1
MỤC LỤC
Trang
TRANG BÌA PHỤ
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................
3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................
4. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................
5. Nội dung nghiên cứu................................................................................
6. Ý nghóa của việc nghiên cứu...................................................................
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HỖ TR TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA..................................................................1
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa........................................................1
1.1.2 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa..........................................................3
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thò trường hiện
nay...............................................................................................................5
1.1.4 Ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
thò trường hiện nay.....................................................................................9
2
1.2 TÍN DỤNG, TÍN DỤNG NGÂN HÀNG, VAI TRÒ TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG.............................................................................................................12
1.2.1 Khái niệm về tín dụng..............................................................................12
1.2.2 Tín dụng ngân hàng....................................................................................13
1.2.3 Sự cần thiết mở rộng và nâng cao hiệu quả của tín dụng ngân hàng đối
2.3.2 Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp nhỏ và vừa......................................47
2.3.3 Nguyên nhân từ Ngân Hàng Ngoại Thương Bến Thành.........................48
Kết luận chương 2.......................................................................................50
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỖ TR TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÂN HÀNG
TẠI NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH - BẾN
THÀNH
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN...................................................................51
4
3.1.1 Đònh hướng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2008-2010....................51
3.1.2 Đònh hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2008 – 2010
...............................................................................................................................51
3.1.3 Đònh hướng phát triển ngành Ngân hàng đến 2010................................52
3.1.4 Đònh hướng phát triển tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa đến 2010........................................................................................................54
3.1.5 Đònh hướng phát triển tín dụng của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
- Chi Nhánh Bến Thành đến 2010......................................................................55
3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỖ TR TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH - BẾN THÀNH........................................................56
3.2.1 Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa..............................................................56
3.2.2 Đối với hoạt động của NHNTVN - CNBT.................................................58
3.2.3 Đối với Hiệp hội doanh nghiệp..................................................................62
..................................................................................................................................
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC...
3.3.1 Kiến nghò đối với chính phủ ......................................................................63
3.3.2 Kiến nghò các bộ ngành có liên quan.......................................................65
3.3.3 Kiến nghò Hiệp hội doanh nghiệp..............................................................66
3.3.4 Kiến nghò đối với Ngân hàng Nhà nước....................................................67
từng giai đoạn, thời kỳ cụ thể. Nhưng tiêu thức thường được sử dụng nhất là quy
mô kinh doanh và phân doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn, DNNVV.
Tham khảo của một số nước như Singapore, Indonesia, Philipine, Thái
Lan, tiêu chí xác đònh DNNVV thường dựa vào các yếu tố : Vốn, lao động và
6
doanh thu. Tuy nhiên việc sử dụng một hoặc hai hoặc ba tiêu chí là tuỳ thuộc
vào điều kiện kinh tế, xã hội, trình độ phát triển và biện pháp hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp của từng nước cụ thể được thể hiện qua bảng số liệu sau
Bảng 1.1 : Quy mô và giá trò DNNVV tại một số nước :
Nước Số lao động
( người)
Tổng giá trò tài
sản
Doanh thu
Singapore <100 <499 triệu SGD
Indonesia <100 0,6 tỷ rupi < 2 tỷ Rupi
Philipine <2500 <100 triệu Peso
Thái Lan <100 <20 triệu bath
Nguồn: Hiệu quả sử dụng vốn trong DNNVV - NXB Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
2006.
Các DNNVV có lợi thế là chi phí đầu tư không lớn, dễ thích nghi với sự biến động
của thò trường, chuyển ngàng nghề dễ dàng phù hợp nhu cầu của thò trường, phù hợp với
trình độ quản lý kinh doanh của chủ doanh nghiệp ở Việt Nam. Tuy nhiên, doanh nghiệp
đang gặp không ít những khó khăn trình độ quản lý yếu kém, máy móc thiết bò cũ kỹ lạc
hậu, trình độ tay nghề không cao, thiếu vốn hoạt động. Để tồn tại và phát triển các doanh
nghiệp cần phải cải thiện những mặt nhược điểm này. Doanh nghiệp phải có những tiêu
chí để phân biệt DNNVV với doanh nghiệp lớn. Nhà nước ta đã đưa ra tiêu chí phân
loại doanh nghiệp DNNVV được qui đònh tạm thời tại công văn số 681/CP-KTN
ngày 20/6/1998 của Thủ Tướng Chính phủ là vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và số
lao động trung bình hàng năm dưới 200 người, trong đó doanh nghiệp nhỏ có số
250.000USD/năm. Doanh nghiệp có từ 6 đến 20 người là doanh nghiệp
vừa, còn doanh nghiệp có lao động dưới 5 người được coi là doanh nghiệp
nhỏ.
8
b. Nhật bản
Việc phân loại quy mô DNNVV được thực hiện theo hai nhóm ngành:
- Lónh vực sản xuất: Doanh nghiệp có vốn đầu tư là 1 triệu USD và dưới
300 lao động.
- Lónh vực thương mại và dòch vụ: doanh nghiệp có vốn đầu tư dưới
300.000USD(đối với doanh nghiệp bán buôn) hay 100.000USD(đối với
doanh nghiệp bán lẻ và dòch vụ), có dưới 100 lao động (đối với doanh
nghiệp bán buôn) hay 50 lao động(đối với doanh nghiệp bán lẻ và dòch
vụ).
c. Đài Loan
Việc phân loại quy mô DNNVV được thực hiện theo ba nhóm ngành:
- Trong khu vực thương mại, vận tải và dòch vụ khác: có tổng doanh thu dưới
40 triệu Đài tệ/năm, lao động dưới 50 người .
- Trong khu vực công nghiệp và xây dựng: có vốn góp dưới 40 triệu Đài tệ,
lao động thường xuyên dưới 300 người.
- Trong khu vực khai khoáng: có vốn góp dưới 40 triệu Đài tệ, lao động
thường xuyên dưới 500 người.
Trong 40 năm qua khái niệm về DNNVV 6 lần thay đổi tiêu thức ( số vốn
góp từ 5 triệu Đài tệ lên đến 40 triệu Đài tệ).
Nhìn chung, DNNVV phân theo tiêu thức phổ biến là số lao động thường
xuyên, vốn đầu tư và doanh thu theo từng ngành nghề qua các thời kỳ khác
nhau.
Phân loại theo quy đònh ở Việt Nam
Việt Nam là đất nước đang phát triển, trong quá trình Công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Nên Nhà nước, Chính Phủ cần phải đưa ra tiêu thức phân
loại các doanh nghiệp trong nền kinh tế để phù hợp tạo thuận lợi cho doanh
kiến sẽ thành lập thêm 320.000 doanh nghiệp mới để đưa tổng số lên
khoảng 500.000 doanh nghiệp vào năm 2010. Trong số 320.000 doanh
nghiệp mới sẽ thành lập, số lao động thu hút trong các DNNVV có thể lên
đến 2,7 triệu người.
- Làm cho nền kinh tế năng động: vì DNNVV có qui mô nhỏ, nên dễ điều
chỉnh, thay đổi theo nhu cầu, thò hiếu của thò trường. DNNVV cung cấp một
khối lượng lớn sản phẩm đa dạng, phong phú và độc đáo về mặt hàng,
chủng loại đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế phát triển: Với một số lượng đông đảo nhất trong nền kinh tế
đã tạo ra sản lượng, thu nhập đáng kể cho xã hội.
- Tạo nên ngành công nghiệp và dòch vụ phụ trợ quan trọng: DNNVV
chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành
một sản phẩm hoàn chỉnh. DNNVV hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp quy
mô lớn, là cơ sở để hình thành những doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn
mạnh trong quá trình phát triển kinh tế thò trường. Sự đều chỉnh hợp đồng
phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn đònh. Vì thế,
DNNVV là thanh giảm sốc cho nền kinh tế.
Với đặc trưng nhỏ, lẻ và năng động, linh hoạt DNNVV đi vào những thò
trường ngõ, ngách hỗ trợ các doanh nghiệp lớn trong việc tiếp cận thò
trường, tiêu thu sản phẩm, cân đối khả năng cung cầu hợp lý trong xã hội.
Mặt khác, DNNVV cũng là những doanh nghiệp vệ tinh cung cấp các sản
phẩm đầu vào, gia công, sản xuất, kinh doanh trong chu kỳ hoạt động của
các doanh nghiệp lớn, điều này đã tăng khả năng hoạt động của các doanh
11
nghiệp trên thò trường, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa các loại hình kinh tế,
các thành phần kinh tế.
- Là trụ cột của kinh tế đòa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ
sở ở những trung tâm kinh tế đất nước. Với quy mô nhỏ và vừa, lại được
phân bố phân tán ở hầu khắp các đòa phương, các vùng lãnh thổ nên
DNNVV có khả năng tận dụng các tiềm năng về lao động, nguyên vật liệu
Nhà nước.
Ngày nay, trong nền kinh tế toàn cầu hóa mối quan hệ giao lưu kinh tế,
văn hóa, xã hội giữa các quốc gia ngày càng phát triển rộng rãi. DNNVV
góp phần quan trọng trong việc khai thác tiềm năng của các ngành nghề
truyền thống ở các đòa phương như các ngành nghề thủ công, mỹ nghệ, v.v.v.
Bên cạnh đó, sự phát triển các DNNVV sẽ làm tăng nguồn thu cho ngân sách
Nhà nước, góp một phần đáng kể cho ngân sách Nhà nước để thực hiện các
mục tiêu kinh tế, xã hội.
1.3.4 Ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
thò trường hiện nay
+ Ưu điểm
DNNVV có những ưu điểm chủ yếu sau đây:
- DNNVV tự do cạnh tranh bình đẳng hơn so với các doanh nghiệp lớn:
DNNVV chiếm số lượng đông đảo, quy mô nhỏ. DNNVV ít phụ thuộc vào
nhà nước, doanh nghiệp luôn sẳn sàng bất chấp mọi rủi ro, mạnh dạn khai
thác thò trường.
13
- DNNVV làm cân bằng giữa các vùng, miền trong nước: Các doanh
nghiệp lớn thường tập trung ở các trung tâm kinh tế lớn, nên làm mất đi sự
cân bằng giữa các vùng, miền. Ngược lại, DNNVV tạo được cân đối này,
có thể phát triển rộng rãi ở mọi vùng lãnh thổ và tạo ra những sản phẩm
phong phú, đa dạng; cung cấp hàng hóa và dòch vụ đến từng đòa phương xa
xôi hẻo lánh.
- DNNVV khai thác được tiềm lực trong nước: Các doanh nghiệp lớn
thường tập trung ở các trung tâm kinh tế lớn, nên không khai thác được hết
tiềm năng của đất nước như: tài nguyên thiên nhiên, lao động, thời tiết
v.v.v. Ngược lại, DNNVV là linh động khai thác lợi thế điều kiện vùng,
miền của đất nước về tài nguyên, lao động, thời tiết v.v.v DNNVV có lợi
thế trong việc tuyển dụng lao động tại đòa phương và tận dụng các tài
nguyên, tư liệu sản xuất sẵn có tại đòa phương, phát huy cho sản xuất kinh
mới chỉ đáp ứng một phần nhu cầu của người tiêu dùng. Lại thêm quy mô
nhỏ bé, năng lực sản xuất chưa cao, hạn chế về vốn, thiếu khả năng xây
dựng và triển khai kế hoạch tiếp thò sản phẩm, các DNNVV gặp nhiều khó
khăn để cạnh tranh trong môi trường toàn cầu hóa nhanh chóng như hiện
nay, đặc biệt với sân chơi lớn như WTO.
- Khả năng tiếp thò ra thò trường nước ngoài của DNNVV còn nhiều hạn
chế, do khối lượng sản phẩm của các DNNVV sản xuất ra còn manh mún,
chất lượng thấp, khó đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu, chủ yếu là để phục vụ
tiêu dùng trong nước, thậm chí trong một đòa phương hẹp.
15
- Việc mua nguyên liệu, máy móc, thiết bò: DNNVV có quy mô kinh
doanh không lớn, khả năng tài chính hạn hẹp nên thường không được
hưởng khoản chiết khấu giảm giá do mua số lượng ít và trang bò máy móc
hiện đại như các doanh nghiệp lớn, không nhập khẩu trực tiếp mà thường
phải qua đại lý trong nước nên nên chi phí đầu vào cao.
- Thiếu thông tin, trình độ quản lý doanh nghiệp chưa cao: Trong thế giới
toàn cầu hóa như hiện nay, thông tin cũng là một đầu vào rất quan trọng
của hoạt động sản xuất kinh doanh. DNNVV thường khó khăn trong việc
tiếp cận thông tin thò trường, tiếp cận công nghệ sản xuất và công nghệ
quản lý tiên tiến trong nước cũng như các nước trong khu vực và trên thế
giới. Điều đó dẫn đến trình độ quản lý điều hành trong các DNNVV còn
thấp kém.
- Khả năng thu hút được các nhà quản lý và lao động giỏi còn thấp: Vì
DNNVV rủi ro kinh doanh cao, ít có chính sách đãi ngộ nhân tài cao, lương
bổng không cao, thường thay đổi hoạt động kinh doanh, nên công việc
thường không ổn đònh. Do đó, khó có khả năng thu hút được những người
lao động có trình độ cao trong sản xuất kinh doanh và trong quản lý, điều
hành.
- Tính liên kết hợp tác kinh doanh của các DNNVV còn kém nên chưa huy
động được nguồn vốn dồi dào, cơ sở hạ tầng vững chắc để thu hút đầu tư,
người khác
17
- Sự chuyển giao này mang tính tạm thời
- Khi hoàn lại lượng giá trò đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm
theo một lượng giá trò dôi thêm gọi là lợi tức.
Tín dụng phải được hiểu đầy đủ 3 mặt trên thì mới đúng là phạm trù tín dụng.
1.2.2 Tín dụng ngân hàng
Trong các hình thức tín dụng, TDNH là hình thức tín dụng ra đời và phát
triển cùng với hệ thống ngân hàng, có tính chuyên nghiệp và hoạt động trong
nền kinh tế hết sức đa dạng và phong phú:
a.Về đặc điểm của tín dụng ngân hàng
- Đối tượng của TDNH là vốn tiền tệ, trong đó ngân hàng huy động vốn bằng
tiền và cấp tín dụng cũng bằng tiền.
- Trong quan hệ TDNH, các chủ thể được xác đònh cụ thể gồm một bên là
ngân hàng với tư cách là người cho vay và một bên là các tổ chức và các cá
nhân với tư cách là người đi vay.
- TDNH vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh gắn với hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vừa là tín dụng tiêu dùng không gắn
với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vì vậy quá trình vận
động và phát triển của TDNH không hoàn toàn phù hợp với quá trình phát triển
của sản xuất và lưu thông hàng hoá.
b.Những ưu thế của TDNH
Với những đặc điểm riêng của mình, TDNH có ưu thế hơn hẳn các hình thức
tín dụng khác trong việc đáp ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện phát triển
sản xuất, lưu thông hàng hóa; ổn đònh tiền tệ; ổn đònh đời sống kinh tế xã hội.
Ưu điểm thể hiện ở các mặt sau :
18
-Về phạm vi : Việc cấp tín dụng bằng tiền cho phép TDNH vượt ra khỏi
phạm vi sản phẩm, hàng hóa của một hoặc một vài ngành nghề sản xuất kinh
doanh nhất đònh vươn tới mọi đối tượng thuộc mọi ngành nghề, mọi lónh vực sản
Ngân hàng
- Tỷ lệ nợ quá hạn: là chỉ số đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của các
Ngân hàng, nếu chỉ tiêu này thấp thể hiện chất lượng tín dụng cao và ngược lại.
Chỉ số này được tính như sau:
- Hệ số ROA: Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của 1 đồng vốn đầu tư vào
ngân hàng. Đo lường bằng cách lấy lợi nhuận ròng chia cho tổng tài sản có.
- Hệ số ROE : chỉ số này cho biết hiệu quả của 1 đồng vốn tự có của Ngân
hàng để đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng. Đo lường bằng cách lấy
lợi nhuận ròng chia cho vốn tự có :
e.Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín dụng có các vai trò chủ yếu như sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
x 100
Hệ số ROE =
Lợi nhuận ròng
Vốn tự có bq
x100
Hệ số ROA =
Lợi nhuận ròng
Tài sản có bq
x100
20
- Đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kềm chế lạm phát, từng bước duy trì
sự ổn định giá trị đồng tiền và tỷ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mơ, mơi trường
đầu tư, sản xuất kinh doanh.
- Là người trung gian thực hiện huy động và cho vay, từ người thừa vốn đến người
cần vốn, tận dụng được nguồn vốn nhà rỗi trong xã hội để đáp ứng nhu cầu vốn
kinh doanh chỉ bằng 30% so với tổng vốn của các doanh nghiệp trong cả nước.
Điều này một mặt phản ánh khả năng thu hút vốn vào sản xuất, kinh doanh của
các DNNVV còn thấp, hầu hết các DNNVV đều gặp khó khăn về nguồn vốn sản
xuất kinh doanh, mặt khác cho thấy các DNNVV chưa được quan tâm đầu tư vốn
để mở rộng sản xuất. Nên để phát triển loại hình DNNVV phục vụ cho phát
triển kinh tế của đất nước cần phải tăng cường các nguồn cung ứng vốn cho
DNNVV
Vai trò của TDNH đối với sự phát triển hoạt động của DNNVV
Đối với DNNVV vì quy mô nhỏ, chưa tạo được uy tín cao. Do đó, việc huy
động vốn từ nền kinh tế bằng cổ phiếu, trái phiếu chỉ có ở những doanh nghiệp
lớn, có uy tín. Nên vốn DNNVV thường là nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng
và vốn tự có là chủ yếu.
Đối với DNNVV, TDNH có vai trò rất quan trọng, cụ thể như sau :
- Cung cấp đủ vốn lưu động thường xuyên; kòp thời cho phép doanh
nghiệp ổn đònh và phát triển có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
22
- Tài trợ vốn trung dài hạn để doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ,
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mua thêm máy móc thiết bò, nâng hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp.
- TDNH thường có những chính sách ưu đãi đối với DNNVV bằng việc
cung ứng nguồn vốn với lãi suất thấp, hợp lý mang lại lợi ích thiết thực cho
doanh nghiệp. Thúc đẩy tăng nhanh tốc độ tích luỹ vốn cho doanh nghiệp.
- DNNVV còn được sự tư vấn của ngân hàng giúp doanh nghiệp hoàn
thiện các phương án, dự án kinh doanh có hiệu quả hay ngăn chặn việc đầu tư
vào những phương án, dự án kém hiệu quả.
Nhu cầu tất yếu phải phát triển hoạt động TDNH đối với loại hình
DNNVV
Việc phát triển TDNH đối với các DNNVV mở ra tiềm lực tăng trưởng tín
dụng nhanh chóng và bền vững cho hoạt động của Ngân hàng.
- Huy động vốn của Ngân hàng tăng lên qua lượng tiền gửi tiết kiệm và tiền
16,79 tỷ nhân dân tệ.
Các DNNVV hầu như đều được tài trợ từ phía chính phủ. Thông thường các DNNVV
được hỗ trợ từ 3-5 năm. Giúp các doanh nghiệp tăng vốn ban đầu lên đến 5 -6 lần bằng
cách hỗ trợ ngay từ ban đầu.
Bài học kinh nghiệp của nước Đài Loan
Thành lập “ Quỹ phát triển xí nghiệp nhỏ và vừa” cung cấp vốn cho DNNVV nhằm
đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của xã hội, cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy
24
hợp tác giữa các doanh nghiệp với nhau, cung cấp lãi suất thấp hơn lãi suất ngân hàng.
Thành lập ngân hàng chuyên cho các DNNVV vay vốn.
Bài học kinh nghiệp của nước Philippine
Ngân hàng phải dành ít nhất 10% trong tổng số các khoản cho vay cho DNNVV.
Chính phủ cho phép các ngân hàng lập chi nhánh bất cứ chỗ nào họ muốn, nhiều chi
nhánh đã mọc lên khắp các tỉnh và vùng nông thôn, đã tạo điều kiện cho các DNNVV có
khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng với lãi suất cạnh tranh và hấp dẫn.
Bài học kinh nghiệm chung
Qua những bài học kinh nghiệm của các nước. Chính phủ, Ngân hàng,
DNNVV cần phải đưa ra bài học kinh nghiệm trong việc phát triển hoạt động
TDNH đối với các DNNVV:
- Ngân hàng cần phải mở rộng và có chính sách ưu đãi về lãi suất, thời
hạn vay vốn đối với loại hình DNNVV.
- Chính phủ đưa ra các thể chế chính sách để hỗ trợ, tư vấn cho các
DNNVV về những vấn đề liên quan đến TDNH, thành lập các quỹ bảo lãnh tín
dụng nhằm tăng sự đảm bảo cho các khoản cấp tín dụng của các ngân hàng đối
với DNNVV.
- DNNVV phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, đồng thời nắm bắt được
các chính sách, chế độ của Chính phủ, TCTD liên quan những vấn đề liêân quan
đến việc vay vốn từ các TCTD.
Tóm lại, DNNVV là một thực tế khách quan đối với việc phát triển nền
kinh tế của một quốc gia, để phát triển DNNVV cần phải có những nguồn vốn