ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
CAO TRẦN KHÁNH HƢƠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÍN DỤNG CHO
HỘ NGHÈO TẠI HUYỆN MINH HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành chƣơng trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận đƣợc
sự hƣớng dẫn , giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trƣờng Đại học Kinh tế
- Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cám ơn đến quý thầy cô Trƣờng Đại học Kinh
tế, đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập.
học, luận văn đã sử dụng phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và
các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể nhƣ Phƣơng pháp thu thập số liệu và tài liệu,
Phƣơng pháp thống kê mô tả, Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu, Phƣơng pháp trừu
tƣợng hóa khoa học, Phƣơng pháp Lô gich và lịch sử để hệ thống hóa cở sở lý luận
và thực tiễn về việc thực thi chính sách hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo. Phân tích,
đánh giá thực trạng thực thi chính sách hỗ trợ tín dụng từ đó đƣa ra một số khuyến
nghị nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo tại huyện Minh Hóa
tỉnh Quảng Bình góp phần quan trọng trong công tác xóa đói giảm nghèo trên địa
bàn huyện.
Đề tài vừa quan tâm đến vấn đề xóa đói giảm nghèo là vấn đề trọng tâm của
huyện Minh Hóa cũng nhƣ của tỉnh Quảng Bình vừa quan tâm đến việc thực thi
chính sách hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo. Sau khi nghiên cứu luận văn đã phân tích,
đánh giá thực trạng và những vấn đề đặt ra, những hạn chế những khó khăn đối với
việc thực thi chính sách hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo tại huyện Minh Hóa tỉnh
Quảng Bình. Qua đó tác giả đã đƣa ra một số thảo luận về các nội dung trong chính
sách hỗ trợ tín dụng nhƣ phƣơng thức cho vay, số tiền vay hay thời hạn vay vốn để
hoàn thiện hơn chính sách hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo trên địa bàn huyện. Bên
cạnh đó tác giả cũng đƣa ra những khuyến nghị đối với những thành phần tham gia
trong việc thực thi chính sách hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo để những chính sách đó
góp phần xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình.
Kết quả nghiên cứu, đề xuất thảo luận và khuyến nghị này là đồng nhất với
mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn.
2.2.1. Nguồn dữ liệu và tài liệu thứ cấp 35
2.2.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp 36
2.2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu 37
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VIỆC THỰC THI CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÍN
DỤNG HỘ NGHÈO TẠI HUYỆN MINH HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH 40
3.1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chính sách hỗ trợ tín dụng hộ nghèo trên địa bàn
huyện Minh Hóa. 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 43
3.1.3. Tình hình đói nghèo tại huyện Minh Hóa 49
3.1.4. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hƣởng đến chính sách hỗ trợ tín dụng
hộ nghèo trên địa bàn huyện Minh Hóa 52
3.2. Kết quả thực hiện tín dụng hộ nghèo tại huyện Minh Hóa 53
3.2.1. Huy động vốn 54
3.2.2. Kết quả cho vay hộ nghèo 55
3.3. Tình hình thực hiện các chính sách tín dụng hộ nghèo trên địa bàn huyện
Minh Hóa 56
3.3.1 Tình hình xác định phƣơng thức cho vay 56
3.3.2 Mức vốn cho vay 59
3.3.3 Lãi suất cho vay 60
3.3.4 Thời hạn cho vay 61
3.3.5 Rủi ro và xử lý nợ rủi ro 62
3.3.6. Mục đích sử dụng vốn 63
3.4. Những tác động của chính sách hỗ trợ tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn
huyện Minh Hóa 64
3.4.1. Tác động của tín dụng đến giảm nghèo 64
3.4.2. Tác động của tín dụng hộ nghèo đến công ăn việc làm 65
3.4.3. Tác động của tín dụng hộ nghèo đến thu nhập 66
3.5. Những tồn tại và hạn chế của chính sách hỗ trợ tín dụng hộ nghèo trên địa
HĐQT
Hội đồng quản trị
3
HSSV
Học sinh, sinh viên
4
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
5
NHCSXH
Ngân hàng Chính sách Xã hội
6
NHNo-PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
7
SXKD
Sản xuất kinh doanh
8
TLSX
Tƣ liệu sản xuất
9
TK và VV
Tiết kiệm và vay vốn
10
UBND
Ủy ban Nhân dân
11
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
51
6
Bảng 3.6
Nguồn vốn của NHCSXH huyện đến 31/12 hằng năm
55
7
Bảng 3.7
Dƣ nợ cho vay hộ nghèo đến 31/12 hằng năm
56
8
Bảng 3.8
Dƣ nợ cho vay ủy thác hộ nghèo đến 31/12/2013
57
9
Bảng 3.9
Đánh giá của hộ vay về sự phù hợp mức vay
59
10
Bảng 3.10
Kết quả xử lý nợ từ năm 2007 đến 2013
63
11
Bảng 3.11
Tác động của tín dụng đến giảm hộ nghèo
65
12
Bảng 3.12
Tác động của tín dụng đến công văn việc làm
66
13
61
5
Hình 3.5
Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ nghèo
64
BIỂU ĐỒ
STT
Biểu đồ
Nội dung
Trang
1
Biểu đồ 3.1
Hiện trạng sử dụng đất huyện Minh Hóa
41
2
Biểu đồ 3.2
Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2000 – 2013
50
đến nay chỉ còn 38% năm 2013( Báo cáo hội đồng nhân dân năm 2013) . Tuy nhiên,
trong quá trình triển khai chính sách tín dụng trên địa bàn huyện vẫn còn có rất 2
nhiều vấn đề nảy sinh cả từ phía ngƣời thụ hƣởng chính sách tín dụng ( ngƣời vay
vốn), bên thực hiện chính sách tín dụng ( các tổ chức tín dụng, các cấp chính quyền
địa phƣơng và các ban ngành, đoàn thể có liên quan đến thực hiện chính sách tín
dụng) nhƣ cho vay không đúng đối tƣợng, mức vay vốn, thời hạn cho vay còn hạn
chế và chƣa phù hợp với từng đối tƣợng, từng mục đích, hiệu quả sử dụng vốn thấp
dẫn đến nợ quá hạn cao, khả năng tiếp cận thông tin các chƣơng tín dụng của hộ
nghèo còn hạn chế, các chính sách hỗ trợ khác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chƣa
hiệu quả…Vì vậy, những kết quả đạt đƣợc chƣa xứng đáng với nguồn lực bỏ ra.
Tác động của chính sách tín dụng đối với hộ nghèo còn thấp.
Để đánh giá việc thực thi chính sách hỗ trợ tín dụng với hộ nghèo cũng nhƣ cải
thiện hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo góp phần nhiều hơn nữa trong việc thực
hiện chiến lƣợc xóa đói giảm nghèo của huyện Minh Hóa, tôi đã lựa chon chủ đề «
Thực Thi chính sách hỗ trợ tín dụng hộ nghèo tại huyện Minh Hóa tỉnh Quảng
Bình » làm luận văn thạc sỹ kinh tế.
- Câu hỏi nghiên cứu : Việc thực hiện các chƣơng trình trong chính sách tín
dụng cho ngƣời nghèo có vai trò nhƣ thế nào với giảm nghèo tại huyện Minh Hóa ?
Và có thể đề xuất những kiến nghị gì để cải thiện các chính sách tín dụng cho hộ
nghèo có hiệu quả hơn ?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu :
2.1. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn :
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về nghèo đói, vai trò chính sách hỗ trợ tín dụng hộ
nghèo trong công cuộc XĐGN, phân tích số liệu thực tiễn cho vay hộ nghèo đã triển
khai qua Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) huyện Minh Hóa, đúc kết thành
những luận cứ khoa học về nâng cao vai trò của chính sách hỗ trợ tín dụng hộ nghèo.
Trên cơ sở đó, đề ra những kiến nghị để cải thiện chính sách tín dụng hỗ trợ hộ nghèo,
sách hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo
Chƣơng 2 : Thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3. Thực trạng việc thực thi các chính sách hỗ trợ tín dụng hộ nghèo
tại huyện Minh hóa tỉnh Quảng Bình
Chƣơng 4. Một số thảo luận và khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách hỗ
trợ tín dụng hộ nghèo trên huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO
Vấn đề nghèo đói đang thách thức lớn trên toàn cầu, mỗi quốc gia trên thế giới
có các giải pháp khác nhau để giải quyết vấn đề này. Tín dụng cho hộ nghèo là một
trong những giải pháp thiết thực tạo điều kiện thuận lợi cho có cơ hội đầu tƣ sản xuất,
kinh doanh, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và có điều kiện để thoát nghèo.
1.1 Tổng quan tài liệu
1.1.1 Các công trình nghiên cứu
Ngoài những quan điểm, chủ trƣơng của Đảng và chính sách, pháp luật của
Nhà nƣớc liên quan vấn đề xóa đói giảm nghèo và tín dụng cho hộ nghèo nhƣ đƣợc
nêu ở trên, có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển nông nghiệp
bền vững. Một số công trình tiêu biểu nhƣ sau:
“ Báo cáo tổng thuật Hội nghị về giảm nghèo trong khu vực Châu á - Thái
Bình Dương tại Bankok”. Của bộ lao động thƣơng binh và xã hội năm 1994 đã khái
quát một cách tổng quát về thực trạng đói nghèo tại khu vực Châu á-Thái Bình
Dƣơng trong đó có tình hình nghèo đói tại Việt Nam.
Tác phẩm “phản ảnh của cộng đồng về các mục tiêu thiên niên kỷ (2005)”
của tổ chức phi chính phủ ActionAid International tại Việt Nam. Tác phẩm đã nêu
lên các mục tiêu trong thiên niên kỷ mới trong đó có công tác xóa đói giảm nghèo
và các giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo gồm các giải pháp trọng tâm nhƣ: Xóa
bỏ tình trạng nghèo đói và thiếu đói, phổ cập giáo dục tiểu học, tăng cƣờng bình
công của công cuộc xóa đói giảm nghèo. Công cuộc giảm nghèo nhanh, bền vững
đối với các huyện nghèo là nhiệm vụ chính trị trọng tâm hàng đầu, đặt dƣới sự lãnh
đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo sâu sát, cụ thể và đồng bộ của các cấp
chính quyền, sự phối hợp tích cực của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân;
đồng thời, phải phát huy vai trò làm chủ của ngƣời dân từ khâu xây dựng kế hoạch,
đến tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá hiệu quả của Chƣơng trình. Cùng với việc
tiếp tục thực hiện các chính sách giảm nghèo chung trong cả nƣớc, Trung ƣơng tập
trung huy động các nguồn lực để đầu tƣ, hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối
với 61 huyện nghèo. Căn cứ vào tinh thần của Nghị quyết này, các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ƣơng chọn thêm một số huyện nghèo khác trên địa bàn, nhất là các 6
huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sống tập trung để huy động nguồn lực của địa
phƣơng đầu tƣ hỗ trợ các huyện này giảm nghèo nhanh và phát triển bền vững.
Tác phẩm:“Tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ ở Việt Nam” NXB Lao
động của tác giả Đỗ Tất Ngọc (2006) đã nêu lên vai trò của tín dụng ngân hàng trong
phát triển kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam và các giải pháp nhằm phát huy hết tiềm lực
nguồn vốn từ ngân hàng để kinh tế hộ tại Việt Nam phát triển nhanh và bền vững.
Tác phẩm: “Giải pháp tín dụng góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo của
Ngân hàng chính sách Xã hội Việt Nam” Luận án tiến sỹ kinh tế học viện ngân hàng
của tác giả Đào Tấn Nguyên ( 2004). Tác phẩm đã đề cập đến mục tiêu và sự ra đời
của ngân hàng chính sách ngân hàng dành cho nƣời nghèo tại Việt Nam. Bên cạnh
đó tác phẩm cũng chỉ rõ đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Những
năm gần đây, nhờ có chính sách đổi mới, nền kinh tế nƣớc ta tăng trƣởng nhanh ;
đại bộ phận đời sống nhân dân đã đƣợc tăng lên một cách rõ rệt. Song, một bộ phận
không nhỏ dân cƣ, đặc biệt dân cƣ ở vùng cao, vùng xâu vùng xa…đang chịu cảnh
nghèo đói, chƣa đảm bảo đƣợc những điều kiện tối thiểu của cuộc sống. Sự phân
hóa giầu nghèo đang diễn ra mạnh, là vấn đề xã hội cần đƣợc quan tâm. Chính vì lẽ
đó chƣơng trình xóa đói giảm nghèo là một trong những giải pháp quan trọng hàng
bản chỉ đạo của Chính phủ. Đặc biệt trong số này có 3 chƣơng trình thực hiện trực
tiếp đối với đối tƣợng là ngƣời DTTS, gồm chƣơng trình cho vay theo Quyết định
số 54/2012/QĐ-TTg với mức tín dụng đã đƣợc nâng lên là 8 triệu đồng/hộ; lãi suất:
0,1%/tháng. Tiếp đó là chƣơng trình cho vay theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg
với mức hỗ trợ vốn mua đất sản xuất tối đa đến 30 triệu đồng; hỗ trợ vay vốn tạo
việc làm, phát triển sản xuất có tổng mức đến 8 triệu đồng/hộ; thời hạn cho vay đến
5 năm với lãi suất 0,1%/tháng. Cùng với đó là chƣơng trình cho vay hộ đồng bào
DTTS theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ về tiếp tục thực
hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở nƣớc sinh hoạt đến năm 2010 cho
hộ đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn. Đến nay, tổng dƣ nợ cho vay đối với
đồng bào DTTS đạt hơn 22 nghìn tỷ đồng, chiếm 20% trong tổng số cho vay của
ngân hàng chính sách xã hội đối với các đối tƣợng chính sách.
“Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện ủy thác cho vay đối với hộ nghèo và các
đối tƣợng chính sách khác giai đoạn 2003- 2012” của hội nông dân Việt Nam đã 8
nêu một cách khái quát những thành quả đạt đƣợc của chính sách vay vốn của hộ
nghèo thông qua hội nông dân. Mƣời năm qua, đƣợc sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp
ủy Đảng, tạo điều kiện giúp đỡ của chính quyền, sự phối hợp chặt chẽ của
NHCSXH và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác ở các cấp, sự đồng thuận
tham gia của ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác ở nông thôn, cùng với
sự nỗ lực triển khai, thực hiện của các cấp Hội, công tác ủy thác cho vay hộ nghèo
và các đối tƣợng chính sách khác của Hội Nông dân Việt Nam đã đạt đƣợc những
kết quả quan trọng.
Để phối hợp với NHCSXH thực hiện tốt hơn nữa các chính sách tín dụng ƣu
đãi của Chính phủ, góp phần đạt đƣợc các mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và an
sinh xã hội, Trung ƣơng Hội Nông dân Việt Nam tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện
ủy thác cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác giai đoạn
2003 - 2012; đề ra mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nâng cao hơn nữa chất lƣợng công
chính sách tín dụng hỗ trợ hộ nghèo ở trong điều kiện cụ thể của huyện Minh Hóa
tỉnh Quảng Bình. Bởi vậy, tác giả lựa chọn vấn đề này làm đề tài luận văn.
1.1.2. Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Những công trình nghiên cứu và các bài viết của các tác giả trong nƣớc và
quốc tế đã đề cập đến các vấn đề về chính sách hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo trong
nƣớc và quốc tế. Tuy nhiên, chƣa có công trình nào trực tiếp bàn về việc thực thi
chính sách hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo và những tác động của chính sách đối với
công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình. Mặc
dù là bộ phận không thể tách rời của đất nƣớc nhƣng huyện Minh Hóa tỉnh Quảng
Bình có những đặc điểm rất riêng trong phát triển tín dụng; xóa đói giảm nghèo và
kết hợp 2 vấn đề này trong thể thống nhất. Bởi vậy, tác giả lựa chọn vấn đề này làm
đề tài luận văn.
1.2. Cơ sở lý luận về chính sách tín dụng hỗ trợ hộ nghèo
1.2.1. Quan niệm giảm nghèo, xóa đói giảm nghèo.
1.2.1.1 Các quan niệm về nghèo.
Đói nghèo là một hiện tƣợng xã hội bức xúc hiện nay trên thế giới nói chung
và ở Việt Nam nói riêng, không những có thể gây ra thảm hoạ về nhân đạo, mà còn
có nguy cơ gây bất ổn xã hội. Nghèo đói thể hiện ở tình trạng kiệt quệ của một bộ 10
phận dân cƣ bao gồm nhiều khía cạnh, từ thu nhập kém tới tình trạng dễ bị tổn
thƣơng khi phải đối mặt với những tai ƣơng bất ngờ, hoặc ít có khả năng tham gia
vào quá trình ra quyết định của cộng đồng. Nghèo đói là một phạm trù lịch sử và có
tính tƣơng đối. Tính chất và đặc trƣng của nghèo đói phụ thuộc vào điều kiện địa lý
tự nhiên, hoàn cảnh chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và văn hoá của vùng,
miền, quốc gia, khu vực trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định.
Trong các xã hội cộng sản nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, đói
nghèo có nguyên nhân chủ yếu và trƣớc hết là do trình độ lực lƣợng sản xuất còn thấp
kém, sản phẩm thặng dƣ trong xã hội không nhiều, thêm vào đó là tình trạng áp bức
còn đối kháng giai cấp, nhƣng những sự khác biệt của ngƣời lao động vẫn luôn tồn
tại. Sự khác biệt về phẩm chất, năng lực, trí tuệ, thể lực, cơ hội của những ngƣời lao
động đã dẫn đến sự khác nhau về kết quả lao động có ích mà họ cống hiến cho xã hội,
và do đó khác nhau về thu nhập do kết quả lao động đó mang lại.
Trong chủ nghĩa xã hội, giàu, nghèo vẫn còn tồn tại, nhất là trong cơ chế thị
trƣờng, bình đẳng và công bằng xã hội là tƣơng đối chứ không phải là tuyệt đối, là
hƣớng tới ngày một thụ hƣởng đầy đủ hơn những giá trị ấy, chứ không phải lập tức
đã có ngay những giá trị ấy, nhất là khi chủ nghĩa xã hội mới ra đời chứ chƣa ở trình
độ thành thục, phát triển. Nhƣ vậy, nghèo đói là một vấn đề kinh tế - xã hội chứ
không đơn thuần chỉ là vấn đề kinh tế. Tuy nhiên, các thƣớc đo để đánh giá ai
nghèo, ai giàu lại chủ yếu và trƣớc hết dựa trên thƣớc đo về kinh tế.
Hội nghị bàn về giảm nghèo đói trong khu vực châu Á- Thái Bình Dƣơng do
ESCAP tổ chức ở Băng Cốc tháng 9-1993 đã đƣa ra khái niệm và định nghĩa nghèo
đói nhƣ sau:
"Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cƣ không đƣợc hƣởng và thoả mãn
những nhu cầu cơ bản của con ngƣời đã đƣợc xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ
phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của các địa phƣơng".
Có thể xem đây là một quan niệm, một định nghĩa chung nhất về nghèo đói,
tuy nhiên, những tiêu chí về nghèo đói còn để ngỏ về mặt lƣợng vì ở đây còn phải
tính đến yếu tố lịch sử, đến trình độ phát triển kinh tế, phong tục tập quán của mỗi
địa phƣơng. Song có thể nói, định nghĩa đã đề cập đƣợc đến nội dung cơ bản của
vấn đề nghèo đói đó là nhu cầu cơ bản của con ngƣời. 12
Nhu cầu cơ bản ở đây chính là cái thiết yếu, cái tối thiểu để duy trì sự tồn tại
sinh học của con ngƣời. Theo ý đó, đói là tình trạng nghèo khổ cùng cực, là trạng
thái con ngƣời ăn không đủ no, không đủ năng lƣợng để duy trì sự sống bình
thƣờng và không đủ để lao động, tái sản xuất sức lao động.
Đói là sự nghèo nàn hiển nhiên và nghèo là một sự đói tiềm tàng và luôn
Sự kết hợp giữa chỉ tiêu HDI và chỉ tiêu GDP/ ngƣời nhƣ đã nêu ở trên cho
phép chúng ta đánh giá, nhận diện đói nghèo một cách khách quan và chính xác hơn.
Đói nghèo còn đƣợc nhận diện ở bốn khía cạnh là thời gian, không gian, môi
trƣờng và giới.
Về thời gian: Phần lớn ngƣời nghèo có mức sống dƣới mức đƣợc xác định
nhƣ một chuẩn thấp nhất có thể chấp nhận đƣợc trong một thời gian dài(tuy nhiên
cũng cần phải bổ sung vào số ngƣời này những ngƣời nghèo tình thế do thất nghiệp,
do thiên tai, rủi ro hay do con ngƣời gây ra).
Về giới: Phần lớn ngƣời nghèo ở các nƣớc đều là phụ nữ. Mặc dù trong gia
đình, nam giới là chủ gia đình, nhƣng phụ nữ vẫn phải gánh chịu nhiều hơn gánh
nặng của nghèo đói.
Về không gian: nghèo đói diễn ra chủ yếu ở nông thôn, miền núi,vùng sâu,
vùng xa dù nền kinh tế có phát triển đến thế nào chăng nữa dân cƣ ở các vùng kể
trên vẫn dễ bị rơi vào nghèo đói.
Về môi trường: hầu hết những ngƣời nghèo đói đều phải sống trong môi trƣờng
khắc nghiệt và xuống cấp nghiêm trọng, bởi vì những ngƣời nghèo đói không đủ khả
năng và điều kiện để gìn giữ, đảm bảo và cải thiện môi trƣờng sống.
Tóm lại: Những quan niệm về nghèo đói do cách tiếp cận khác nhau nên có
những kiến giải khác nhau, sự nghèo đói là một khái niệm tƣơng đối và có tính biến
đổi. Các chỉ số xác định giới hạn nghèo đói không phải là cứng nhắc và bất biến. Nó
biến đổi tuỳ theo sự chênh lệch, sự khác biệt giữa các vùng, miền, quốc gia.
Quan niệm đói nghèo của Việt Nam: Dựa trên các khái niệm của các tổ chức
quốc tế, Việt Nam đã đƣa ra các khái niệm cụ thể hơn và đƣợc nghiên cứu ở các cấp
độ, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng. Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về XĐGN
giai đoạn 2001 - 2010 của Việt Nam đã đƣa ra các khái niệm. Nghèo, đói, hộ đói, hộ
nghèo, vùng nghèo và có các tiêu chí xác định cho từng loại cụ thể.