tiễn triển khai cơ chế hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp tại Việt Nam.
Bài báo “Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn” (2014) của tác giả Bùi Huyền, Tạp chí
Dân chủ và Pháp luật, Hà Nội. Bài báo đã nêu những vướng mắc về pháp lý
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp
nhằm khắc phục các hạn chế trong việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
7
Bài báo “Hoàn thiện các cơ quan trợ giúp pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” (2013) của Hội Luật gia thành phố Đà
Nẵng đăng trên Tạp chí Phát triển Kinh tế - Xã hội, Đà Nẵng. Bài báo đã trình
bày thực trạng hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp do các sở, ngành
thành phố Đà Nẵng thực hiện; đánh giá mặt thuận lợi, tích cực, nêu những
khó khăn, bất cập, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đưa ra các kiến nghị và giải
pháp nhằm khắc phục các tồn tại.
Bài viết “Nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
trong thời gian tới” (2014) của tác giả Trần Minh Sơn đăng trên Tạp chí Dân
chủ và Pháp luật, Hà Nội. Tác giả đã đánh giá bước đầu trong công tác hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp tại Việt Nam; đề cập vấn đề cần thiết phải hỗ trợ
một số nước trên thế giới.
Luận án tiến sĩ“Hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” (2014) của Phạm Xuân Hòa, trường
Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận án chỉ rõ gánh nặng thuế làm giảm lợi nhuận
giữ lại, nguồn lực tài chính quan trọng của DNNVV. Vì vậy, việc hoàn thiện
chính sách thuế để hỗ trợ phát triển DNNVV là đòi hỏi khách quan. Luận án
đã cho thấy DNNVV ở Việt Nam hiện nay đang phải gánh chịu chi phí tuân
thủ thuế lớn. Luận án đề xuất sáu quan điểm trong việc hoàn thiện chính sách
thuế nhằm hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam.
Luận án tiến sĩ “Chính sách tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa ngoài quốc doanh vùng đồng bằng sông Cửu Long” của ông Nguyễn
Thiện Phong , trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Luận án đã đánh
giá thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa nói chung và vùng đồng bằng sông Cửu
Long nói riêng, trong đó tập trung vào việc tiếp cận nguồn vốn, các chính sách
tài chính hỗ trợ doanh nghiệp từ đó đưa ra các giải pháp giúp các doanh nghiệp
9
nhỏ và vừa ngoài quốc doanh vùng đồng bằng sông Cửu Long tiếp cận nguồn
vốn thuận lợi hơn. Tuy nhiên, luận án mới tập trung vào chính sách tài chính,
chưa đề cập tới chính sách hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
Luận văn thạc sĩ “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang” của ông Diêm Đăng Việt, trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc
gia Hà Nội. Luận văn làm rõ thực trạng trong chính sách hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh và thực chất hoạt động của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong thời gian qua, từ đó phát
hiện ra những mâu thuẫn, hạn chế trong các chính sách phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa của địa phương nói riêng và của Nhà nước nói chung, cũng
như những cản trở nội tại từ bên trong các doanh nghiệp và đề ra các giải
cập tới công tác thực thi chính sách hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa. Ngoài ra, có 1 luận văn thạc sĩ nghiên cứu về việc thực thi chính sách
nhưng luận văn này đề cập tới việc thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt
bằng mà không phải là vấn đề hỗ trợ pháp lý cho khu vực doanh nghiệp nhỏ
và vừa. Vì vậy, tôi muốn chọn đề tài “Thực thi chính sách hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Vĩnh Phúc” với mục đích nghiên cứu sâu về
việc thực thi chính sách hỗ trợ pháp lý này, từ đó đề ra các giải pháp để khắc
phục những hạn chế còn tồn tại. Những vấn đề lý luận và thực tiễn về thực thi
chính sách hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các định hướng,
tài liệu, giáo trình, nghiên cứu nói trên là cơ sở để kế thừa, sử dụng, vận dụng
và phát triểntrong công trình nghiên cứu của mình.
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1. Chính sách hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1.1. Khái niệm chính sách
Thuật ngữ “chính sách” được sử dụng phổ biến trên sách báo, các
phương tiện thông tin và đời sống xã hội. Mọi chủ thể kinh tế - xã hội đều có
những chính sách của mình.
11
Theo Giáo trình Chính sách kinh tế - xã hội của Trường Đại học Kinh
tế Quốc dân thì “Chính sách là tổng thể các tư tưởng, quan điểm, giải pháp
và công cụ mà chủ thể quản lý sử dụng để tác động lên các đối tượng và
khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định của hệ thống
theo định hướng mục tiêu tổng thể” (Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc
Huyền, 1999, trang 18).
Theo Bài giảng Phân tích chính sách của trường Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, tác giả Vũ Cao Đàm định
nghĩa:
tế - xã hội của đất nước, thông qua hoạt động thực thi của các ngành, các cấp
có liên quan trong bộ máy Nhà nước”.
Từ những khái niệm trên đây, có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản của
chính sách KT - XH: Chính sách KT - XH là hành động can thiệp của Nhà
nước nhằm giải quyết một vấn đề chính sách chín muồi; giải quyết những
mục tiêu bộ phận nhưng phải hướng vào việc thực hiện những mục tiêu
chung, mang tính tối cao của đất nước; bao gồm những hành vi thực hiện
những kế hoạch của các nhà hoạch định chính sách.
1.2.1.2. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các quốc gia trên thế giới
Doanh nghiệp nhỏ và vừa nói chung là những doanh nghiệp có số lao
động hay doanh số ở dưới một mức giới hạn nào đó.Thực tế trên thế giới, các
nước có quan niệm rất khác nhau về doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguyên nhân
cơ bản dẫn đến sự khác nhau này là do tiêu thức dùng để phân loại quy mô
doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên, trong hàng loạt các tiêu thức phân loại
đó có hai tiêu thức được sử dụng ở phần lớn các nước là quy mô vốn và số
lượng lao động.
DNNVV ở các nước thuộc Cộng đồng chung Châu Âu được xác định
như sau:
13
Bảng 1.1 Tiêu chí xác định DNNVV của EU
Số lao động Tổng tài sản
Doanh nghiệp siêu nhỏ
quốc gia khác nhau, tiêu chí để phân biệt DNNVV cũng khác nhau. Ở nước
ta, tiêu chí xác định DNNVV được dựa trên điều kiện thực tiễn của Việt Nam
và khuôn khổ pháp luật hiện hành nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp này phát
triển phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nước ta.
14