Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại ngân hàng chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện vị xuyên tỉnh hà giang - Pdf 35

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------------------

NGUYỄN VĂN CHÂU

ẢNH HƢỞNG TÍN DỤNG ƢU ĐÃI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐẾN GIẢM TỶ LỆ NGHÈO
TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2009

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------------------

NGUYỄN VĂN CHÂU

ẢNH HƢỞNG TÍN DỤNG ƢU ĐÃI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐẾN GIẢM TỶ LỆ NGHÈO

iv

LỜI CÁM ƠN
Quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi đã được sự giúp
đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất
tới tất cả cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu. Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS. Phạm Thị Lý
người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh Đại học Thái Nguyên, các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ
khoa Sau đại học, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành lãnh đạo UBND huyện Vị Xuyên, Phòng Tài chính Kế hoạch, phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê, phòng Lao động thương binh
và Xã hội, UBND các xã Cao Bồ, Thượng Sơn, thị trấn Việt Lâm và đặc biệt là
Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Vị Xuyên đã tạo điều kiện cho tôi trong
việc thu thập số liệu và thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè và những cộng tác viên đã
giúp đỡ chia sẻ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Nguyễn Văn Châu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn


v

BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

DSTN

:

Doanh số thu nợ

ĐTN

:

Đoàn Thanh niên

GB

:

Ngân hàng Grameen

HĐQT

:

Hội đồng quản trị

NHĐT

:

Ngân hàng Đầu tư


NHCSXH

:

Ngân hàng Chính sách xã hội

NHN0&PTNT

:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn



:

Quyết định

TK&VV

:

Tiết kiệm và vay vốn

TW

:

Trung ương



MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể.................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................ 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 3
4. Ý nghĩa khoa học......................................................................................... 3
5. Bố cục luận văn ........................................................................................... 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .................. 5
1.1. Nghèo đói và sự cần thiết phải giảm nghèo .............................................. 5
1.1.1. Khái niệm về nghèo đói ................................................................... 5
1.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói ........................................................ 5
1.1.3. Đặc trưng của nghèo đói .................................................................. 7
1.1.4. Nguyên nhân nghèo đói .................................................................. 8
1.1.5. Đặc tính của người nghèo ở Việt Nam ........................................... 10
1.1.6. Sự cần thiết phải giảm nghèo và hỗ trợ người nghèo ...................... 10
1.1.7. Giảm nghèo là mục tiêu quốc gia ................................................... 11
1.1.8. Cam kết giảm nghèo của Việt Nam với Liên hợp Quốc ................. 11
1.1.9. Kế hoạch giảm nghèo của địa phương đưa ra ................................. 12
1.2. Tín dụng đối với hộ nghèo ...................................................................... 14
1.2.1. Khái niệm tín dụng......................................................................... 14
1.2.2. Tín dụng đối với người nghèo ........................................................ 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế ............................................................ 41
2.1.4. Tình hình an ninh quốc phòng ........................................................ 47

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn


viii
2.1.5. Thực trạng nghèo đói ở địa phương ............................................... 48
2.2. Thực trạng các nguồn tín dụng ưu đãi trên địa bàn ................................. 49
2.2.1. Thực trạng nguồn tín dụng ưu đãi thông qua các chương trình, dự án .... 49
2.2.2. Thực trạng hoạt động của NHCSXH huyện Vị xuyên .................... 56
2.2.3. Những hạn chế của các nguồn vốn ưu đãi trong xóa đói giảm
nghèo trên địa bàn.......................................................................... 60
2.3. Kết quả điều tra các hộ vay tín dụng ưu đãi của NHCSXH và các
hộ được hưởng tín dụng ưu đãi thông qua các chương trình, dự án
trên địa bàn huyện Vị Xuyên ............................................................... 61
2.3.1. Tình hình hộ điều tra ...................................................................... 61
2.3.2. Thông tin của các hộ về các nguồn tín dụng ưu đãi ........................ 62
2.3.3. Nguồn tín dụng ưu đãi cung ứng cho địa bàn và các hộ tại xã điều tra .... 62
2.3.4. Mức vốn vay và được hỗ trợ của hộ tín dụng ưu đãi của hộ điều tra .... 65
2.3.5. Tình hình sử dụng tín dụng ưu đãi ở các hộ điều tra ....................... 66
2.3.6. Thu nhập của hộ trước và sau khi có tín dụng ưu đãi ..................... 68
2.3.7. Tình hình trả nợ quả các hộ vay vốn NHCSXH ............................. 68
2.3.8. Kết quả sau khi sử dụng tín dụng ưu đãi của các hộ điều tra .......... 69
2.3.9. Nhận thức của các hộ về tín dụng ưu đãi ........................................ 70
2.4. Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi của NHCSXH đến giảm tỷ lệ nghèo tại
huyện Vị Xuyên ..................................................................................... 73
2.4.1. Ảnh hưởng về kinh tế ..................................................................... 74

KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 90
PHIẾU ĐIỀU TRA............................................................................................. 94

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn


x

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1:

Chuẩn mực nghèo giai đoạn 2001-2005 và 2006 - 2010 .............. 6

Bảng 1.2:

Nghị quyết BCH Đảng bộ huyện khóa XX (2001-2005) ........... 12

Bảng 1.3:

Nghị quyết BCH Đảng bộ huyện khóa XXI (2006-2010) .......... 12

Bảng: 2.1.

Tình hình dân số huyện Vị Xuyên ............................................. 37

Bảng: 2.2.

NHCSXH so với các nguồn tín dụng ưu đãi khác ...................... 60
Bảng 2.15: Tổng hợp thông tin của các hộ nghèo về các nguồn tín dụng
ưu đãi ........................................................................................ 62
Bảng 2.16: Tổng hợp các nguồn tín dụng ưu đãi được giải ngân trên địa
bàn các xã điều tra ..................................................................... 63
Bảng 2.17: Tổng hợp điều tra các hộ vay tín dụng NHCSXH và được
hưởng tín dụng ưu đãi qua các chương trình .............................. 64
Bảng 2.18: Tổng hợp mức vốn vay bình quân của NHCSXH và mức
được hưởng vốn ưu đãi của các chương trình, dự án ................. 65
Bảng 2.19: Tổng hợp tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra .................. 66

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn


xi
Bảng 2.20: Tổng hợp mức thu nhập các hộ trước và sau được hưởng tín
dụng ưu đãi ............................................................................... 68
Bảng 2.21: Tổng hợp tình hình trả nợ của hộ vay vốn NHCSXH ................ 68
Bảng 2.22: Kết quả giảm nghèo của nguồn vốn NHCSXH so với các
nguồn vốn ưu đãi khác .............................................................. 69
Bảng 2.23: Nhận thức về lượng tín dụng ..................................................... 70
Bảng 2.24: Tổng hợp về thời gian sử dụng tín dụng .................................... 70
Bảng 2.25: Tổng hợp về lãi suất .................................................................. 71
Bảng 2.26: Nhận thức về thủ tục vay và được hưởng tín dụng ưu đãi .......... 71
Bảng 2.27: Tổng hợp mức độ phục vụ của cán bộ làm công tác tín dụng .... 72
Bảng 2.28: Tổng hợp nguyện vọng của hộ nghèo về tín dụng ưu đãi .......... 73

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

Để thực hiện thắng lợi phương châm đó, việc sử dụng tốt các nguồn
vốn và đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu đối với nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo
trên cả nước là vấn đề trọng tâm, có ý nghĩa quyết định. Thực tế những năm
qua cho thấy Đảng, Nhà nước và địa phương đã cụ thể hoá các bước của Nghị
quyết Đại hội về xoá đói giảm nghèo bằng nhiều hình thức và quan tâm đặc
biệt hơn đến khu vực miền núi, nông thôn, hải đảo. Bằng chứng là trong giai
đoạn từ năm 2000 đến 2008 có rất nhiều Chương trình, dự án lớn được triển
khai nhằm giảm nhanh tỷ lệ nghèo như: Chương trình 135 về đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất; Chương trình 134 hỗ trợ xoá nhà tạm, khai
hoang ruộng; Chương trình trồng 5 triệu ha rừng; chương trình trợ giá giống,
trợ cước vận chuyển phân bón, hỗ trợ tiêu thụ nông sản; chương trình 120 đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng riêng cho các xã biên giới… Các chương trình trên
bước đầu đã mang lại hiệu qủa góp phần vào cải thiện cuộc sống giúp xoá đói
giảm nghèo. Xong các nguồn vốn trên đã bộc lộ nhiều hạn chế: là nguồn vốn
có hạn, thời gian đầu tư ngắn, nhiều chương trình dự án đầu tư còn trồng tréo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn


2
gây thất thoát, không hiệu quả, hỗ trợ 100% tạo ra tâm lý ỉ lại. Theo báo cáo
tổng kết Đại hội Ban chấp hành Đảng bộ huyện lần thứ XXI thì các nguồn tín
dụng ưu đãi đã góp phần vào công cuộc giảm nghèo tại địa phương. Nhưng
chưa thực sự đáp ứng được mong mỏi của nhân dân địa phương trong công
cuộc xoá đói giảm nghèo nhanh và một cách bền vững.
Từ khi hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Vị Xuyên (NHCSXH)
được thành lập và đi vào hoạt động hàng năm đã góp phần giúp cho hơn 300
hộ thoát nghèo, chiếm gần 1/2 số hộ giảm nghèo của toàn huyện và ngày càng

đánh giá hiệu quả, mức độ ảnh hưởng, những tồn tại để đưa ra một số các giải
pháp kiến nghị khắc phục. Vì vậy, đây là đề tài nghiên cứu có ý nghĩa quan
trọng đối với tình hình của địa phương.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận bản chuyên đề được kết cấu thành 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Thực trạng tín dụng ưu đãi và ảnh hưởng tín dụng ưu đãi
của Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên
tỉnh Hà Giang
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tín
dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách Xã hội đến xoá đói giảm nghèo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn


5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Nghèo đói và sự cần thiết phải giảm nghèo
1.1.1. Khái niệm về nghèo đói
Nghèo đói là tình trạng của bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa
mãn nhu cầu đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã
hội và phong tục tập quán của các địa phương.
Khái niện trên đây có thể xem là định nghĩa chung nhất của nghèo đói,
một định nghĩa có tính chất hướng dẫn về phương pháp đánh giá, nhận diện
chủ yếu, phổ biến về nghèo đói. Từ đây cho thấy nghèo đói có thể hiểu theo
hai cách: nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối.


- Nông thôn vùng núi và hải đảo
Nghèo

Giai đoạn

Gia đoạn

2001-2005

2006 - 2010

Giá trị
Giá trị
đồng/tháng đồng/tháng

Phần lớn thu nhập của người nghèo từ nông nghiệp. Với điều kiện
nguồn lực rất hạn chế (đất đai, lao động, vốn), thu nhập của những người
nghèo rất bấp bênh và dễ bị tổn thương trước những đột biến của mỗi gia đình
và cộng đồng. Nhiều gia đình tuy mức thu nhập ở trên ngưỡng nghèo nhưng
vẫn giáp danh với ngưỡng nghèo đói vì vậy khi có dao động về thu nhập cũng
có thể khiến họ trượt xuống ngưỡng nghèo. Tính mùa vụ trong sản xuất nông
nghiệp cũng tạo nên khó khăn cho người nghèo.
- Nghèo đói tập trung ở các vùng có điều kiện sống khó khăn
Đa số người nghèo sống trong các vùng tài nguyên thiên nhiên rất
nghèo nàn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt như vùng núi, vùng sâu, vùng xa
hoặc ở các vùng Đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung, do sự biến động của
thời tiết (bão, lụt, hạn hán) khiến cho các điều kiện sinh sống. Đặc biệt, sự
kém phát triển về cơ sở hạ tầng của các vùng nghèo đã làm cho các vùng này
càng bị tách biệt với các vùng khác.
Bên cạnh đó, do điều kiện thiên nhiên không thuận lợi, số người cứu
trợ đột xuất hàng năm khá cao khoảng 1- 1,5 triệu người. Hàng năm số hộ tái
nghèo trong tổng số hộ vừa thoát khỏi nghèo vẫn còn rất lớn [4].
- Đói nghèo tập trung trong khu vực nông thôn
Đói nghèo là một hiện tượng phổ biến ở nông thôn, trình độ tay nghề
thấp, ít khả năng tiếp cận với nguồn lực trong sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn


8
- Nghèo đói trong khu vực thành thị
Trong khu vực thành thị, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn và mức sống
trung bình cao hơn mức chung cả nước, nhưng mức độ cải thiện đời sống
không đều. Đa số người nghèo thành thị đều làm việc trong khu vực kinh tế

cho thấy: Thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% [34].
- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ
truyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ở
những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thất
học… Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân
trí, không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu
kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh đẫn đến năng xuất thấp, không
hiệu quả. Thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% [34].
- Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình
trạng nghèo đói trầm trọng.
- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướng
tăng lên.
- Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng; Mặt khác
do hậu quả của chiến tranh dẫn đến nhiều người dân bị mất sức lao động,
nhiều phụ nữ bị góa phụ dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏe
có khả năng đảm nhiệm những công việc nặng nhọc.
- Do phong tục tập quán của một bộ phận dân tộc: Du canh du cư dẫn
đến nguyên nhân nghèo đói.
- Gặp những rủi ro trong cuộc sống, người nghèo thường sống ở những
nơi hẻo lánh, xa trung tâm, thời tiết khắc nghiệt, nơi mà thường xuyên xảy ra
hạn hán, lũ lụt, lở đất, dịch bệnh… Cũng chính do thường sống ở những nơi
hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn mà hàng hóa của họ sản xuất thường bị
bán rẻ (do chi phí giao thông) hoặc không bán được, chất lượng hàng hóa
giảm sút do lưu thông không kịp thời.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status