Những vấn đề nảy sinh trong quá trình tăng trưởng cao ở trung quốc - Pdf 10

Những vấn đề nảy sinh trong quá trình tăng
trưởng cao ở Trung Quốc

Trịnh Thị Thục Anh

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ ngành: Kinh tế thế giới & Quan hệ Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 07
Người hướng dẫn: PGS. TS. Phạm Thái Quốc
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu,
phân tích những tồn tại trong quá trình tăng trưởng cao của Trung Quốc về quy mô,
mức độ cũng như ảnh hưởng của nó đến các mặt của đời sống xã hội. Hệ thống, phân
tích những biện pháp Trung Quốc áp dụng để giải quyết các mặt trái trong quá trình
tăng trưởng cao. Rút ra bài học từ Trung Quốc nhằm xây dựng và đề xuất những giải
pháp nhằm giải quyết các vấn đề tương tự tại Việt Nam.

Keywords: Kinh tế quốc tế; Tăng trưởng kinh tế; Trung quốc

Content
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, việc thực hiện phát triển bền vững không chỉ là
trách nhiệm của riêng quốc gia nào, nó đã trở thành mối quan tâm và trách nhiệm của toàn
nhân loại. Theo đó, mỗi quốc gia trên thế giới đều thể hiện sự ưu tiên và tập trung nguồn lực
để thực hiện mục tiêu này ở những khía cạnh và mức độ khác nhau. Bởi lẽ ngày nay phát triển
bền vững đã trở thành xu thế phát triển tất yếu và cấp bách của toàn thế giới.
Trong khi đó, là một quốc gia đang phát triển đã và đang gặt hái được rất nhiều thành
công, Trung Quốc đã thu hút được sự quan tâm và thán phục của đông đảo dư luận quốc tế

Quan hệ kinh tế quốc tế. Luận văn trả lời câu hỏi nghiên cứu: Những mặt trái trong tăng
trưởng cao của Trung Quốc là gì? Phải chăng nó luôn song hành cùng với tăng trưởng cao?
Và làm thế nào để hạn chế, giải quyết những mặt trái đó?
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Từ trước đến nay, tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc được coi như là một hiện tượng
kinh tế trên thế giới, do đó được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và phân tích qua nhiều
công trình lớn. Những vấn đề như lạm phát, bong bóng bất động sản, môi trường, tài nguyên,
chất lượng cuộc sống của người dân hay bất bình đẳng xã hội… cũng nhận được khá nhiều sự
quan tâm từ các nhà kinh tế học, xã hội học, môi trường học.
Một số công trình nghiên cứu trong nước có thể kể đến như:
1) “Kinh tế Trung Quốc thập niên đầu thế kỷ 21: Hai bức tranh tương phản” của
PGS.TS. Phạm Thái Quốc (2010), Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc số 6/2010, thể hiện bức
tranh hai mặt của kinh tế Trung Quốc, một mặt là những thành công đáng kinh ngạc mà nước
này gặt hái được, mặt khác là những nhức nhối tồn tại phía sau những thành công ấy.
2) “Một số vấn đề nổi bật trong lĩnh vực kinh tế - xã hội của Trung Quốc trong 10
năm đầu thế kỷ XXI” của TS. Hoàng Thế Anh (2011), Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc (05),
Trg. 5-17, đề cập đến một số vấn đề về kinh tế - xã hội của Trung Quốc đặc biệt là cải cách
kinh tế, phát triển nông thôn.
3) “Chính sách khai thác tài nguyên của Trung Quốc”, Tạp chí Nghiên cứu & Thảo
luận (số 23) của Đỗ Tuyết Khanh (2011), chỉ ra một số vấn đề tài nguyên môi trường của
Trung Quốc và những chính sách khai thác tài ngyên mà nước này đang thực hiện.
Một số công trình nghiên cứu của nước ngoài:

3
1) PDF, “People’s Republic of China” – 2011 Article IV Consulation, IMF Country
Report No.11/192 (7/2011), báo cáo về những thách thức và một số vấn đề của Trung Quốc
trong giai đoạn vừa qua.
2) “Program of Action for Sustainable Development in China in the Early 21st
Century” by National Development and Reform Commission (NDRC) (05/02/2007), phân
tích những thành tựu và vấn đề, nguyên tắc và mục tiêu, định hướng và các biện pháp thực

trưởng cao ở Trung Quốc.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: phạm vi chủ yếu là nghiên cứu về Trung Quốc (không bao gồm
Hồng Kông và Ma Cao).

4
- Về thời gian: tập trung nghiên cứu Trung Quốc giai đoạn 2000 - 2011, giai đoạn tăng
trưởng kinh tế của Trung Quốc liên tục đạt tốc độ cao và các mặt trái từng bước thể hiện rõ.
- Về nội dung: những vấn đề nảy sinh có thể bao gồm những nảy sinh tích cực và nảy
sinh tiêu cực. Tuy nhiên, luận văn chủ yếu tập trung vào nghiên cứu những vấn đề tiêu cực,
hay chính là những mặt trái trong tăng trưởng của quốc gia này như các vấn đề về lạm phát,
bong bóng bất động sản, áp lực tăng giá đồng NDT, ô nhiễm môi trường, bất bình đẳng xã
hội, sức ép cạnh tranh quốc tế, phát triển không đồng đều giữa thành thị và nông thôn, giữa
các vùng miền… Bên cạnh đó phân tích những vấn đề tương tự trong tăng trưởng cao của
Việt Nam. Những giải pháp của Trung Quốc và bài học áp dụng cho Việt Nam.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng để phân tích những biểu hiện của
tăng trưởng cao và những mặt trái của nó trong mối quan hệ biện chứng với nhau.
- Phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh
được sử dụng nhằm phân tích, đánh giá các số liệu, dữ kiện để minh chứng cho các vấn đề
nghiên cứu.
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về tăng trưởng kinh tế.
- Phân tích, đánh giá những tồn tại trong quá trình tăng trưởng cao của Trung Quốc,
cũng như tìm hiểu việc Trung Quốc đã có những giải pháp quan trọng, mới mẻ nào để giải
quyết các tồn tại đó.
- Rút ra những bài học kinh nghiệm cần nghiên cứu ứng dụng vào giải quyết những
vấn đề tương tự của Việt Nam.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời
gian nhất định (thường là một năm). Bản chất của tăng trưởng là phản ánh sự thay đổi về
lượng của nền kinh tế. Phát triển kinh tế là một quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh
tế bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế trong một thời gian nhất định nhằm đảm bảo
rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn.
b) Tăng trưởng cao: Tăng trưởng cao là sự tăng nhanh về GDP hay GDP bình quân
đầu người trong một thời gian tương đối dài.
1.1.1.2. Đánh giá tăng trưởng kinh tế: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP); Tổng thu nhập
quốc dân (GNP); Thu nhập bình quân đầu người
1.1.2. Một số lý thuyết về tăng trưởng và mô hình tăng trưởng kinh tế
1.1.2.1. Một số lý thuyết về tăng trưởng kinh tế: Mô hình tân cổ điển về tăng trưởng
kinh tế, Mô hình của Keynes về tăng trưởng kinh tế, Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại.
1.1.2.2. Một số mô hình tăng trưởng kinh tế: Mô hình tăng trưởng trì trệ, Mô hình tăng
trưởng bị bóp méo, Mô hình tăng trưởng bền vững.
1.1.3. Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế
1.1.3.1. Nhân tố kinh tế: Các nhân tố tác động trực tiếp đến tổng cung và Các nhân tố
tác động đến tổng cầu
1.1.3.2. Nhân tố phi kinh tế: Đặc điểm văn hoá – xã hội; Nhân tố thể chế chính trị -
kinh tế - xã hội; Cơ cấu dân tộc; Cơ cấu tôn giáo; Sự tham gia của cộng đồng
1.1.4. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững – quan điểm
phát triển bền vững của Trung Quốc và Việt Nam

6
1.1.4.1. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững: Phát triển bền
vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa 3 mặt của sự phát
triển gồm tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
1.1.4.2. Quan điểm phát triển bền vững của Trung Quốc và Việt Nam
a) Quan điểm phát triển bền vững của Trung Quốc: Phát triển bền vững trên cả ba mặt:
kinh tế, xã hội, môi trường, cụ thể tăng trưởng kinh tế bền vững, ổn định và công bằng xã hội,
bảo vệ môi trường và tài nguyên.

2.1.1.1. Tốc độ và quy mô tăng trưởng
a) Tăng trưởng GDP và GDP bình quân đầu người
Kể từ khi tiến hành cải cách mở cửa năm 1978 đến nay, gần 35 năm liên tục kinh tế
Trung Quốc duy trì tốc độ tăng trưởng cao, tăng trưởng bình quân hàng năm gần 9%. Đây có
thể được xem là một kỳ tích có một không hai trên thế giới. Năm 2008, Trung Quốc vượt Đức
trở thành nền kinh tế thứ 3 thế giới, sau Mỹ, Nhật. Năm 2010, Trung Quốc vượt Nhật trở
thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới, sau Mỹ.
GDP bình quân đầu người của Trung Quốc tăng nhanh qua các năm, từ 840 USD năm
2000 lên khoảng 2.500 USD năm 2007. Năm 2010 đạt khoảng 4.400 USD, đến 2011 đã đạt
mức 5.400 USD.
Về cơ cấu các ngành kinh tế, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ: Trung Quốc chiếm vị
trí hàng đầu thế giới trong việc sản xuất sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp, là quốc gia
sản xuất và tiêu thụ ô tô nhiều nhất thế giới lần đầu tiên vào năm 2009. Năm 2010, là nước có
sản lượng thép thô lớn nhất thế giới. Từ năm 1989, trở thành nhà sản xuất than lớn nhất thế
giới. Trung Quốc chỉ chiếm 7% đất cấy trồng trên hành tinh nhưng đem lại tới 20% sản lượng
ngũ cốc toàn thế giới, đứng đầu thế giới về sản xuất bông, tơ tằm nguyên liệu, các cây cho
dầu, thịt, sữa, trứng
2.1.1.2. Sự gia tăng vai trò của Trung Quốc đối với thế giới và khu vực: Trung Quốc
đóng góp khoảng 15% vào tăng trưởng kinh tế thế giới. Thương mại của Trung Quốc với các
trung tâm kinh tế lớn của thế giới như Mỹ, EU, Nhật Bản đều tăng nhanh, khiến các trung tâm
này càng phụ thuộc nhiều hơn vào Trung Quốc. Sự phát triển nhanh về kinh tế dẫn đến tăng
tiềm lực về quân sự, chính trị và ảnh hưởng của Trung Quốc trên thế giới.
2.1.1.3. Dự trữ ngoại hối và mở cửa ngân hàng
a) Dự trữ ngoại hối: Tính đến tháng 1/2012, Trung Quốc nắm giữ 3200 tỷ USD dự trữ
ngoại hối, nhiều hơn bất kỳ quốc gia nào trên thế giới và lớn gấp ba lần dự trữ ngoại hối của
Nhật Bản - nước đứng thứ nhì về phương diện này.
b) Mở cửa lĩnh vực ngân hàng: Hệ thống ngân hàng hỗ trợ rất nhiều hoạt động của các
ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng. Chỉ trong 9 năm, hệ thống ngân hàng Trung
Quốc đã trở thành một hệ thống tài chính toàn cầu và vượt WB về khả năng cho vay.
2.1.1.4. Thu hút FDI và đầu tư ra nước ngoài

lạm phát mang tính toàn cầu.
b) Tăng trưởng kinh tế và bong bóng bất động sản: Việc đầu cơ bất động sản từ gói tín
dụng năm 2008 -2009 làm cho giá nhà đất tăng vọt và tạo ra bong bóng bất động sản đe dọa
tính ổn định của nền kinh tế. từ tháng 8/2010, chính phủ Trung Quốc đã áp dụng các biện
pháp điều tiết để kiềm chế cơn sốt nhà đất.
2.2.1.2. Nhân tố quốc tế
a) Sức ép cạnh tranh quốc tế: Trung Quốc, Ấn Độ và các nước ASEAN đều định
hướng phát triển kinh tế hướng ra bên ngoài, thúc đẩy công nghiệp hoá và tăng trưởng cao
nên tạo ra sự cạnh tranh gay gắt về xuất khẩu, nổi bật hơn cả là xuất khẩu các mặt hàng điện

9
tử, dệt may, giày dép, nông sản Trung Quốc bị chỉ trích là đã lấy đi nguồn vốn FDI của các
nước đang phát triển khác. Ngoài ra, Trung Quốc còn chịu thêm sức ép quốc tế do tầm vóc và
vị trí của Trung Quốc trên trường quốc tế ngày càng lớn.
b) Áp lực quốc tế nâng giá đồng NDT: Việc Trung Quốc giữ tỷ giá đồng NDT ở mức
thấp bấy lâu nay luôn là vấn đề bất đồng giữa Mỹ và Trung Quốc. Tỷ giá đồng NDT thấp tạo
ra sự thâm hụt lớn trong cán cân thương mại của Mỹ với Trung Quốc. Trước sức ép từ phía
quốc tế, Trung Quốc đã phải thay đổi chính sách tiền tệ bằng cách nâng giá đồng NDT, tuy
nhiên đồng tiền này vẫn cần phải được định giá cao hơn nữa.
2.2.2. Nhóm các vấn đề xã hội
2.2.2.1. Chênh lệch giàu nghèo và bất bình đẳng xã hội
Chênh lệch thu nhập thành thị - nông thôn: Trung Quốc là một trong những nước có
khoảng cách giàu nghèo lớn nhất thế giới. Vấn đề phân hoá xã hội rất phức tạp.
2.2.2.2. Tính không tương đồng giữa phát triển kinh tế và xã hội
Xét theo mức tăng các chỉ tiêu phát triển nhân văn, Trung quốc còn lạc hậu hơn nhiều
so với các nước đang phát triển lớn khác: nhu cầu tăng nhanh về nguyên liệu, năng lượng; hệ
thống, hạ tầng sản xuất năng lượng, nguyên liệu quá cũ kỹ, lạc hậu; tranh cãi và xung đột giữa
công nhân và chủ doanh nghiệp ngày càng tăng; trật tự xã hội bị vi phạm nghiêm trọng
2.2.2.3. Vấn đề tham nhũng: Tham nhũng gây mất lòng tin của quần chúng, làm suy
đồi đạo đức, làm tổn hại lớn cho nền kinh tế và thất thoát tài sản nhà nước. Vấn nạn này ngày

Trung Quốc
3.1.1. Nhóm giải pháp tổng thể
Khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã cho thấy mô hình tăng trưởng dựa vào xuất khẩu của
Trung Quốc dễ chịu tác động bởi việc nhu cầu hàng hóa ở các khu vực khác trên thế giới biến
động. Trung Quốc đang đứng trước một thời điểm đặc biệt quan trọng, nếu không điều chỉnh
cấu trúc của nền kinh tế thì động lực tăng trưởng có thể biến mất.
3.1.1.1. Thay đổi mô hình từ góc độ tiêu dùng cá nhân
Thực hiện nhiều biện pháp cần thiết chuyển đổi từ tiết kiệm sang tiêu dùng. chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, từ những ngành công nghiệp thâm dụng vốn và không tận dụng lao động
dư thừa, sang những ngành công nghiệp gắn với sự phát triển dịch vụ và sử dụng lao động
nhiều hơn. Đồng thời nâng hạng chất lượng sản phẩm của Trung Quốc từ hạng dưới lên hạng
trung và cao.
3.1.1.2. Thay đổi mô hình kinh tế từ góc độ công nghệ
Phát triển các ngành dịch vụ và công nghiệp sử dụng ít tài nguyên và ít gây ô nhiễm
môi trường. Chú trọng đổi mới công nghệ, tăng cường phát triển một số ngành công nghiệp
chiến lược mới nổi, từ công nghệ sinh học và năng lượng thay thế cho tới công nghệ thông tin
và vật liệu mới, tiết kiệm năng lượng và giảm lượng khí thải trong quá trình tái cơ cấu và thúc
đẩy lĩnh vực công nghiệp trước những điều chỉnh của kinh tế thế giới và những thay đổi trong
cơ cấu tiêu dùng nội địa.
3.1.2. Nhóm các giải pháp cụ thể

11
3.1.2.1. Bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả và hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên
vì mục tiêu phát triển bền vững: Chuyển từ công nghiệp hoá kiểu truyền thống sang công
nghiệp hoá kiểu mới. Đầu tư vào R&D, nâng cao trình độ công nghệ, tìm những giải pháp
nhằm nâng năng suất lao động, tránh lãng phí và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên
nhiên. Chọn lọc, cân nhắc lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài. Thành lập cơ quan chức
năng, ban ngành chuyên về bảo vệ môi trường.
3.1.2.2. Xây dựng nông thôn mới XHCN, thúc đẩy phát triển nhịp nhàng cân đối nhằm
giảm bớt sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị: Cải cách nông thôn được chia làm 3 giai

XHCH”.
3.2. Một số bài học cho Việt Nam
3.2.1. Từng bước thay đổi mô hình tăng trưởng: Đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ
cấu lại nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Định hướng
chính sách, biện pháp bảo đảm an ninh lương thực và giữ vững ổn định chính trị, an ninh, trật
tự, an toàn xã xã hội.
3.2.2 Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và sử dụng
hiệu quả tài nguyên
3.2.2.1. Phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường: Cần đẩy nhanh quá trình công nghiệp
hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng các ngành kỹ thuật lạc hậu, sử dụng
nhiều hoặc không hiệu quả tài nguyên thiên nhiên như các ngành khai khoáng, các ngành chế
tạo đặc biệt là chế tạo giấy, chế tạo hoá chất… sang các ngành dịch vụ, các ngành kỹ thuật
cao và năng suất cao như công nghệ điện tử, các ngành sử dụng năng lượng xanh… Ngoài ra
cần: lựa chọn dự án đầu tư; hoàn chỉnh hệ thống pháp lý; hợp tác với các tổ chức và tham gia
nhiều hoạt động môi trường trên thế giới.
3.2.2.2. Vấn đề tài nguyên trong tăng trưởng bền vững: Chú trọng phát triển kinh tế
xanh, thân thiện với môi trường. Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững, từng bước phát
triển năng lượng sạch, sản xuất sạch…
3.2.3. Giảm bớt sự chênh lệch giữa nông thôn và thành thị: Coi trọng vấn đề “tam
nông”, chủ trương phát triển kinh tế phải đi đôi với phát triển xã hội: phát triển kinh tế là phát
triển nông nghiệp, phát triển xã hội là phát triển nông thôn, phải chú ý đến lợi ích của người
nông dân. Hiện đại hóa nông nghiệp, xây dựng nền nông nghiệp tăng trưởng theo chiều sâu.
Xây dựng nông thôn mới. Chuyển đổi và phân bổ nguồn nhân lực ở nông thôn. Đẩy mạnh xóa
đói giảm nghèo.
3.2.4. Giải quyết tình trạng thất nghiệp và di cư tự do: Kết hợp đồng bộ các nhóm
giải pháp về thể chế, giáo dục đào tạo, chính sách phát triển nhân lực để giải quyết tình trạng
thất nghiệp, khắc phục tình trạng di cư tự do.
3.2.5. Phòng chống tham nhũng, lãng phí: Thực hiện tốt chiến lược quốc gia về
Phòng, chống tham nhũng được thực hiện theo 3 giai đoạn: Giai đoạn thứ nhất (2009-2011),
thực hiện đồng bộ các giải pháp như nâng cao năng lực phát hiện, xử lý các hành vi tham

nghiên cứu cách giải quyết những tồn tại của Trung Quốc là cần thiết để có thể rút ra nhiều
bài học thực tế vận dụng vào hoàn cảnh và điều kiện của Việt Nam.
Vấn đề phát triển bền vững đến nay đã trở thành mối quan tâm của toàn nhân loại. Hội
nghị cấp cao Liên Hợp Quốc về phát triển bền vững (Rio+20) diễn ra tại Ri-ô đề Gia-nê-rô
(Bra-xin), từ ngày 4 đến 6/6/2012. Khoảng 130 người đứng đầu chính phủ các nước, cùng
hàng nghìn đại biểu là các nghị sĩ Quốc hội, thị trưởng các thành phố lớn, lãnh đạo các cơ
quan Liên Hợp Quốc, các tập đoàn tài chính, công nghiệp hàng đầu thế giới và các tổ chức
quốc tế tham dự hàng loạt hội thảo và sự kiện, với mục tiêu xác định con đường phát triển bền

14
vững cho thế giới trong thế kỷ 21. Tổng thư ký Hội nghị Rio+20 Sa Du-cang khẳng định, phát
triển bền vững không phải là để lựa chọn, đó là con đường duy nhất cho phép tất cả nhân loại
chia sẻ một cuộc sống tốt đẹp. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc Ban Ki Mun nhấn mạnh, nhân
loại không thể tiếp tục phá hủy con đường tiến tới thịnh vượng. Vì thế, Hội nghị Rio+20 là cơ
hội để khởi động cuộc cách mạng về nhận thức nhằm thúc đẩy tăng trưởng năng động nhưng
bền vững trong thế kỷ 21 và tương lai xa hơn. Vậy thì còn lý do gì khiến chúng ta trì hoãn
việc đi theo con đường phát triển mà cả thế giới đang cùng đồng lòng, dốc sức?

References
Tiếng Việt
1. Hoàng Thế Anh (2011), “Một số vấn đề nổi bật trong lĩnh vực kinh tế - xã hội của
Trung Quốc trong 10 năm đầu thế kỷ XXI”, Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc (05), tr. 5-17.
2. Hoàng Thế Anh chủ biên (2009), Vấn đề xây dựng xã hội hài hòa xã hội chủ nghĩa
của Trung Quốc, Viện KHXH Việt Nam – Viện Nghiên cứu Trung Quốc.
3. Nguyễn Xuân Cường (2008), “Xây dựng công bằng xã hội trong điều kiện kinh tế thị
trường XHCN ở Trung Quốc”, Tạp chí nghiên cứu Trung Quốc, (6(85)/2008), tr. 14-23.
4. Lê Thị Hồng Điệp (2009), “Kinh nghiệm trong trọng dụng nhân tài để hình thành nên
kinh tế tri thức của một số quốc gia Châu Á và những gợi ý cho Việt Nam”, Tạp chí Khoa học
ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh (25), tr. 54-61.
5. Nguyễn Thanh Đức (chủ biên) (2011), Kinh tế thế giới hai thập kỷ đầu thế kỷ 21: xu

Hà Nội.
18. Lưu Như Quân, Lý Vĩ (2008), “Đảng cầm quyền và tham nhũng quyền lực- nước
lửa không dung hoà: Lựa chọn kiềm chế tham nhũng”, Tạp chí nghiên cứu Trung Quốc,
(7(86)/2008), tr. 7-16.
19. Phạm Thái Quốc (2008), “Trung Quốc những năm đầu thế kỷ 21 và triển vọng”,
Kinh tế và Chính trị Thế Giới: Vấn đề và xu hướng tiến triển.
20. Phạm Thái Quốc (2008), Nghiên cứu so sánh tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc
và Ấn Độ, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
21. Đỗ Tiến Sâm (2007), Trung Quốc 2006 – 2007, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
22. Đỗ Tiến Sâm, Nguyễn Xuân Cường (2011), Trung Quốc 2009-2010, Viện KHXH
Việt Nam Viện Nghiên cứu Trung Quốc, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội.
23. Shai Oster (2009), “Quốc gia ô nhiễm nhất thế giới nổi lên thành lãnh đạo công
nghệ xanh”, Wall Street Journal.
24. Phạm Ngọc Thạch (2008), Hệ thống pháp luật của Trung Quốc 30 năm xây dựng và
phát triển, Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, (9(88)/2008), Tr. 23-34.
25. Nguyễn Quang Thái, Ngô Thắng Lợi (2007), Phát triển bền vững ở Việt Nam:
Thành tựu, cơ hội, thánh thức và triển vọng, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội.

16
26. Phạm Sỹ Thành (2008), Chênh lệch thu nhập thành thị nông thôn Trung Quốc trong
thời kỳ chuyển đổi, Trường Đại học KHXH & NV Hà Nội.
27. Thông tấn xã Việt Nam (2012), “Ba nguyên nhân khiến kinh tế Trung Quốc bị đình
trệ trong năm 2012”, Tài liệu tham khảo đặc biệt (064-TTX), Hà Nội.
28. Thông tấn xã Việt Nam (2012), “Báo cáo công tác Chính phủ Trung Quốc 2012”,
Phần 1,2,3, Tài liệu tham khảo đặc biệt (070-071-072 TTX), Hà Nội.
29. Thông tấn xã Việt Nam (2012), “Trung Quốc đau đầu vì bất động sản mất giá”, Tài
liệu tham khảo đặc biệt (214-TTX), Hà Nội.
30. Thủ tướng Chính phủ (2004), Quyết định số 153/2004/QĐ-TTG ngày 17/8/2004 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành định hướng chiến lược phát triển bền vững Việt Nam
(Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam).

năm”.
44. , Ngọc Trang (Theo Wall Street 24/7) (2012), “Những ngành
công nghiệp Mỹ để tuột ngôi vị số 1 về tay Trung Quốc”.
45. , Đức Minh (Theo Bloomberg) (2012), “FDI vào Trung Quốc giảm
tháng thứ 5 liên tiếp”.
46. , Tân Hoa Xã (2011), “Phân hóa giàu nghèo tăng mạnh tại các nước
OECD”.
47. , VOV (2007), “Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt
Nam”.
48. , Hoàng Hạnh (2009), “Trung Quốc che đậy thông tin ô nhiễm”.
49. , Nguyên Thanh (2011), “Bất bình đẳng, vấn đề nghiêm trọng của
Trung Quốc”.
50. , Minh Bích (theo Xin Haiguang, Economic Observer) (2011),
“Chống tham nhũng ở Trung Quốc: Những điều đáng xấu hổ”.
51. , Lê Quang Minh (2007), Ô nhiễm môi trường.
52. , Châu Giang (2012), “Đầu tư nước ngoài của
Trung Quốc: Động cơ và hệ lụy”.
53. , Nguyễn Đại Phượng, “Tăng cường hợp tác chiến lược Nga –
Trung - Chủ tịch Trung Quốc Hồ Cẩm Đào thăm Nga”.
54. , Trường Giang (2011), Trung Quốc và Ấn Độ: Những vấn đề phát
triển.
55. , Gulf Times (2011), “Trung Quốc chuyển đổi mô hình phát triển
kinh tế”.
56. , Ngọc Sơn (2006), “Hố sâu giàu nghèo làm rạn nứt xã hội
Nhật”.
57. , Nguyễn Phương Hoa (2011), “Đầu tư của Trung Quốc vào Việt Nam,
Viện nghiên cứu Trung Quốc”.
58. , Bích Thủy (2012), “Top 10 nền kinh tế lớn nhất thế giới năm 2011”.
59. .


75. , Huy Lê (2012), “Trung Quốc đã có 975,34 triệu thuê
bao di động”.
76. , Nguyễn Dương (2011), “Đầu tư trực tiếp Trung Quốc –
Asean vượt 10 tỷ USD”.
77. , AFP, “50% người dân Trung Quốc dùng điện thoại”.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status