TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TÊ VÀ KINH
DOANH
QUỐC
TÊ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ
Đối
NGOẠI
sodos
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
CAM KẾT CỦA VIỆT NAM TRONG WT0 VỀ CẮT GIẢM TRỢ CẤP
XUẤT
KHÂU ĐÔI
VỚI
HÀNG CÔNG NGHIỆP:
NHỮNG
VÂN
ĐE
PHÁT SINH
TRONG
QUÁ TRÌNH
M-Oim
ị
long
i
DCI^&íí
luân
tất
ỆUẬỈtiệp
Qrttữnạ
(Đại họe
Qtựtìựì thư&nụ.
DANH
MỤC CHỮ
VIẾT
TẮT
STT
Chữ
viết
tắt
Tiếng
Anh/
Tiếng
Việt
1
AFTA
Asian
Free Trade
Area:
Khu vực
thương
cứu
quản lý
trung
ương.
5 CN
Công
nghiệp
6
EU
European
Union:
Liên
minh
châu
Âu
7
FDI
Foreign
Direct
Investment:
Đầu tư nước ngoài
8
FSC
Forest
Stewardship
Council:
chứng
chỉ
rừng
và
li
GATT
General
Agreement
ôn
Tarriís and
Trade:
Hiệp
định
chung
về
thuế
quan
và
mậu
dịch
12
GCI
Global
Competitiveness
Index:
chỉ số
năng
lực
cạnh
tranh
13
GDP
Gross Domestic
Product:
soát
tới
hạn
16
ISO
International
Organization
for
standardization:
t
chức
tiêu
chuẩn
quốc
tế
3ơư>á luận tết tu/hiệp
Qraìínụ Dụi họe Qlạoại
thuVttụ.
17
HO
International
Trade
Organization:
Tổ
chức
thương mại
quốc
tế
18
JICA
MFN
Most
Favoured
Nation: Tối
huệ
quốc
23
NT
National
Treatment:
Đãi ngộ
quốc
gia
24 SCM
Agreement
of
Subsidies
and
Countervailing
Measures:
Hiệp
định về
trợ
cấp
và các
biện
pháp
đối
kháng
25
thương
mại của quyến s
hữu
trí tuệ
28
TRIMS
Agreement
ôn
Trade
Related
Investment
Measures:
Hiệp
định
liên
quan
đến các
biện
pháp đầu tư liên
quan
đến
thương
mại.
29
WTO
World
Trade
Organization:
Tổ
chức
THỂ
GIỚI
4
1.1.
Sự
ra
đời
của
WTO 4
1.2.
Mục
tiêu
và chức
năng
hoạt
động
của
WTO 6
1.3.
Nguyên
tắc
hoạt
động
của
WTO 8
li.
HÀNG CÔNG NGHIỆP
VÀ VAI TRÒ CỦA
HÀNG CÔNG NGHIỆP
TRONG
THÀNH VIÊN
16
3.1.
Hiệp
định
SCM
và các quy
định
về
trợ
cấp
xuất
khẩu
đối với
hàng công
nghiệp
16
3.2.
Nghĩa
vụ của
các nước thành viên
trong
việc
dỡ bỏ
trợ
cấp
xuất
khẩu đối
với
hàng công
Nam
cam
kết cắt
bỏ
tất
cả
hình
thức
hỗ
trợ
xuất
khẩu
trực
tiếp
đối
với
sản
phẩm công
nghiệp
30
Ì
2
Việt
Nam cam
kết
loại
bỏ dàn các chương trình
ưu
đãi đầu tư
sản
hoe
^ÌL/tìại tliuđiig.
li.
NHŨNG VẮN
ĐỀ ĐẬT
RA CHO
VIỆT
NAM
KHI
PHẢI
CẮT
GIẢM
TRỢ
CẮP XUẤT KHẤU
ĐỐI VỚI
HÀNG CÔNG NGHIỆP
34
2.1.
Cơ
hội
và
những
tác
động
tích
cực
từ
việc
cắt
giảm
khẩu
hàng công
nghiệp
Việt
Nam
sau
khi
dỡ bỏ
trợ
cớp
xuớt
khẩu
đối
với
hàng công
nghiệp
44
CHƯƠNG
3:
PHƯƠNG
HƯỚNG VÀ
GIẢI PHÁP GIẢI
QUYẾT
CÁC
VẤN ĐỀ ĐẶT RA TỪ
THỰC
TIỄN
THỰC
HIỆN CAM KÉT
NHẰM
báo
chỉ
tiêu
xuớt
khẩu
trong
giai
đoạn
từ
nay
tới
2010
68
1.3.
Dự
báo
chỉ
tiêu
xuớt
khẩu các mặt
hàng công
nghiệp
chủ
lực
71
li.
CÁC
GIẢI
PHÁP THÁO
DỠ KHÓ
xuớt
và
xuớt
khẩu
hàng công
nghiệp
83
2.3.
Nhóm
các
giải
pháp
khác
88
KẾT LUẬN 90
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO
92
IV
DCÍUHÍ Ittiịn
tôi
í tụi
tiệt
ỉ
tyritđnụ
(Dại
tế
của
Việt
Nam.
Việt
Nam đã mở
rộng
quan
hệ
ngoại giao với
152
1
quốc
gia,
Việt
Nam không
chỉ
có thêm điều
kiện
họp tác văn
hoa,
chính
trự
mà còn thúc
đẩy
thương mại hàng hoa
trong
môi trường
tự
do hoa thương mại và không phân
rộng thự
trường,
thúc đấy
xuất
nhập khẩu
hàng
hoa,
dựch
vụ,
và phát
triển
kinh
tế
trong
nước.
Bên
cạnh đó,
gia
nhập
WTO
Việt
Nam
cũng
phải thực
hiện
các cam
kết
trong
các
hiệp
xoa
bỏ
trợ
cấp,
Việt
Nam
phải
loại
bỏ một số chính sách hỗ
trợ
xuất
khẩu
và
tạo lập
chính sách
ừợ
cấp
xuất
khẩu
mới phù hợp và
phổ
biến hiện
nay.
Điều này gây không
ít
khó
khăn cho
doanh
nghiệp xuất
khẩu
hỏi
đặt ra
là:
"Làm
thế
nào để tháo gỡ khó khăn
khi thực
hiện
đầy đủ các cam
kết
trong
Hiệp
đựnh SCM mà vẫn thúc đẩy phát
triển
xuất
khẩu
và
xuất
khẩu
hàng công
nghiệp
ở
Việt
Nam?"
Để
trả
lời
cho câu
hỏi
này, em đã
tốt
nghiệp đại
học.
'
Tính
đến
thời
điềm
này,
WTO có 153 thành
viên,
kể
từ
khi
Việt
Nam
gia
nhập
đóng
vai
trò là
thành viên
thứ
150,
đã có thêm 3 thành viên
mới
là:
Tonga
gia
nhập
cứu
-
Tìm
hiểu
các cam
kết
của
Việt
Nam
trong
WTO về
cắt giảm
trợ
cấp
xuất
khẩu
đối với
hàng công
nghiệp
- Đánh giá
tình
hình
thực
hiện
các
cam
kết cắt
giảm
trợ
cấp
xuất
các phưong
hướng
và
giải
pháp tháo
gị
khó khăn
để
Việt
Nam
vừa
thực
hiện
tốt
cam
kết trong
WTO,
vừa tăng
cường
xuất
khẩu sản
phẩm công
nghiệp
trong
thời
gian
tới.
3. Đối
tượng
của
Việt
Nam
trong
Hiệp
định
SCM.
Ngoài
ra,
đề
tài
nghiên
cứu
tình
hình
xuất
khẩu
hàng công
nghiệp
Việt
nam
hiện
nay
và
đưa
ra
các phân
tích
nhận
định
việc
phân tích
các cam
kết
cắt
giảm
trợ
cấp
xuất
khẩu
hàng công
nghiệp
nói
chung
và nêu
ra
những
vấn
đề phát
sinh
từ
việc
thực
thi
các cam
kết
này.
Đe
tài
không phân tích cụ
thời
gian
và
không
gian:
Khóa
luận
tập
trung
phân tích tình hình
xuất
khẩu
các
sản
phẩm công
nghiệp
kể
từ khi Việt
Nam đàm
phán
để
gia
nhập
WTO
tức
là
từ
năm
1995 đến
này và dự
áp
dụng
triệt
ẾM ơhị
Qũth
-
cềnh 18
-
3L44
-
JCJ<Wìl
2
Dơtíỉá luân
tết
fujjtĩệ:p
Ĩ7ni'r)'iiạ Dụi họe Qlạtìt/i thưiỉnạ.
để làm rõ
những
un
thế
mà
Việt
Nam có được
trong
bản cam
kết gia
nhập
so
với
các
tác
động
của
việc
thực
hiện
các cam
kết
này
tới
xuất
khẩu
hàng công
nghiệp
trong
nước.
5.
Két cấu
luận
văn
Ngoài
danh
mồc tài
liệu
tham khảo,
mồc
lồc,
lời
mờ
đầu,
Việt
Nam về
cắt giảm
trợ
cấp
xuất
khẩu đối với
hàng công
nghiệp
và
những
vấn
đề
đặt ra
trong
quá trình
thực
hiện
Chương
3:
Phương
hướng
và
giải
pháp
giải
quyết
các vấn đề
đặt
ra
VỀ
CẮT GIẢM TRỌ CẤP XUẤT KHẤU
ĐỐI VỚI HÀNG CÔNG
NGHIỆP
ì. TỐNG QUAN VÈ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
1.1.
Sự
ra
đòi của
WTO
1.1.1.
Sự
ra
đời
của GATT'-
tiền thân
của
WTO
Khi
Thế
chiến
li
sắp
kết
thúc-tháng
7/1944,
quân
Đồng
Minh sắp
giành được
Đồng
minh,
quyết
định thành
lập
ra
Quỹ
Tiền
tệ
Quốc
tế (IMF)
và Ngân hàng Thế
giới
(WB).
Lúc
này,
hai
nhà
kinh tế
học: John
Maynard
-
người
Anh và
Harry Dexter
White
-
người
Mỹ, đồng
thời
theo
chủ nghĩa
phát
xít
và
chiến tranh
khốc
liệt.
Tài chính
tiền
tệ
sẽ do IMF
chịu
trách
nhiệm,
phát
triển
kinh tế
sẽ
là phần
việc
của
WB,
còn ITO
sẽ chịu
trách
nhiệm
xúc
tiến
đồng bộ các
chuẩn chấp nhận.
Sau
chiến
tranh,
nước
bại
trận
cũng
như nước
thắng
trận
ở
châu Âu, châu
Á
đều
kiệt
quệ,
chỉ
có Mỹ
lại
thu
được
rất nhiều
lợi
nhuận
sau
chiến tranh:
Năm
1945
GNP
muốn
có
sự bình đẳng
trong
thương
mại
giữa
các
quốc
gia.
Tuy
vậy,
sau
chiến
tranh,
kinh tế
các nước
phữc
hồi dần, bắt
đầu
tham
gia
và
phát
triển
thương mại
quốc
tế với
luật
lệ
'íchná luận
tết
nạhìêp.
trường.
Dụi
họe
Qlạtìtù thương.
nhập
vào các
thị
trường
vì các rào cản thương
mại,
đặc
biệt
là rào cản
thuế
quan
được
đưa
ra
rất
cao để bảo hộ nền sản
xuất trong
nước.
Để
phục
vụ
quyền
lợi
nước
thống nhất
và ký
kết
ngày
23/10/1947.
GATT
bỉt
đầu có
hiệu lực
vào ngày
1/1/1948
và
được
coi
là
hệ
thống
pháp
luật
điều
chỉnh
hoạt
động thương
mại quốc
tế,
trong
đó
chủ yếu là
các quy định
Vòng
Torquay
(1951),
Vòng
Genenva
(1956),
Vòng
Dillon
(1960-1961),
Vòng
Kenedy
(1964-1967),
Vòng
Tokyo
(1973-1979),
Vòng
Uruguay
(1986-1994).
Đáng chú
ý
là
khoảng
cách
giữa
các vòng
đàm
phán ngày càng
lớn
và
thời
cầu.
GATT
góp
phần
vào
tự
do
hoa
thương
mại,
trên cơ sở
cỉt
giảm
thuế
quan.
Điều
này
đã góp
phần
loại
bỏ chính sách bảo hộ
mậu
dịch vốn
tồn
tại
trước đó hàng
thế
kỷ.
1.1.2.
Sự
qua các vòng
đàm
phán kéo dài
nhiều
năm
với
sự tham
gia
ngày càng tăng
của
các
quốc
gia từ
khỉp
các châu
lục.
Tuy
nhiên đến
cuối
những
năm
1980,
trước
những
biến
đổi
của tình hình
thương
mại,
chính
đề
mới như:
trao
đổi dịch
vụ
quốc
tế,
đầu
tư, lao
3
: Mặc dù Hiến chương ITO đã được thong qua tại Havana (tháng 3/1948) nhung quốc Hội Hoa Kỳ trì hoãn
không
phê
chuẩn
Hiến
chương
làm
cho các nước
khác
cũng
không
phê chuân, dẫn đến
1TO
không
trờ
thành
hiện
thực.
ẽa4%
Ghi
từ đối
đầu
sang
đối
thoại,
thực hiện
mở
cửa
và
hội
nhồp quốc
tế.
Nhiều
vấn
dề mới
vượt
xa so
với
khuôn khổ của
GATT,
đồng
thời
các
thiết
chế không
đủ
sức
giải
quyết
các
các
nước
họp
lại tại
Marrakesh
(Maroc)
ngày
19/04/1994
để ký
kết
Định ước
cuối
cùng
gọi
là
Định
ước
Maưakesh cho
ra
đời
một
thiết
chế
mới
tiếp
tục
và
thay thế
GATT, đó
là
còn WTO
là một
tổ
chức quốc
tế.
Vì
vồy,
WTO có bộ máy
hoạt
động
với
chức
năng rõ ràng
và có
các
luồt
chung
được
các nước thành viên tuân
thủ.
Thứ
hai,
các
quy định của
GATT
chỉ
áp
dụng
với
thương mại hàng hoa
động
hơn và
tính
thực
thi
đảm
bảo
cũng cao
hơn nhờ bộ
máy,
thủ
tục,
quy
trình
giải
quyết tranh
chấp
có
tính
ràng
buộc
mạnh
mẽ.
1.2.
Mục
tiêu
và
chức
năng
hoạt
việc
kế
thừa
các
mục
tiêu
căn
bản của
hiệp
định
GATT, WTO còn
phát
triển
và bổ
xung
thêm một số
mục
tiêu mới nhằm
đáp ứng
những
điều
kiện
mới
của
kinh tế
và thương
mại quốc
tế.
Cụ
thể
-
JCJWl
6
3CỈUÌỈL
tuân lết nghiêặt
Ĩ7iviỉ)'nạ
<Dại
/toe
Qlạoụì
thưrinạ.
- Nâng cao mức
sống
của
người
dân của các nước thành viên; Tạo công ăn
việc
làm; Góp
phần
tăng
thu
nhập
thực tế
cũng
như nhu cầu có khả năng
thanh
toán
của
dân cư;
- Mở
rộng sản
thương
mại
đa phương
chặt chẽ,
ổn định và
khả
thi.
-
Thực
thi
các mục tiêu đó
theo
cách
thức
phù hợp
với
nhu cầu
cũng
như mối
quan
tâm
của
các Thành viên có trình độ phát
triển
khác
nhau,
đặc
biệt
là
nỗ
IU
của Hiệp
định
Marrakesh
về
thiết
lập
Tổ
chức
Thương
mại
Thế
giới.
Cụ
thể
là:
- Thứ
nhất,
WTO giám
sát
và
điều
chỉnh
việc
thực
hiện
các
Hiệp
định và
thoa
và hưởng các
quyền
lợi
được quy
định
trong
các
Hiệp
định
của
WTO.
- Thứ
ba,
WTO
sẽ vẫn
tiếp
tục là
bộ máy để các thành viên
tiến
hành các vòng
đàm phán về
những
nội
dung
đã được quy định
trong
các
Hiệp
định của
WTO và các vấn đề thương
Các phán
quyết
về
việc
giải
quyết
tranh
chấp
WTO có tính cưỡng
chế.
Tính cưỡng
chế thể
hiện
ở
việc
khi
bên
phải
thi
hành không
thực
hiện
các phán
quyết
này thì bên dó sẽ
phải bồi
thường
thiệt
hại
đã gây
3Utfỉú
luận
tjểl
nghiệp
ĩĩrưètmạ.
Dùi
họe Qiụoụi
IhúđníỊ.
-
Thứ
năm,
WTO có
chức
năng
thường
xuyên
thực
hiện
các cơ
chế
rà
soát
chính sách thương
mại.
Mục
tiêu của
cơ
chế
này
nhằm
Nhờ
đó,
hệ
thống
thương
mại
đa biên
sẽ vận
hành suôn
sẻ hơn, đạt
được
sự
minh
bạch
hơn
và
hiểu
biết
nhiều
hơn
về
chính sách thương
mại của
các thành viên.
1.3.
Nguyên
tắc hoạt
đọng
của
WTO
là
nguyên
tắc
pháp lý
quan
trọng
nhất của
WTO,
bao
gồm
hai nọi
dung
để
điều
tiết
quan
hệ
đối
xử
giữa
các thành viên
trong
thương mại
quốc
tế:
đãi ngọ
tối
huệ
quốc
(Most
khác.
MFN
tạo
cơ
sở cho
cạnh
tranh
bình
đẳng
và
thúc
đẩy xuất
khẩu
hàng
hoa giữa
các
nước
thành viên
của
WTO
với
nhau.
MFN
trong
WTO
không
có
tính
chất
áp
trong
GATT
năm
1947 chỉ
được
áp
dụng
với
hàng
hoa thì
trong
WTO, MFN
được
áp
dụng
cả
với
thương
mại
dịch
vụ
(điều
2
của
Hiệp
định
GATT)
và thương
mại
liên
cập
(GSP).
Theo
Điều
XXIV
của
GATT
công
nhận
các thành viên
thuọc
Ì
thoa thuận
khu vực
có
thể
dành
cho
nhau
những
ưu
đãi
lòn hơn
so với
ưu
đãi
dành
cho
thành viên
WTO
thương.
năm
2000,
WTO đã
ghi
nhận
184
thoa thuận
khu vực tương
tự
như ASEAN,
trong
đó
có 109
thoa thuận
vẫn còn
hiệu
lực
hiện
nay như: APEC, EU, NAFTA,
SAFR
Nêu
những
thoa thuận
khu vực mang tính
chất
có đi có
lại
thì GSP là
những
ưu
đãi
tương
tự.
- Đồi
xử
quốc
gia (NT):
NT
đòi
hỏi
mỗi nước thành viên
phải
dành
đụi
xử
với
hàng
hoa,
dịch
vụ
của
các nước thành viên khác không
kém
thuận
lợi
hơn so
với
hàng
hoa,
đó.
Khác
với
MFN
hướng đến các
nhà
kinh
doanh
hàng hoa
ở
nước
ngoài,
thể
hiện
sự
công
bằng
dành cho
những
đụi
tượng
ở
ngoài biên
giới,
NT
thể hiện
sự
không phân
biệt
đụi
trong
nước.
1.3.2.
Nguyên
tắc
mở
cửa
thị
trường.
Nguyên
tắc
mở
cửa
thị
trường hay
tiếp
cận
thị
trường
thực chất là
mở
cửa
thị
trường
trong
nước cho hàng
hoa,
dịch
vụ và nhà đầu tư nước ngoài.
Đây là một
phải thực hiện
những
cam
kết
về
mở
cửa thị
trường
theo
các
Hiệp
định
mà
các nước
này đã ký
kết
khi
đàm
phán
gia
nhập
WTO.
Khi gia
nhập
vào WTO, mỗi
nước đều
phải thực hiện
cam
kết
mở
quục
gia với
nhau.
5
Nguồn:
Hòi
đáp về
Tổ
chức Thương mại Thế
giới
-NXB
Tài Chính
2008.
(gao <7/ụ
<3ũih
cành
18
3C44 JCQ<Ĩ)<71
9
3ơifítt ỉưàtt
tết
rtạ/ùệp
Cĩrttùnạ
'Dụi họe
Qĩạtiại
thương.
1.3.3.
Nguyên
tắc
minh bạch hoa
nguyên
tắc
này,
các
doanh
nghiệp
xuất
nhập
khẩu
sẽ dễ
dàng tìm
kiếm
thông
tin
cần
thiết
cho
hoạt
động
kinh
doanh
của mình mà không
phải
mất
quá
nhiều
chi
phí.
Ngoài
ra,
kết
không tăng một cách
tuy
tiện
các hàng rào thương mại
(thuế
quan
và
phi thuế
quan)
đem
lại
sự an tâm
lớn
cho các nhà đầu
tư.
Với
sự ổn
định,
dễ
dụ-
đoán
thì
việc
đầu tư
sẽ
được
khuyến
khích,
việc
thống
các quy định nhằm đảm bảo
môi
trường
cạnh
tranh
bình mở, bình đẳng và không có
sai
phạm,
hạn chế tác
độn? tiêu
cực từ
các
hiện
pháp
cạnh
tranh
không bình đẳng
như:
bán phá
giá,
trợ cấp,
hay dành
các
đặc quyền cho
một
số
doanh
nghiệp
nhất
hệ
thống
thuế
quan
này để bảo vệ sản
xuất
trong
nước-
phải
bãi bỏ các
biện
pháp bảo hộ
phi thuế
quan
(hạn nghạch,
cấp
giấy
phép
nhập
khẩu)
trừ
một
số
trường hừp hạn hữu.
1.3.5.
Nguyên
tắc
(lành
cho các
thành viên
đãi
nhất
định.
Các ưu
đãi
này được thê
hiện
thông qua
việc
cho
phép các thành viên đang và kém phát
triển
một sổ
quyền
và không
phải
thực
hiện
một
số
nghĩa
vụ
hoặc
được
gia
hạn một
thời
gian
quá độ dài hơn để có
thời
chuyển
đổi,
WTO đã
dặt ra
một nguyên
tắc
căn bản là
khuyến
khích phát
triển,
dành
những
điều
kiện
đối
xử đặc
biệt
và khác
biệt
cho các
quốc
gia
này, với
mục
tiêu
đảm
bảo sự
tham
ra
sâu
trong
thực
thi
các
Hiệp
định của
WTO,
đồng
thời
chú ý
đến
trợ
eiúp
kỹ
thuật
cho
các
nước
này.
n.
HÀNG CÔNG
NGHIỆP VÀ VAI TRÒ CỦA
HÀNG CÔNG
NGHIỆP
TRONG
THƯƠNG
MẠI
QUỐC
TẾ
2.1.
tế
từ
các
nước
phát
triển
tới
các nước đang
và kém
phát
triển,
và
tạo
nền
tảng
để
phát
triển
các ngành
kinh
tế
khác
là
dịch
vụ và
nông
nghiệp.
Trong
nhóm
các
ưu
tiên phát
triển
hàng đầu đặc
biệt tại
các
nước
là
nôi
sinh
ra
các
cuộc
cách
mạng
công
nghiệp
và
khoa
học
kỹ
thuật
như các
nước
Anh,
Pháp,
Italia,
Mỹ
và
Nga.
tính và công
nghệ
thúc đờy nền
sản xuờt
toàn
cầu hoa,
góp
phần
làm
công
nghệ
phát
triển
đã
tạo ra
cơ
cờu mới cho nền công
nghiệp thế
giới.
Hàm
lượng
công
nghệ
trong
hàng
hoa
tăng
lên,
giảm
chi
cho các nước đang
và
chậm phát
triển
góp
phần
thúc đẩy công
nghiệp
ở
các nước
này và
tạo ra chuỗi
sản
xuờt
toàn
cầu.
Do
vậy,
kim
ngạch
xuờt
khẩu
hàng
công
nghiệp giữa
các
quốc
gia
ngày càng tăng
(xem
Đơn
vị:
Tỷ
USD,
tỳ
trọng:
%
SP dâu
mỏ
và
KS
SP
các
ngành
CN sản
xuất
khác
tổng
số
Dầu
mỏ
tổng
cộng
Sắt
thép
Hoa
phẩm
Thiết
bị
văn
-5 -5
2
-2
1
9 5
-1
4
1985-1990
3
0
15
9
14
18
14 15 18
1990-1995
2
1
9 8
10
15
8
8 8
1995-2000
10
12
5 -2 4
10
5 0 5
2000-2006
cầu
tò
năm
1980
tới
năm
2006
liên
tục
tăng
mạnh.
Tốc
độ
gia
tăng
của
KNXK
hàng
CN
trung
bình
giai
đoạn
2985-1990
tăng 15%/năm,
giai
đoạn
1990-1995
tăng
9%/năm,
năm
2005.
Trước
sự
cạnh
tranh
trên
thị
trường
giẳa
hàng
CN
giẳa
các
nước,
các
quốc
gia
bao
gồm
cả các nước phát
triển
đều
có
biện
pháp
và
rào
cản
bảo hộ
gia.
Để
tạo ra
sự
cạnh
tranh
công bàng
hơn,
theo
quy
định của
WTO
thuế
quan
được
coi
là
công
cụ
họp
pháp để bảo hộ các ngành
sản
xuất
công
nghiệp
trong
nước.
Các
hàng rào bảo hộ
phi
loại
bỏ.
Tuy
nhiên,
các nước thành viên
cũng
có
thể
sử
dụng
các
biện
pháp
phi thuế
quan
khác
trong
những
trường hợp cần
thiết
để đảm bảo an
ninh
quốc
gia,
văn hoa
truyền
thống,
môi
trường.
Trợ cấp có
và
bị
cấm sử
dụng. Khi
hàng
nhập
khẩu
được
trự
cấp gây
ra
thiệt
hại
nghiêm
trọng
cho một ngành hàng công
nghiệp
của
một nước thành viên có
thể
bị
đặt ra thuế đối
kháng.
2.2.
Vai
trò của hàng công
nghiệp
trong
thương mại
quốc
hàng hóa
6
. Ở hầu
hết
các
quốc
gia
trên
thế
giới,
ngành
công
nghiệp
là xương
sống
và
trụ cột
của nền
kinh
tế quốc
dân, sản
lượng
công
nghiệp
chiêm
tỷ
trọng
cao
và ngày càng có xu
hướng
sở
vật
chất
kỹ
thuật
cho các
hoạt
động
kinh tế
xã
hội.
Điều
này
là
hiển
nhiên và phù
hợp
với
những
nguyên lý
chung
về phát
triền
kinh
tế.
Các sản phẩm công
nghiệp,
ngoài
việc
phục
Ngoài
ra,
công
nghiệp
phát
triển
tạo
động
lực
thúc đẩy các ngành
kinh
tế
xã
hội
phát
triển.
Trước
hết,
ngành công
nghiệp
tiêu
thụ
các
sản
phẩm nguyên
vật
liệu
từ
nông
nghiệp,
triển
tạo ra nhiều
cơ
hội
việc
làm,
làm
thay đổi
nhanh
6
Nguồn: http://www.wto.org/english/res_e/statis_e/its2008_e/its08_trade_category_e.htm
@aữ QUỊ
<Jínli - (Ânli
18 OC44 JCJ<ĩ>Ql
13
DOitỉứ
luân tốt
ítụltỉèp. &rưồug.
'Dại
họe
(ìlạứai thường.
chóng bộ mặt
quốc
gia.
Các nước công
nghiệp
phát
triển
có nền công
nghiệp
lượng
nông
nghiệp
chầ chiếm khoảng
2% GDP nhưng
cũng
đã
cung
cấp đủ đế tiêu
thụ
trong
nước và
xuất
khẩu
7
.
Hoa Kỳ luôn đứng đầu về
sản
lượng ngũ
cốc
trên toàn
thế giới.
Nhận
thức
rõ được tầm
quan
trọng
của
ngành công
nghiệp,
nước như
trợ cấp,
miễn giảm
thuế
quan
và tín
dụng.
Ví dụ
điển
hình,
Mỹ đã
từng
được
mệnh
danh
là "thiên đường
của chủ nghĩa
bảo hộ"
với
bộ
luật
thuế Dallas
Tariff
năm 1816 đánh
thuế suất
25%
với
các
hạng
mục hàng
trạng thừa
cung xảy
ra
vào
những
năm
1930.
Để
trả
đũa
lại,
các nước khác
cũng
áp
dụng
mức
thuế
kỷ
lục
đánh vào hàng
nhập khẩu của
Mỹ,
làm
giảm kim ngạch
xuất
khẩu từ
2,3
tỷ
USD năm 1919
xuống
nước
bằng
thuế
quan;
các
biện
pháp
phi thuế
quan
và
trợ
cấp
xuất
khẩu
đều
bị
cấm.
Dưới
đây là mức độ
cắt
giảm
thuế
quan
đối với
hàng công
nghiệp
qua các vòng đàm phán.(Xem
bảng
2)
7
cắt
giảm
thuế
quan hàng công
nghiệp
qua
các
vòng
đàm phán
Năm
Các vòng đàm phán
Mức giám
thuế suất
trung
bình
đối
với
hàng
hoa
công
nghiệp(%)
Số lượng các nước
tham
gia
đàm phán.
1947 Vòng
Gỉonevơ
19
23
1949
phân
tích
chương
trình ngh
sự mới cùa WTO(UBQG về HTKTQT-2002)
Nhìn vào
bảng
trên
có
thể thấy,
mức độ
cắt
giảm
thuế
quan
đối với
hàng hoa
công
nghiệp
ngày càng tăng
với
sự
tham
gia
ngày càng đông của các nước thành
viên.
Trong
các Vòng đàm phán đàu tiên
của
GATT,
ủng
hộ.
Nếu năm 1949
chi
có 13 nước ủng hộ và ký
kết cắt
giảm
thuế
quan
đối
với
hàng công
nghiệp
ở mức 2%
tửi
Vòng đàm phán
Annecy thì
tới
Vòng
Uruguay
năm
1986-
1994 có
tới
123 nước
tham
gia
cam
kết cắt
giảm
giảm
20%
trong
vòng 5 năm,
trong
đó mức
cắt
giảm
thuế
vào
các nước phát
triển
vào
khoảng
40%
(giảm
từ
6,3%
xuống
còn
3,8%)
9
.
9
Nguồn: www.nciec.gov.vn/index.nciec? Ị 227
ẽaơ
Hụ
<Jũth cÂiik
18 3C44 DCQHữQl
15
Hiệp
định
SCM
Hiệp
định
SCM
là
tên
gọi
tắt
của
từ
tiếng
Anh:
Agreement
of
Subsidies
and
Countervailing
Measures
của
Hiệp
định
về
trợ
cấp
và các
biện
pháp
đối
với
Hiệp
định
nông
nghiệp (Hiệp
định
AoA), Hiệp
định
SCM
là
hai
Hiệp
định
cụ thể
hoa các quy định
của
GATT
và
WTO
về
trợ
cấp
trong
thương mại hàng hoa
nói
chung.
Hiệp
định
SCM quy
định
kết
của nước thành viên về
trợ
cấp sản phẩm công
nghiệp,
quy định
mức độ
thiệt
hại
đối với
nền
sản xuất
trong
nước và các
chế tài
và
biện
pháp
mà
nước
thiệt
hại
được phép sứ
dụng.
Thêm vào
đó
là các trường hợp
ngoại lệ
cho các nước
có
áp
dụng
các
biện
pháp
trợ
cấp
xuất
khẩu
đối với
hàng công
nghiệp dưới
nhiều
hình
thức
nhàm
đạt
được
những
mục
tiêu
khác
nhau
như
khuyến
khích đầu tư
vào các ngành công
nghiệp
ờ
những
được các
mục
tiêu
trên.
Mục
tiêu
của Hiệp
định này
là
hạn chế các
biện
pháp
trợ
cấp
có tác động làm bóp méo thương
mại.
Hiệp định
SCM
có
những
nội
dung
chủ yếu sau đây:
ỂW QUỊ
ơũi/t
-
cành 18
-
3C.44
JCJ^ĐQl
đó,
trợ
cấp là
việc
chính phủ dành cho
doanh
nghiệp
những
lợi
ích mà
trong
điều
kiện
thông thường
doanh
nghiệp
không
thể
có.
Những
lợi
ích đó có
thể
phát
sinh
từ
việc
chính phủ
trực
tiếp
định
SCM
Theo
Hiệp
định
này, trợ
cáp được
coi là
tôn
tại
nếu:
(a) (1)
cỏ sự đóng góp về
tài
chính cùa chính
phủ
hoặc
một cơ
quan
công cộng trên lãnh
thổ
cùa
một
thành viên
(theo
Hiệp
định
này sau đây
gọi
chung
phải
nộp
cho chính phủ
đã
được
bỏ
qua hay không
thu (ví dụ:
ưu
đãi tài
chính
như
miễn thuế)
(iii)
chính phủ cung cễp hàng hóa hay dịch
vụ
không
phải
là
hạ
lang
cơ
sở
chung,
hoặc
mua
hàng;
(iv)
chinh
phủ
trao
Ẽbò-cl?inhphũ-và
công
việc
của tả
chức tư nhãn này
trong
thực
tể
không khác
với
những
hoạt
động thông thường cùa chính phù.
Hoặc
[NESA!
í!
i.'UN
(a) (2)
cỏ
bễt
kỳ hình
thức
hồ
ừợ
thu
nhập
hoặc
trợ
giá nào
tiền
được
coi
là
trợ
cấp
khi phải thoa
mãn
hai
điều
kiện.
Thứ
nhất,
khoản
tiền
này là
khoản
đóng góp tài chính của chính phủ
hay
hẫ
trợ
thu nhập hoặc
trợ
giá cho một
doanh
nghiệp,
nhóm
doanh
nghiệp
hoặc
So sánh trợ cấp với bán phả
giá:
Trợ cấp và bán phá giá đều dẫn đến
việc
doanh
nghiệp
bán sản phẩm
với
giá
thấp,
đều là
những
hành
vi
cạnh
tranh
không
lành mạnh. Tuy
nhiên,
trợ
giá là
hoạt
động của bản thân
doanh
nghiệp
bán
sản
phẩm
hàng hoa
với
hoạt
động của chính phú
trực
tiếp
cung
cấp
tiền;
bảo lãnh
trả
cho các
khoản
vay;
hoặc
hoãn các
khoản
thuế phải thu,
cung
cấp
hoặc
mua hàng
hoa,
dịch
vụ
với
giá cả
thuận
lợi
cho
doanh
nghiệp.
do sử
dụng
(trợ
cấp đèn
xanh)
a) Trợ cấp đèn đỏ:
Là các
loại
trợ
cấp mà các thành viên của SCM bị cấm sử
dụng,
được định
nghĩa
cụ
thể
tại
khoản
Ì Điều 3 của
Hiệp
định SCM (Xem
bảng
4).
Nhống
trợ
cấp
này được
coi
là bóp méo thương mại
nhiều nhất
và gây
định
nghĩa
tại
Điều
Ì
sẽ bị
cấm:
(a)
quy
địn
khối
lượng
trợ
cấp, theo
luật
hay
trong
thực
tế,
dù là một
điều
kiện
riêng
biệt
hay kèm
theo
nhống
điều
kiện
khác,
biệt
hay
kèm
theo
nhống
điều
kiện
khác,
ưu
tiên
sử
dụng
hàng
nội
địa hon
hàng
ngoài.
Nguón :
Xem
Hiệp định
SCM
Đối với trợ cấp
xuất
khẩu,
ngoài
việc
chính phủ
trực
tiếp
cấp
Miễn
thuế
trực
thu;
-
Hoàn
thuế
nhập
khẩu
đối
với
nguyên
liệu
sản
xuất
ra hàng
xuất
khẩu
quá
mức
thực tế
doanh
nghiệp
đã nộp;
-
Hoàn
thuế
quá mức đóng được
khấu
trừ đối với
là những
trợ
cấp
mang
tính đặc
trưng,
không phổ
biến.
Đối
tượng
nhận
trợ
cấp
này
chi
giới
hạn
trong
một
hoặc
một số
doanh
nghiệp,
một
hoặc
một
số ngành
sản
xuất
hoặc
kiện
ra
cơ
quan
giải
quyết
tranh
chấp cửa
WTO
nếu
trợ
cấp
này có
tác
động
nghịch,
có
hại
đến quyên
lợi
cửa
các nước thành viên.Trợ
cấp
này có
thể
ảnh
hưởng
tới
một ngành
sản
tại
khoản
Ì
và 2
cùa
Điều
Ì
để
gây
ra
tác động có
hại
đến
quyền
lợi
cửa
Thành viên
khác,
cụ
thể
nhu:
(a)
gây
tổn hại
cho một ngành
sản
xuất
cửa
một Thành viên khác
(b)
cam
kết
theo
Điều
2
cửa
Hiệp
định
GATT
1994
(c)
gáy
tồn hại
nghiêm
trọng
tới
quyền
lợi
cùa một Thành viên khác
Nguồn:
Xem
Hiệp
định
SCM
Trợ cấp đèn vàng thường được thực hiện dưới các hình thức sau:
- Trợ cấp cho sản phẩm với tổng giá trị vượt quá 5% giá trị sản phẩm
- Trợ cấp để bù thua lỗ kéo dài cửa một ngành hoặc cửa một doanh
nghiệp,
trừ
trường
xoa
khoản
nợ cửa Nhà
nước
hoặc
cấp
kinh
phí để
thanh
toán
những khoản
nợ đó.
Ểaơ
&hị
Cĩínlt
(Anh
18
3L44 JCQWl
19