BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðINH THỊ SƠN
NHỮNG VẤN ðỀ TÀI CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH MIỄN THUỶ LỢI PHÍ NÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN LẠC THỦY - TỈNH HÒA BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN SONG
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ "Những vấn ñề tài chính trong quá trình thực
hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí nông nghiệp tại huyện Lạc Thuỷ - tỉnh Hoà
Bình'' chuyên ngành kế toán quản trị, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân thì tôi
nhận ñược sự ñóng góp một phần không nhỏ sự giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ của
các ñơn vị, tổ chức, cá nhân trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñối với PGS-TS. Nguyễn Văn
Song, người ñã trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện ñề tài nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thuỷ lợi tỉnh
Hoà Bình, Xí nghiệp Khai thác Công trình Thuỷ lợi huyện Lạc Thuỷ, UBND
huyện Lạc Thuỷ, UBND xã, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên ñịa bàn
huyện Thuỷ, tỉnh Hoà Bình và các hộ nông dân ñã hỗ trợ, giúp ñỡ tôi trong
quá trình phỏng vấn, thu thập số liệu ñể hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn ñến Khoa Sau ñại học, Khoa kế toán quản trị
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Bộ môn kế toán - Khoa kế toán quản trị
cùng toàn thể các thầy cô giáo ñã trang bị kiến thức, giúp ñỡ tôi về mọi mặt
trong quá trình học tập, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã khích lệ
tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2011
TÁC GIẢ LUẬN VĂN ðINH THỊ SƠN
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
4.1.3 Kết quả thực hiện chính sách miến thuỷ lợi phí 71
4.2 Những vấn ñề tài chính trong quá trình thực hiện chính sách miễn
thuỷ lợi phí ở huyện Lạc Thủy 96
4.2.1 Tác ñộng ñến ngân sách của tỉnh, an sinh xã hội 96
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
iv
4.2.2 Tác ñộng ñến cơ quan quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi huyện 99
4.2.3 Tác ñộng ñến hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 100
4.2.4 Tác ñộng ñến hộ nông dân 102
4.3 Một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực thi chính sách
miễn thuỷ lợi phí nông nghiệp tại huyện Lạc Thủy 105
4.3.1 Thuận lợi và khó khăn của các cơ quan quản lý Nhà nước 105
4.3.2 Thuận lợi và khó khăn của các công ty trách nhiệm hữu hạn 1
thành viên khai thác công trình thuỷ lợi 106
4.3.3 Thuận lợi và khó khăn của hợp tác xã, tổ thuỷ nông 109
4.3.4 Thuận lợi và khó khăn của hộ nông dân 112
4.4 Một số ñề xuất nhằm hoàn thiện chính sách miễn thuỷ lợi phí và
các vấn ñề tài chính trong miễn thuỷ lợi phí 113
4.4.1 ðối với nhà nước 114
4.4.2 ðối với cơ quan quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi 114
4.4.3 ðối với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 115
4.4.4 ðối với người nông dân 116
5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 118
5.1 Kết luận 118
5.2 Khuyến nghị 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 124
Phụ lục 2.1 121
Phụ lục 3.1 121
vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Doanh nghiệp Nhà nước KTCTTL 17
2.2 Tổng hợp kết quả thu thuỷ lợi phí của cả nước 19
3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Lạc Thủy trong 3 năm
(2008-2010) 36
3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Lạc Thủy trong 3 năm
(2008-2010) 38
3.3 Cơ cấu kinh tế của huyện Lạc Thủy giai ñoạn (2008-2010) 43
4.1 Hệ thống công trình thuỷ lợi tỉnh Hòa Bình năm 2010 52
4.2 Tổng hợp số tiền nợ ñọng thuỷ lợi phí ñến năm 2007 56
4.3 Tổng hợp số tiền nợ ñọng thuỷ lợi phí của các HTX dịch vụ NN
ñến năm 2007 57
4.4 Mức thu thuỷ lợi phí theo Nghị ñịnh 115/2008/Nð-CP 61
4.5 Tình hình biến ñộng về diện tích, thuỷ lợi phí năm 2007 - 2010 63
4.6 Tình hình diện tích và thuỷ lợi phí năm 2009 - 2010 của huyện
Lạc Thủy 66
4.7 Thuỷ lợi phí miễn thu của các hợp tác xã năm 2009-2010 68
4.8a Thuỷ lợi phí miễn thu năm 2010 phần diện tích các hợp tác xã tự
phục vụ 69
4.8b Thuỷ lợi phí miễn thu năm 2010 phần diện tích các hợp tác xã tự
phục vụ 70
4.9 Kết quả sản xuất kinh doanh của XNKTCTTL huyện Lạc Thủy 72
4.10 Kết quả sản xuất kinh doanh của các HTX DVNN năm 2009-2010 78
4.11 Kết quả hoạt ñộng của HTX dịch vụ nông nghiệp Phú Tường
trước và sau khi có chính sách miễn TLP cho nông nghiệp 79
4.12 Kết quả hoạt ñộng của HTX dịch vụ nông nghiệp Quan Dụ trước
4.1 So sánh mức thu thủy lợi phí Trước và sau khi thực hiện chính
sách MTLP 64
4.2 So sánh diện tích tưới tiêu Trước và sau khi thực hiện chính sách
miễn TLP 64
4.3 So sánh kết quả sản xuất kinh doanh của XN KTCTTL Lạc Thủy 73
4.4 So sánh chi phí thủy lợi trước và sau khi thực hiện chính sách
miễn TLP của hộ nông dân 91 DANH MỤC HỘP
TT Tên hộp Trang
4.1 Ý kiến của lãnh ñạo Xí nghiệp KTCTTL Lạc Thủy 59
4.2 Ý kiến của xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi tại huyện Lạc
Thủy về việc thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí. 74
4.3 Ý kiến của phòng Nông nghiệp huyện Lạc Thủy 76
4.4 Ý kiến ñánh giá của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 81
4.5 Ý kiến ñánh giá của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 84
4.6 Ý kiến ñánh giá của hộ nông dân 95
4.7 Ý kiến ñánh giá của hộ nông dân 95
4.8 Ý kiến ñánh giá của hộ nông dân 96 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ñồng/hộ/năm, 20% các khoản ñóng góp của hộ ñể trả cho phí dịch vụ của
HTX. Trong các khoản ñóng góp cho HTX thì thuỷ lợi phí chiếm 56%, phí
dịch vụ thuỷ lợi nội ñồng 24% [Hoàng Vũ Quang (2008). Nghiên cứu những
vấn ñề phát sinh từ chính sách miễn, giảm thuỷ lợi phí. Báo cáo tóm tắt. Viện
chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn - Bộ nông nghiệp
và phát triển nông thôn].
Chính vì thế chính sách thủy lợi rất ñược ðảng và Nhà nước ta quan tâm,
ñặc biệt là chính sách miễn thủy lợi phí. Trải qua 40 năm phát triển của ñất nước,
từ năm 1962 ñến nay chính sách thủy lợi phí ñã nhiều lần ñược sửa ñổi, bổ sung.
Mới nhất là Nð 115/2008/Nð-CP ngày 14/11/2008, sửa ñổi một số ñiều của
Nghị ñịnh 143/2003/Nð - CP, trong ñó quy ñịnh miễn thuỷ lợi phí ñối với các
hộ nông dân sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm
muối trong hạn mức giao ñất nông nghiệp. ðiểm mới của Nghị ñịnh 115 ñó là
giải quyết ñược 2 hạn chế của chính sách miễn TLP theo Nghị ñịnh 154/2007:
i, ðảm bảo diện tích tưới từ các loại công trình ñược miễn TLP, giải quyết
vấn ñề bất bình ñẳng giữa các hộ trên cùng ñịa bàn nhưng sử dụng nước tưới
từ các công trình xây dựng từ các nguồn vốn khác nhau; ii, Có thể giải quyết
ñược khó khăn trong việc xác ñịnh cống ñầu kênh, làm cơ sở ñể phân cấp
quản lý và ñịnh mức thu TLP, phí dịch vụ nội ñồng.
Huyện Lạc Thủy - tỉnh Hòa Bình cùng với các huyện khác trong cả nước
ñã bắt ñầu áp dụng miễn thuỷ lợi phí từ ngày 1/1/2008. Với chính sách ñó ñã tạo
ra sự phấn khởi và ñược sự ủng hộ nhiệt tình của ñông ñảo nhân dân. Tuy nhiên,
khi thực thi chính sách miễn thuỷ lợi phí ñể hỗ trợ nông dân thì ngân sách Nhà
nước phải bù ñắp khoản kinh phí này, mặt khác khi miễn thuỷ lợi tức là người
sử dụng dịch vụ thuỷ lợi không phải trả thuỷ lợi phí cho người cung cấp dịch
vụ thuỷ lợi nữa, thì quan hệ giữa họ có thể bị phá vỡ hoặc lỏng lẻo, việc cung
cấp và sử dụng dịch vụ có thể giảm hiệu qủa. Từ ñó một số câu hỏi ñược ñặt
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
3
4
và mặt mất của hộ nông dân, ñơn vị cung cấp dịch vụ thuỷ lợi, cơ quan quản lý
Nhà nước về mặt tài chính sau khi thực thi chính sách miễn thuỷ lợi phí. Với các
chủ thể là
- Các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp huyện Lạc Thủy
- Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, tổ thuỷ nông
- Công ty TNHHNN 1 thành viên khai thác công trình thuỷ lợi
- UBND huyện Lạc Thủy
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: ðề tài sẽ ñi sâu nghiên cứu những vấn ñề tài
chính trong quá trình thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí nông nghiệp tại
huyện Lạc Thủy - tỉnh Hòa Bình
- Phạm vi về không gian: huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình
- Phạm vi về thời gian: ðề tài nghiên cứu từ tháng 7/2010 ñến tháng
8/2011. Số liệu thu thập ñược từ các tài liệu ñã công bố và số liệu ñiều tra
trong khoảng thời gian năm 2009 – 2011.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
5
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
hoạt ñộng của tài chính.
- Hoạt ñộng phân phối tài chính là khách quan nhưng chịu sự chi phối
trực tiếp hoặc gián tiếp của nhà nước thông qua các chính sách ñược ban hành
và áp dụng trong nền kinh tế (chính sách thuế, chính sách tiền tệ, ). Bằng
quyền lực chính trị và thông qua một hệ thống chính sách, chế ñộ, nhà nước
ñã tạo nên môi trường pháp lý cho sự hoạt ñộng của tài chính; ñồng thời nắm
lấy việc ñúc tiền, in tiền và lưu thông tiền tệ Tài chính ra ñời gắn liền với sự
ra ñời của tiền tệ và sự hình thành Nhà nước, nên tài chính ñược xem là phạm
trù kinh tế mang tính lịch sử. Trong quá trình phát triển của mình, hệ thống tài
chính một quốc gia bao gồm các khâu tài chính khác nhau: Tài chính nhà
nước, tài chính doanh nghiệp, tài chính dân cư – xã hội, tài chính trung gian,
tài chính trong miễn thuỷ lợi phí… Các khâu tài chính này trong một quốc gia
kết hợp lại hoạt ñộng trong môi trường chung và quan hệ chặt chẽ với thị
trường tài chính trong ñó: tài chính nhà nước là khâu chủ ñạo còn tài chính
doanh nghiệp là khấu cơ sở cấu thành nên hệ thống tài chính của quốc gia ñó.
- Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của
cải xã hội dưới hình thức giá trị. Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập,
phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm ñạt mục tiêu
của các chủ thể ở mỗi ñiều kiện nhất ñịnh.
2.1.1.2 Tài chính trong miễn thuỷ lợi phí
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực
lượng quan trọng ñể phát triển kinh tế - xã hội bền vững, ổn ñịnh chính trị,
bảo ñảm an ninh, quốc phòng. Giải quyết vấn ñề nông nghiệp, nông dân, nông
thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. ðồng hành cùng sự
phát triển kinh tế của nông nghiệp, nông thôn trong thời gian qua không thể
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
7
8
Song song với những biện pháp về tổ chức quản lý hành chính, thì
những chính sách kinh tế vĩ mô, ñặc biệt là chính sách tài chính có tác ñộng
vô cùng quan trọng ñối với hiệu quả khai thác công trình thủy nông. Nổi cộm
trong chính sách tài chính ñối với quản lý khai thác công trình thủy nông là
chính sách miễn thủy lợi phí, ñược áp dụng từ 1/1/2008.
2.1.2 Chính sách miễn thuỷ lợi phí
Thực hiện nghị quyết 24 của chính phủ về trình hành ñộng thực hiện
nghị quyết TW7 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn triển khai tám nội dung
chính, trong ñó có nội dung tham gia xây dựng 4 luật: thuỷ lợi, nông nghiệp,
thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật. Trong những năm qua chính sách ñầu tư
cho nông nghiệp, thuỷ lợi ñã góp phần quan trọng tạo ra chương một hệ thống
sản xuất nông nghiệp, ñối phó ñược với hạn hán, lũ lụt nâng cao năng suất cây
trồng vật nuôi.
Chính sách miễn thuỷ lợi phí bản chất là hỗ trợ chi phí ñầu vào trong
sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân, góp phần thúc ñẩy sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn, phát triển nông nghiệp, nâng
cao ñời sống nhân dân gắn với sự nghiệp xoá ñói giảm nghèo.
2.1.2.1 Khái niệm thuỷ lợi
Là sự tổng hợp các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước trên
mặt ñất và nước ngầm, ñấu tranh phòng chống các thiệt hại do nước gây ra
với nền kinh tế quốc dân và dân sinh, ñồng thời làm tốt công tác bảo vệ môi
trường [Nguyễn Xuân Tiệp (2007
).
Thủy lợi phí - miễn giảm như thế nào?
Tạp chí Quản lý Kinh tế số 3/2007].
2.1.2.2 Khái niệm thuỷ lợi phí
2.1.3 ðặc ñiểm của hệ thống thuỷ lợi và công trình thủy lợi
Hệ thống thuỷ lợi (công trình thuỷ lợi) có những ñặc ñiểm chung sau:
- Các hệ thống thuỷ lợi ñều phục vụ ña mục tiêu (ít nhất là 2 mục tiêu
trở lên), trong ñó có tưới, tiêu, cấp nước sinh hoạt, thuỷ sản, sản xuất công
nghiệp, phát ñiện, giao thông, du lịch, chống lũ, ngăn mặn, cải tạo ñất ñai,
môi trường sinh thái.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
10
- Vốn ñầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi thường rất lớn. Tuỳ theo
ñiều kiện cụ thể ở từng vùng, ñể có công trình khép kín trên 1 ha ñược tưới thì
bình quân phải ñầu tư thấp nhất 30 - 50 triệu ñồng cao nhất 100 - 200 triệu
ñồng [Nguyễn Xuân Tiệp (2006). Tài chính trong lĩnh vực thuỷ nông thuộc
khu vực cộng ñồng quản lý. Website: Http://vncold.vn.] (27)
- Công trình thuỷ lợi muốn phát huy hiệu quả cao phải ñược xây dựng
ñồng bộ, khép kín từ ñầu mối (phần do Nhà nước ñầu tư) ñến tận ruộng (phần
do dân tự xây dựng).
- Mỗi công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi phục vụ cho một vùng
nhất ñịnh theo thiết kế, không thể di chuyển từ vùng ñang thừa nước ñến vùng
thiếu nước theo yêu cầu thời vụ. Mỗi công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi
ñều phải có một tổ chức của Nhà nước, tập thể hay cá nhân trực tiếp quản lý,
vận hành theo yêu cầu của các hộ sử dụng nước.
- Hệ thống công trình thuỷ lợi nằm rải rác ngoài trời, trải trên diện
rộng, có khi qua các khu dân cư, nên ngoài tác ñộng của thiên nhiên, còn chịu
tác ñộng trực tiếp của con người (người dân).
- Hiệu quả của công trình thuỷ lợi hết sức lớn và ña dạng, có loại có
thể xác ñịnh ñược bằng tiền hoặc bằng khối lượng vật chất cụ thể, nhưng có
loại không thể xác ñịnh ñược. Riêng về lĩnh vực tưới tiêu thì hiệu quả thể hiện
ở mức ñộ tưới hết diện tích, tạo khả năng tăng vụ, cấp nước kịp thời vụ, ñảm
bảo yêu cầu dùng nước của mỗi loại cây trồng, chi phí quản lý thấp, tăng năng
Q
1
Q
2
S
1
c
s
P
2
a
b
S
2
d
e
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
12
( Nếu d + c >a thặng dư người sản xuất tăng. Nếu d + c < a thặng dư
người sản xuất giảm)
2.2.1.2 Mô hình quy luật cung cầu, thặng dư người sản xuất, thặng dư người
tiêu dùng
Khi Nhà nước ban hành chính sách miễn thuỷ lợi phí sẽ ảnh hưởng tới
Hình 2.2. Miễn TLP ảnh hưởng tới chi phí và lượng cung của trang
trại, hộ nông dân cũng như thị trường nông sản [Nguyễn Văn Song
(2007). Cơ sở kinh tế của chính sách miễn thuế nông nghiệp và miễn thủy lợi
phí, những mặt tích cực và hạn chế. Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 3 năm
2007. Trang 38-42].
2.2.2 Cơ sở thực tiễn của miễn thuỷ lợi phí và tài chính trong miễn thuỷ lợi
phí
2.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển chính sách thuỷ lợi phí ở Việt Nam
Trên cơ sở truyền thống, yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn của
Việt Nam, Chính phủ ñã ban hành nhiều văn bản như sắc lệnh, Pháp lệnh,
MC
MC
ATC
ATC
Trang trại, hộ nông dân
trước khi miễn thuỷ lợi phí
Trang trại, hộ nông dân
sau khi miễn thuỷ lợi phí
Cung, cầu t hị trường sau
khi miễn thuỷ lợi phí
P
Q
Q
Q
Kinh tế số 3/2007].
Trước năm 1955, cả nước chỉ có 13 hệ thống công trình thuỷ lợi, tưới
cho trên 400.000 ha. Trong nhiều thập kỷ qua, nhờ có quan tâm ñầu tư của
Nhà nước và nỗ lực ñóng góp của nhân dân ñến nay (tính ñến 31/12/2006)
nước ta ñã xây dựng ñược gần 100 hệ thống thủy lợi lớn và vừa gồm:
+ 1.959 hồ chứa có dung tích trữ lượng lớn hơn 0,2 triệu m
3
, tổng dung
tích trữ 24,8 tỷ m
3
(tổng năng lực thiết kế tưới ñạt khoảng 505.000 ha).
+ Trên 1.000 km kênh trục lớn với hơn 5.000 cống tưới, tiêu lớn và
23.000 km ñê, bờ bao các loại.
+ Tổng năng lực thiết kế tưới của các hệ thống cho khoảng 3,4 triệu ha
ñất canh tác. Trong ñó ñất cho trồng lúa hàng năm ñạt 6,85 triệu ha, diện tích
rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày khoảng 1 triệu ha, ngăn mặn 0,87 triệu
ha, cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha; cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất công
nghiệp trên 5 tỷ m
3
/năm.
Hệ thống các công trình thuỷ lợi hiện nay ñang xuống cấp trầm trọng,
không phát huy ñầy ñủ công suất thiết kế, cá biệt có những công trình không
còn phát huy tác dụng. Nguyên nhân là do:
+ ðầu tư công trình chưa ñồng bộ, tập trung chủ yếu vào công trình ñầu
mối, các hệ thống kênh mương khác nhất là kênh cấp 3, mặt ruộng còn thiếu,
chưa ñược ñầu tư.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
15
+ Kinh phí sửa chữa lớn, cải tạo, thay thế, nâng cấp thiết bị không ñược
thác vận hành.
Nhìn chung, công tác phân cấp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ở
các ñịa phương còn chưa thống nhất, tuỳ thuộc vào tình hình, tính chất, ñiều
kiện kinh tế xã hội, dân trí của từng ñịa phương.
* Tổ chức bộ máy quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
ðể quản lý, vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi có các tổ chức sau:
- Doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi:
Tính ñến ngày 31/12/2006, toàn quốc có 110 doanh nghiệp làm nhiệm
vụ quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi [Nguyễn Xuân Tiệp (2007
).
Thủy
lợi phí - miễn giảm như thế nào? Tạp chí Quản lý Kinh tế số 3/2007].
Về hình thức tổ chức các doanh nghiệp, hiện nay có các loại hình sau:
+ Công ty Nhà nước quản lý khai thác công trình thuỷ lợi (96 doanh nghiệp)
[Nguyễn Xuân Tiệp (2007
).
Thủy lợi phí - miễn giảm như thế nào? Tạp chí
Quản lý Kinh tế số 3/2007].
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (9 doanh nghiệp) .
+ Công ty cổ phần quản lý, khai thác công trình thủy lợi (3 doanh nghiệp)
[Nguyễn Xuân Tiệp (2007
).
Thủy lợi phí - miễn giảm như thế nào? Tạp chí
Quản lý Kinh tế số 3/2007].
+ Công ty xây dựng tham gia quản lý khai thác (2 doanh nghiệp)
[Nguyễn Xuân Tiệp (2007
).