thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí nông nghiệp tại huyện khoái châu, tỉnh hưng yên - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

LÊ HUY TRƯỜNG

THỰC THI CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM THỦY LỢI PHÍ
NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN KHOÁI CHÂU,
TỈNH HƯNG YÊN

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ

: 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN

HÀ NỘI, 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ

đa dạng, rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, các
chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu này.
Xin trân trọng cảm ơn!

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN

i

LỜI CẢM ƠN

ii

MỤC LỤC

iii

DANH MỤC BẢNG

vi

DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

viii


3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

4

Phần II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

5

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

5

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

5

2.1.2 Lý thuyết về trợ giá đầu vào và mô hình quy luật cung cầu, thặng dư
người sản xuất, thặng dư người tiêu dùng

6

2.2 Cơ sở thực tiễn

9

39

3.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu

43

3.2 Phương pháp nghiên cứu

44

3.2.1.Phương pháp chọn điểm và mẫu

44

3.2.2.Phương pháp thu thập thông tin

46

3.2.3.Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

49

Phần IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

51

4.1. Thực trạng thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí ở huyện Khoái Châu51
4.1.1 Hệ thống công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện Khoái Châu

51


4.2.2 Khó khăn, bất cập

113

4.3 Một số giải pháp nhằm giải quyết khó khăn vướng mắc trong quá trình
thực hiện chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí ở huyện Khoái Châu
4.3.1 Giải pháp về quy hoạch
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

118
118
Page iv


4.3.2 Giải pháp về chính sách

118

4.3.3 Giải pháp phát huy công tác tuyên truyền

119

4.3.4 Giải pháp về quản lý tài chính

119

4.3.5 Giải pháp về mức thu thủy lợi phí

120


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

2.1: Doanh nghiệp Nhà nước KTCTTL

22

2.2: Tổng hợp kết quả thu thuỷ lợi phí của cả nước

24

2.3: Tổng hợp kinh phí thực hiện miễn thủy lợi phí theo vùng

29

2.4: Một số điều chỉnh mới nhất về miễn thuỷ lợi phí theo Nghị định 115

37

3.1: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất huyện Khoái Châu năm 2013

42

4.1: Thống kê công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Khoái Châu



4.9: Chi phí thuỷ lợi vụ mùa của 2 loại nhóm cây màu sử dụng ít
nước và nhiều nước

74

4.10: Ảnh hưởng của chính sách miễn giảm TLP với việc trồng lúa của
các hộ dân điều tra

74

4.11: Ảnh hưởng của chính sách miễn giảm TLP với việc trồng cây vụ
đông của các hộ dân điều tra

76

4.12: Ý kiến của dân về tình hình cung cấp nước đầy đủ, kịp thời

77

4.13: Sự thay đổi hoạt động của các HTX DVNN

80

4.14: Ý kiến đánh giá của các bên về khối HTX DVNN

81

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


4.21: Tổng hợp số tiền nợ đọng TLP huyện Khoái Châu đến năm 2007

98

4.22: Tình hình biến động về diện tích, kinh phí miễn thu thủy lợi phí
huyện Khoái Châu

101

4.23: Diện tích và kinh phí thủy lợi phí các HTX DVNN huyện Khoái
Châu năm 2011

105

4.24: Diện tích và kinh phí thủy lợi phí các HTX DVNN huyện Khoái
Châu năm 2012

106

4.25: Diện tích và kinh phí thủy lợi phí các HTX DVNN huyện Khoái
Châu năm 2013

107

4.26: Kinh phí miễn giảm thủy lợi phí được cấp bù tỉnh Hưng Yên một
số năm

110

4.27: Diện tích miễn giảm thủy lợi phí huyện Khoái Châu một số năm


4.3: Tình hình biến động diện tích thủy lợi phí qua một số năm

102

STT
4.1:

Tên sơ đồ
Mô hình tổ chức và quản lý các công trình thuỷ lợi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Trang
61

Page viii


DANH MỤC HỘP Ý KIẾN
STT

Tên hộp

Trang

4.1

Chúng tôi đang thực thi chính sách rất nghiêm túc và thuận lợi



Chính sách chỉ mang lại lợi ích cho các hộ gần nguồn nước

82

4.7

Chúng tôi thấy đây là một chính sách rất tốt

86

4.8

Việc duy tu bảo dưỡng công trình cũng thuận lợi hơn rất nhiều

87

4.9

Việc xử lý, khắc phục các sự cố của Xí nghiệp chậm trễ

91

4.10

Nếu ngân sách Nhà nước cấp không kịp thời thì ảnh hưởng rất
lớn đến quá trình cung cấp dịch vụ thuỷ lợi

4.11



ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

HTX

Hợp tác xã

HTX DVNN

Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp

KTCTTL

Khai thác công trình thủy lợi



Nghị định

NĐ - CP

Nghị định - Chính phủ

NN

Nông nghiệp

NN & PTNT


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page x


Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là quốc gia nông nghiệp với gần đại đa số dân số sống ở
vùng nông thôn, sinh kế từ nông nghiệp. Trong tiến trình công nghiệp hoá
hiện đại hoá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, tỷ trọng sản xuất công nghiệp và dịch vụ tăng
nhanh, tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm đi tương đối.
Vì vậy “Bảo đảm đủ lương thực cho con người và chăn nuôi gia súc, gia
cầm đang là một vấn đề căng thẳng, nóng bỏng đối với các nước, đặc biệt là các
nước đang phát triển”. Cuộc khủng hoảng lương thực trên phạm vi toàn cầu bắt
đầu từ tháng 2 năm 2008 đã một lần nữa cảnh báo các nước trên thế giới cần đề
cao vai trò nông nghiệp hơn nữa trong quá trình phát triển đất nước .
Với Việt Nam, nông nghiệp luôn giữ một vị trí quan trọng trong phát
triển kinh tế đất nước. Từ năm 2008 trở lại đây, kinh tế thế giới rơi vào suy
thoái, nền kinh tế Việt Nam suy giảm tốc độ tăng trưởng, các ngành công
nghiệp xuất khẩu giảm mạnh, duy nhất ngành nông nghiệp tiếp tục duy trì
được tăng trưởng, trở thành bệ đỡ cho nền kinh tế. Trong ba khu vực lớn của
nền kinh tế, khu vực nông nghiệp tuy chiếm tỷ trọng nhỏ (năm 2010 là
20,6%) và có tốc độ tăng trưởng thấp hơn hai khu vực còn lại nhưng tăng
trưởng lại ổn định hơn.
Đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp thì nước là một tài nguyên vô
cùng quý giá. Vậy phải sử dụng nguồn tài nguyên này như thế nào để vừa tiết
kiệm vừa đạt hiệu quả cao nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu, đồng thời phân
phối một cách hợp lý, đúng mục đích là vấn đề cần quan tâm xem xét.

đông đảo nhân dân. Tuy nhiên, khi thực thi chính sách miễn thuỷ lợi phí để hỗ
trợ nông dân thì ngân sách Nhà nước phải cấp bù khoản kinh phí này, mặt
khác khi miễn thuỷ lợi thì người sử dụng dịch vụ thuỷ lợi không phải thanh
toán tiền thuỷ lợi phí cho người cung cấp dịch vụ nữa làm cho mối quan hệ
giữa họ có thể bị phá vỡ hoặc lỏng lẻo, việc cung cấp và sử dụng dịch vụ có
thể giảm hiệu quả. Hơn thế nữa, từ khi thực hiện chính sách miễn giảm thủy
lợi phí, nhiều HTX đã rơi vào tình trạng đình trệ trong sản xuất và tất các các
hoạt động đều trông chờ vào nguồn thủy lợi phí được cấp bù. Vì vậy, rất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


nhiều trường hợp khoản thủy lợi phí được cấp bù đã được HTX sử dụng một
phần nào đó đi chệch hướng so với mục đích của nó. Tồn tại song song với
thực tế đó, vấn đề về việc liệu chính sách miễn giảm thủy lợi phí của chính
phủ có thực sự được thực thi nghiêm túc và có thực sự đem lại lợi ích và hiệu
quả không vẫn đang là một câu hỏi chưa có đáp án trả lời.
Xuất phát từ vấn đề lý luận và thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Thực thi chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí nông nghiệp tại
huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thuỷ lợi
phí ở huyện Khoái Châu thời gian qua đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm
giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực thi chính sách phù
hợp với thực tiễn sản xuất.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách thuỷ
lợi phí nông nghiệp và miễn thuỷ lợi phí của Nhà nước.


Page 4


Phần II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm thuỷ lợi
Là sự tổng hợp các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước trên
mặt đất và nước ngầm, đấu tranh phòng chống các thiệt hại do nước gây ra với
nền kinh tế quốc dân và dân sinh, đồng thời làm tốt công tác bảo vệ môi trường .
2.1.1.2 Khái niệm thuỷ lợi phí
Cho đến nay ở Việt Nam vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau về thuỷ lợi
phí. Sự khác nhau đó tập trung chủ yếu ở hai khía cạnh: TLP là chi phí sản xuất
hay TLP là khoản thu của nhà nước đối với nông dân trong việc sử dụng nước.
Theo pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi số 32/2001/PLUBTVQH10 thì TLP là “chi phí dịch vụ thu từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước
hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp để
góp phần chi phí giá tiền trong hợp đồng dịch vụ về nước thu từ tổ chức, cá nhân
sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi ngoài mục đích sản xuất
nông nghiệp”.
Như vậy, theo pháp lệnh trên thì TLP thực chất là giá nước quy định đối
với sản xuất nông nghiệp, trong đó nhà nước đã bao cấp trên 50% giá thành. Hay
nói cách khác, TLP chính là chi phí đầu vào của sản phẩm nông nghiệp.
2.1.1.3 Khái niệm chính sách thủy lợi phí
Chính sách là những công cụ của Nhà nước, được Nhà nước ban hành để
thực hiện một mục tiêu cụ thể của đất nước.
Chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí là những công cụ của Nhà nước, được
Nhà nước ban hành để thực hiện hai mục tiêu chính. Giảm bớt chi phí sản xuất
nông nghiệp của người nông dân, tạo điều kiện thuận lợi cho người nông dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

phí cũng là một chính sách trợ giá đầu vào trong sản xuất nông nghiệp.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


S1

P

S2

P1

a

P2
b

d

c

e

Q1

Q2


nghiệp ở nông thôn sẽ được giảm bớt do lượng cung tăng.

MC

MC

S
D

ATC
ATC

P

E

P
Ps

Q
Trang trại, hộ nông dân
trước khi miễn thuỷ lợi phí

Ss

F

Qs
Trang trại, hộ nông dân sau
khi miễn thuỷ lợi phí

động bình thường thậm chí còn cao hơn khi so với khi không miễn giảm thủy
lợi phí (ý thức tiết kiệm kém của nông dân). Do đó toàn bộ chi phí của hệ
thống thuỷ nông do ngân sách nhà nước chi trả, mà ngân sách chủ yếu thu từ
thuế nên tạo ra phúc lợi xã hội âm; Do không phải trả tiền nên gây lãng phí
nguồn nước cạn kiệt nguồn tài nguyên gây ô nhiễm môi trường nước. Mặt
khác ý thức bảo quản duy tu thuỷ nông cũng không được coi trọng gây xuống
cấp nhanh hơn. Bên cạnh đó việc miễn giảm thủy lợi phí còn vướng mắc vào
một số hạn chế như đem lại bất công bằng với các đối tượng hưởng lợi trên
cùng địa bàn, không công bằng giữa các vùng được hưởng lợi…
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Chính sách thủy lợi phí ở một số nước trên thế giới
Kinh nghiệm của một số nước về chính sách thủy lợi phí: Đối với hệ
thống tưới chi phí vận hành và bảo dưỡng và hầu như vẫn chưa đủ chi bù
đắp được khoảng 20-70% cho chi tiêu cụ thể, việc xác lập mức thu thủy lợi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


phí đối với sản xuất nông nghiệp phải dựa vào điều kiện thực tiễn của từng
quốc gia, đặc biệt là điều kiện kinh tế xã hội và mức sống của dân để quyết
định. Hầu hết các nước việc thu thủy lợi phí chỉ để trang trải phí vận hành,
bảo dưỡng, thấp nhất là Ấn Độ và Pakistan chỉ thu hồi được 20-39%…
thực tế hiện nay, cả các nước đang phát triển và phát triển cũng đang tính
lại chính sách về phí sử dụng nước và một số nước đã bắt đầu thu lại ít nhất
một phần kinh phí ban đầu từ người sử dụng như Australia và Brazin.
Theo hầu hết các chuyên gia thủy lợi của các nước trên toàn thế giới
thì việc miễn giảm toàn bộ thủy lợi phí là một điều bất công, sẽ là không
công bằng giữa các vùng dân cư, giữa nơi có công trình và nơi chưa có
công trình, giữa vùng có điều kiện sản xuất thuận lợi và vùng khó khăn,

và giảm thiểu chi phí. Giá nước tưới có chính sách riêng, được quy định phù
hợp với điều kiện cụ thể, mang tính công ích và căn cứ vào chi phí thực tế.
Nhà nước có chính sách hỗ trợ các trường hợp sau: Vùng nghèo khó khăn,
mức sống thấp; Khi công trình hư hỏng nặng cần phải sửa chữa; Hỗ trợ chi
phí cho diện tích tiêu phi canh tác; Hỗ trợ chi phí tiền điện tưới tiêu
Tùy theo loại hình công trình, tự chảy hay động lực, điều kiện cụ thể
của hệ thống công trình để quy định mức thu và có chính sách hỗ trợ. Cơ quan
nào quyết định miễn giảm giá nước tưới thì cơ quan đó có trách nhiệm cấp bù
hỗ trợ tài chính cho đơn vị quản lý công trình thủy lợi.
Về vấn đề quản lý: Trung Quốc tồn tại 2 hình thức quản lý
- Quản lý tập trung: Các công trình thủy lợi đều do Chính phủ quản lý,
các đơn vị quản lý do Chính phủ thành lập, nước được cung cấp miễn phí, các
chi phí vận hành bảo dưỡng công trình thủy lợi cũng như lương cho nhân
viên, cán bộ lấy từ doanh thu công cộng với cách quản lý này cũng là một
trong những nguyên nhân dẫn đến xuống cấp công trình thủy lợi vào giữa
thập kỷ 70 và lên đỉnh điểm vào đầu thế kỷ 80.
- Quản lý phân quyền: Quản lý theo hợp đồng theo nguyên tắc phân
tích quyền quản lý và quyền sở hữu. Trong thời gian này đối tượng tiêu dùng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


và các dịch vụ thủy nông cũng được chuyển đổi từ hình thức HTX sang cho
hàng nghìn, hàng triệu các hộ cá thể. Các dịch vụ cung cấp nước đã phải được
trả tiền thay vì “có thể được trả tiền” như trước đây. Cũng từ đây, trách nhiệm
và nghĩa vụ của Trung ương cũng như địa phương được phân ra để quản lý
công trình thủy lợi một cách rõ ràng .
2.2.2 Chính sách thủy lợi phí ở Việt Nam
2.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

loại…, quy định mức thu thuỷ lợi phí chỉ đối với lúa: tối đa 180kg/ha/năm, tối
thiểu 60kg/ha/năm.
- Nghị định 141 - CP: Ngày 26/3/1963, thủ tướng Chính phủ ký Nghị
định số 141- CP ''Ban hành kèm theo điều lệ quản lý, khai thác và bảo vệ các
công trình thuỷ nông'' bước đầu thực hiện việc phân công, phân cấp, phát huy
vai trò của người dân tham gia quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
và trả thuỷ lợi phí. Đối với các hệ thống thuỷ nông loại nhỏ và tiểu thuỷ nông
có liên quan đến nhiều hợp tác xã trở lên, các chi phí về quản lý, tu bổ, khai
thác đều do hợp tác xã và nông dân có ruộng đất hưởng nước cùng nhau thoả
thuận đóng góp. ở mỗi hệ thống thuỷ nông loại nhỏ hoặc tiểu thuỷ nông chỉ
liên quan đến một vài xã hoặc nhiều hợp tác xã thì giữa các xã hoặc hợp tác
xã hưởng nước thoả thuận cử người phụ trách hoặc phân công quản lý.
- Thông tư số 13 - TL/TT Ngày 6/8/1970 Bộ Thuỷ lợi ''Qui định về tổ
chức quản lý các hệ thống thuỷ nông'', nhằm thực hiện tốt nội dung: ''quản lý
nước, quản lý công trình, quản lý kinh tế'', ''lấy hệ thống thuỷ nông làm đơn vị
để tổ chức bộ máy quản lý'' và ''thực hiện quản lý theo chế độ hạch toán kinh
tế'', mỗi hệ thống nông giang ''thành lập một công ty quản lý thuỷ nông''.
- Nghị định số 112/HĐBT Ngày 25/8/1984: ''Về thu thuỷ lợi phí'' thực
hiện trong phạm vi cả nước, thay cho Nghị định 66 - CP. Đây là Nghị định về
thuỷ lợi phí đầu tiên được áp dụng chung cho cả nước kể từ khi đất nước
thống nhất. Mục đích của Nghị định là: ''nhằm đảm bảo duy trì và khai thác
tốt các công trình thuỷ nông bằng sự đóng góp công bằng, hợp lý của những
diện tích được hưởng lợi về nước… '' và ''… đề cao trách nhiệm của các cấp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


chính quyền và nhân dân trong việc bảo vệ, quản lý, sử dụng tốt công trình
thuỷ nông...''


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status