1
Giải quyết các vấn đề xã hội trong
quá trình tăng trưởng kinh tế ở Vĩnh Phúc
Solving social problems in the process of economic growth in Vinh Phuc
NXB H. : TTĐTBDGV, 2012 Số trang 94 tr. +
Nguyễn Văn Đoàn Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị
Luận văn ThS ngành: Kinh tế chính trị; Mã số: 60 31 01
Người hướng dẫn: PGS.TS. Phí Mạnh Hồng
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, cũng như kinh nghiệm của các địa
phương khác về việc giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình tăng trưởng kinh
tế. Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết các vấn đề xã hội trong quá trình tăng trưởng
kinh tế ở Vĩnh Phúc từ 1997 đến nay. Trên cơ sở lý luận, thực tiễn và bài học kinh nghiệm
của một số địa phương khác đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm giải quyết tốt hơn các
vấn đề xã hội nhằm đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững ở Vĩnh phúc trong những năm
tiếp theo.
Keywords: Kinh tế chính trị; Vấn đề xã hội; Tăng trưởng kinh tế; Vĩnh Phúc
Content
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay tăng trưởng kinh tế cao là một trong những mục tiêu kinh tế vĩ mô quan trọng
của tất cả các quốc gia trên thế giới. Với hầu hết các nước, chỉ tăng trưởng kinh tế cao mới tạo ra
được nhiều của cải vật chất và tinh thần thỏa mãn nhu cầu nhân dân, do đó nó cũng là tiền đề cho
sự giàu có của một quốc gia. Đối với các nước đang phát triển thì tăng trưởng kinh tế lại càng có ý
sông Hồng và Vùng Kinh tế trọng điểm phía Bắc, tăng gấp 2 lần so với tốc độ trung bình của cả
nước. Có được những thành tựu này là do tỉnh đã phát huy tốt lợi thế của mình và có chính sách
thu hút có hiệu quả nguồn vốn đầu tư FDI vào tỉnh. Tuy đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
nhưng ở Vĩnh Phúc các vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo, việc làm, vấn đề phân phối công
bằng, y tế, giáo dục vẫn còn là những vấn đề nhức nhối như: chênh lệch giữa nhóm người có thu
nhập cao nhất và thấp nhất đang có xu hướng doãng ra (năm 2008 chỉ tiêu này là khoảng 7 lần,
cao hơn nhiều so với mức 5,02 lần của năm 2006), công tác giảm nghèo chưa thực sự bền vững,
tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải công nghiệp, dân sinh và tệ nạn xã hội ngày càng có xu
hướng tăng. Làm thế nào để giải quyết tốt các vấn đề xã hội trong quá trình tăng trưởng kinh tế
thời gian tới, trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với xu thế toàn
cầu hóa kinh tế diễn ra mạnh mẽ, với những thuận lợi và khó khăn mới để Vĩnh Phúc tăng trưởng
bền vững và trở thành một tỉnh giàu có và phồn vinh nhất miền Bắc như lời chủ tịch Hồ Chí Minh
đã căn dặn thì đó vẫn là vấn đề lớn, có ý nghĩa đối với sự phát triển của tỉnh cần tiếp tục nghiên
cứu và tìm hiểu.
Chính vì những lý do trên nên tác giả chọn đề tài “Giải quyết các vấn đề xã hội trong quá
trình tăng trưởng kinh tế ở Vĩnh Phúc” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo,
thất nghiệp, công bằng xã hội…trong quá trình tăng trưởng kinh tế đã và đang thu hút không ít sự
quan tâm của các học giả với nhiều bài viết trên các báo, tạp chí, nhiều luận án, luận văn, các đề
tài khoa học và các công trình dưới dạng tài liệu tham khảo như:
3
Lê Văn Sang, Kim Ngọc “Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở Nhật Bản giai đoạn thần
kỳ và Việt Nam thời kỳ đổi mới”, NXB, CTQG, 1999.
Lê Bộ Lĩnh “Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở một số nước châu Á và Việt
Nam”, NXB, CTQG, 1998.
Đinh Xuân Lý “Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực hiện chính sách xã hội trong 25
năm đổi mới (1986 – 2011)”, NXB, ĐHQG Hà Nội, 2011.
“Tăng trưởng và chính sách xã hội ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi từ 1991 đến nay
4
trong tỉnh. Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn vấn đề này để nghiên cứu với mong muốn làm rõ
thực trạng giải quyết các vấn đề xã hội ở tỉnh và đưa ra các giải pháp để giải quyết tốt hơn các
vấn đề xã hội trong quá trình tăng trưởng ở Vĩnh Phúc.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở chỉ ra một số khía cạnh còn tồn tại trong việc giải quyết các vấn đề xã hội ở
Vĩnh Phúc, luận văn sẽ đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm xử lý tốt hơn các vấn đề xã hội
trong quá trình tăng trưởng ở Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu trên đề tài có nhiệm vụ:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, cũng như kinh nghiệm của các địa phương khác
về việc giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình tăng trưởng kinh tế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết các vấn đề xã hội trong quá trình tăng trưởng
kinh tế ở Vĩnh Phúc từ 1997 đến nay.
- Trên cơ sở lý luận, thực tiễn và bài học kinh nghiệm của một số địa phương khác đề
xuất một số giải pháp cơ bản nhằm giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội nhằm đảm bảo tăng
trưởng kinh tế bền vững ở Vĩnh phúc trong những năm tiếp theo.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là một số vấn đề xã hội nảy sinh và việc giải quyết
chúng trong quá trình tăng trưởng kinh tế ở Vĩnh Phúc.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Vấn đề xã hội có nội dung rất rộng, luận văn chỉ giới hạn khảo cứu, phân tích một số vấn
đề xã hội chủ yếu nảy sinh, gắn bó trực tiếp với quá trình tăng trưởng kinh tế ở Vĩnh Phúc từ 1997
đến nay như là: Vấn đề việc làm, xóa đói giảm nghèo, vấn đề phân phối công bằng, vấn đề y tế và
giáo dục.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài xem chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử Mác – Lênin như cơ sở lý luận
xã hội
Tăng trưởng kinh tế nhanh và dài hạn là cơ sở, tiền đề quyết định giải quyết các vấn đề xã
hội. Tăng trưởng cao đồng nghĩa với việc tạo ra nhiều việc làm, giảm thất nghiệp cho người dân.
Tăng trưởng kinh tế làm cho tích lũy xã hội được nâng cao, ngân sách nhà nước được mở rộng,
tạo điều kiện cho nhà nước thực hiện các chính sách xã hội về giáo dục, y tế, văn hóa, nâng cao
phúc lợi xã hội, quan tâm nhiều hơn đến các đối tượng dễ bị tổn thương trong xã hội.
Một số vấn đề xã hội chủ yếu nảy sinh trong quá trình tăng trƣởng kinh tế và ý nghĩa
của nó đối với tăng trƣởng bền vững
1.2.1 Khái lược về các vấn đề xã hội chủ yếu
1.2.1.1 Vấn đề đói nghèo
Tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội, được tổ chức tại Copenhaghen, Đan
Mạch (1995) đã đưa ra một định nghĩa về đói nghèo như sau: Người nghèo là tất cả những ai mà
thu nhập thấp hơn 1USD/người/ngày, là số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu
để tồn tại.
Hội nghị chống nghèo đói khu vực châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại
Băngcốc, Thái Lan (9/1998), cho rằng nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân không được hưởng
và thỏa mãn những nhu cầu của con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển
kinh tế - xã hội và phong tục, tập quán của địa phương.
6
1.2.1.2 Vấn đề công bằng trong phân phối thu nhập
Công bằng xã hội là khái niệm mang tính chuẩn tắc phụ thuộc vào quan niệm khác nhau
của mỗi giai cấp, mỗi quốc gia, bao gồm cả yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Những thước
đo chủ yếu đối với công bằng xã hội bao gồm: hệ số GINI, đường cong Lorenz, chỉ số Theil L, so
sánh phân phối thu nhập giữa các nhóm dân cư, mức độ thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con người;
hay tiêu chuẩn “40” của WB…
1.2.1.3 Vấn đề việc làm
Theo quan điểm của tổ chức Lao động quốc tế (ILO), người có việc làm là người làm việc
trong các lĩnh vực, ngành nghề đem lại một lợi ích nào đó cho xã hội không bị pháp luật ngăn cấm
đem lại thu nhập để nuôi sống bản than và gia đình.
nghèo, phát triển y tế, giáo dục, tạo việc làm cho người lao động… trong quá trình tăng trưởng
kinh tế. Kết hợp phát triển kinh tế với đảm bảo công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
Về các biện pháp thực hiện có thể kể đến một số biện pháp như:
Triển khai các chính sách trợ cấp cho người nghèo, các đối tượng khó khăn, dễ bị tổn
thương để đảm bảo công bằng xã hội.
Thực hiện chương trình xây nhà ở cho những người có thu nhập thấp, xây kí túc xá cho
học sinh, sinh viên và công nhân.
Triển khai các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động, nhất là các đối tượng là
người nghèo, bộ đội xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người thuộc diện bị thu hồi
đất sản xuất, di dời giải tỏa.
Đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng cho giáo dục và y tế từ cơ sở. Xây dựng phát triển hệ
thống giáo dục, y tế công cộng đồng thời khuyến khích tư nhân tham gia vào phát triển y tế, giáo
dục theo định hướng của nhà nước.
Thực hiện xã hội hóa trong giải quyết các vấn đề xã hội. Kêu gọi, huy động các nguồn lực
trong và ngoài nước tham gia vào giải quyết các vấn đề xã hội như hỗ trợ người nghèo, người tàn tật.
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI
TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ Ở VĨNH PHÚC TỪ 1997 ĐẾN NAY
2.1. Khái quát về quá trình tăng trƣởng kinh tế ở Vĩnh Phúc từ 1997 đến nay
2.1.1. Giai đoạn từ 1997 – 2000
Trong giai đoạn 1997 – 2000, tốc độ tăng GDP của Vĩnh Phúc đạt 17,8%/năm (mục tiêu
Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII là 18 – 20%) trong đó: Công nghiệp – xây dựng tăng
42,55%/năm, dịch vụ tăng 11,85%, nông nghiệp tăng 5,7%/năm.
2.1.2. Giai đoạn từ 2001 đến nay
Tính chung cả giai đoạn 2001 – 2010, GDP Vĩnh Phúc tăng trưởng bình quân 16,5%/năm,
trong đó: nông, lâm thủy sản tăng 60%/năm; công nghiệp – xây dựng tăng 20,7%/năm; dịch vụ
tăng 17,1%/năm.
Bảng 2.1: Tăng trƣởng kinh tế Vĩnh Phúc từ 2001 – 2011 Đơn vị tính: %
Năm
8,34
19,1
14,83
Tốc độ TTKT
của cả nước
6,89
7,08
7,34
7,79
8,44
8,23
8,48
6,23
5,32
6,78
5,89
Nguồn: Niên giám thống kê Vĩnh Phúc
23,3
40,8
50,0
5,7
Bắc Ninh
19,7
17,9
37,8
7,7
Hải Dương
13,5
16,4
34,3
8,1
Hưng Yên
12,9
11,2
35,0
8,0
Quảng Ninh
19,9
44,6
42,5
22,2
Cả nƣớc
17,2
28,1
37,5
12,8
Vùng KTTĐ Bắc Bộ
sách phát triển các lĩnh vực xã hội, trong đó có các chính sách về xóa đói giảm nghèo như cho
người dân vay vốn với lãi suất ưu đãi, xóa nhà tranh tre dột nát, xây dựng nhà đại đoàn kết…Tính
đến năm 2000 Vĩnh Phúc cơ bản đã giải quyết xong vấn đề đói, đồng thời tỷ lệ hộ nghèo giảm còn
9,2% (theo tiêu chí cũ).
Bảng 2.6: Kết quả xóa đói giảm nghèo ở Vĩnh Phúc giai đoạn 2001 - 2005
Số hộ/năm
2001
2002
2003
2004
2005
Số hộ nghèo
26531
21672
17810
15102
12602
Số hộ nghèo giảm
2832
4859
3862
2708
2500
Tỷ lệ hộ nghèo (%)
10,91
9,65
8,7
6,6
5,6
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo công tác xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2001 – 2005 của sở
2008
2009
2010
2011
Số lao
động được
GQVL
22.000
21.500
23.700
24.234
23.578
21.464
24.584
27.557
XKLĐ
2410
1320
1536
1634
1036
650
922
806
Nguồn: Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác Lao động – Thương binh và Xã hội,
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Vĩnh Phúc
Song song với thành tựu giải quyết việc làm cho người lao động thì tỷ lệ thất nghiệp ở
thành thị của tỉnh cũng giảm theo từng năm. Ở thời điểm tái lập tỉnh năm 1997, tỷ lệ thất nghiệp ở
khu vực thành thị vẫn còn ở trên mức 6%, thì đến năm 1999 tỷ lệ này là 4,30%, , năm 2007 là
2,02%, năm 2008 và 2009 cũng do tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới nên tỷ lệ thất nghiệp
gần 100,0% và tỷ lệ trẻ khuyết tật học hoà nhập đạt 95,3%.
Giáo dục trung học cơ sở
Tỉnh đã được công nhận đạt chuẩn về phổ cập trung học cơ sở từ năm 2002 và thực hiện
mục tiêu phổ cập THCS đúng tuổi vào năm 2008.
Giáo dục trung học phổ thông
Tổng số học sinh PTTH năm 2010 có 37.510 em. Tỷ lệ học sinh tốt nghịêp THCS được
vào học lớp 10 tăng từ 75% năm 2000 lên 91,8% năm 2010 (trong đó vào THPT là 76,8% và bổ
túc THPT là 15,0%.
Giáo dục thường xuyên
Toàn tỉnh có 19 đơn vị tổ chức bổ túc THPT với 185 lớp và 6.852 học viên (trong đó tỷ lệ
học sinh học trung cấp nghề là 99,5%). Trong đó có 8 Trung tâm giáo dục thường xuyên (Trung
tâm giáo dục thường xuyên tỉnh và 7 Trung tâm giáo dục thường xuyên của Thành phố, Thị xã và
các huỵên) với 63 lớp, 114 giáo viên, 4.590 học viờn. Toàn tỉnh có 135 Trung tâm học tập cộng
đồng hoạt động, bước đầu có hiệu quả.
Đào tạo và dạy nghề
Trên địa bàn tỉnh có 73 cơ sở đào tạo gồm: 5 Trường đại học (2 trường Trung ương quản
lý, 2 trường thuộc quân đội và 1 trường thuộc địa phương), 12 Trường Cao đẳng và Trung cấp
chuyên nghiệp (không kể các trường cao đẳng nghề và trung cấp nghề); trong đó địa phương có 2
trường cao đẳng và 5 trường TCCN) và 55 cơ sở dạy nghề thuộc các Bộ ngành Trung ương, tỉnh,
huỵên, doanh nghiệp, các tổ chức quần chúng-xã hội và các thành phần khác. Hàng năm các cơ sở
này đào tạo cho trên 25.000 học sinh, sinh viên, trong đó học sinh có hộ khẩu Vĩnh Phúc chiếm
khoảng 35%.
2.3. Đánh giá chung về thành tựu và hạn chế trong việc giải quyết các vấn đề xã hội ở Vĩnh
Phúc trong thời gian qua
2.3.1. Thành tựu đạt được
Trong những năm qua cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao (bình quân giai đoạn 1997 –
2011 đạt 17,2%/năm), Vĩnh Phúc cũng đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong việc giải
quyết các vấn đề xã hội.
Sau 15 năm tái lập tỉnh, tỷ lệ hộ nghèo của Vĩnh Phúc liên tục giảm, trung bình mỗi năm
giảm 1,5 – 2%. Chính sách đối với hộ nghèo, người nghèo được thực hiện, phong trào vận động
Vấn đề giải quyết việc làm tuy đạt kế hoạch đề ra nhưng vẫn còn thấp so với nhu cầu của
người lao động. Vấn đề việc làm cho người dân nhất là ở những nơi Nhà nước thu hồi đất để phục
vụ phát triển khu công nghiệp đang là vấn đề bức xúc.
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢI QUYẾT TỐT HƠN CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI,
THÚC ĐẨY TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ BỀN VỮNG
Ở VĨNH PHÚC TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1. Quan điểm, phƣơng hƣớng giải quyết các vấn đề xã hội vì mục tiêu tăng trƣởng
kinh tế bền vững ở tỉnh Vĩnh Phúc
3.1.1. Phương hướng, mục tiêu kinh tế – xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc
Trên cơ sở những điều kiện phát triển của mình cùng với những thành tựu đã đạt được
13
Vĩnh Phúc đã đề ra phương hướng phát triển tại Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ
XV là đến năm 2015 xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh có đủ các yếu tố cơ bản của một tỉnh
công nghiệp. Đến năm 2020 Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh công nghiệp, là một trong những trung tâm
công nghiệp, dịch vụ, du lịch của khu vực và của cả nước.
3.1.2. Quan điểm về việc giải quyết các vấn đề xã hội trong quá trình tăng trưởng kinh
tế của tỉnh Vĩnh Phúc
- Luôn chú trọng giải quyết tốt các vấn đề xã hội trong quá trình tăng trưởng kinh tế, phải
gắn liền các chính sách phát triển kinh tế với các chính sách xã hội.
- Chú trọng hơn nữa vấn đề đảm bảo công bằng xã hội, coi đó là một trong những khâu
trọng yếu cần quan tâm để xử lý các vấn đề xã hội khác.
- Phát huy hiệu quả vai trò nhà nước trong việc giải quyết các vấn đề xã hội mà thị trường
không giải quyết được, mà phải có bàn tay của nhà nước.
- Thực hiện xã hội hóa một cách hợp lý trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, khai thác
và phát huy sức mạnh của xã hội trong việc giải quyết các vấn đề xã hội.
- Phát triển kinh tế gắn liền với phát triển xã hội, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh.
Chú ý phát triển khu vực nông thôn, khu vực kém phát triển, giảm tối đa chênh lệch mức sống giữa
triển. Hỗ trợ về vốn, công nghệ và thị trường cho các doanh nhiệp tư nhân, các cửa hàng sản xuất
nhỏ, nhất là ở khu vực nông thôn để vừa phát triển kinh tế, vừa tạo ra thu nhập, việc làm cho
người dân.
3.2.3. Thực hiện xã hội hóa việc giải quyết các vấn đề xã hội
Xã hội hóa việc giải quyết các vấn đề xã hội là một công việc hết sức cần thiết để mang lại
hiệu quả cao giúp tạo việc làm, giảm thất nghiệp, xóa đói giảm nghèo, phát triển giáo dục, y tế và
chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
Ủy quyền cho các tổ chức xã hội hay các công ty tư nhân cung ứng một số dịch vụ xã hội
mà tỉnh có trách nhiệm bảo đảm và thường có nguồn kinh phí từ ngân sách (giáo dục, y tế, vệ sinh
môi trường, hệ thống cấp thoát nước, thu gom và xử lý rác thải ). Các tổ chức và công ty được ủy
quyền phải tuân thủ những quy định của nhà nước và được tỉnh cấp kinh phí và hoạt động theo
định hướng của tỉnh. Chuyển giao trách nhiệm cung ứng các dịch vụ xã hội cho một số tổ chức
ngoài nhà nước có điều kiện thực hiện có hiệu quả (đào tạo, khám chữa bệnh, tư vấn, giám định).
Các tổ chức ngoài nhà nước (như các hiệp hội nghề nghiệp, các tổ chức xã hội) này được khuyến
khích hoạt động theo cả 2 cơ chế vì lợi nhuận và không vì lợi nhuận.
Tạo điều kiện để tất cả mọi người có điều kiện có thể dễ dàng tham gia vào việc giải quyết,
phát triển các vấn đề xã hội, mở rộng các hình thức tổ chức xã hội hóa .
3.2.4. Tạo ra nhiều việc làm tăng thu nhập cho người lao động
Muốn giải quyết triệt để vấn đề đói nghèo, phát triển giáo dục, y tế, đảm bảo an sinh xã hội
thì điểm mấu chốt là phải tạo ra việc làm cho người lao động.
Giải quyết việc làm gắn với nông nghiệp, nông thôn
Giải quyết việc làm trong công nghiệp, giao thông, xây dựng Giải quyết việc làm trong
thương mại, du lịch, dịch vụ
Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động và chuyên gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Tăng cường các hoạt động hỗ trợ trực tiếp tạo việc làm và phát triển thị trường lao động.
Để người lao động dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các cơ hội việc làm và có thu nhập thì
cần hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động. Để hỗ trợ dạy nghề cho người lao động tỉnh cần tập
trung vào một số vấn đề sau.
Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của
HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ dạy nghề, giải quyết việc làm giai đoạn 2010 – 2015.
thịnh suy, tồn vong của quốc gia. Bởi vậy, chính phủ bất kỳ quốc gia nào cũng mong muốn nền
kinh tế của nước mình tăng trưởng thật nhanh.
Tuy nhiên, sẽ là sai lầm nếu quốc gia nào đó đặt mục tiêu tăng trưởng bằng mọi giá hay
chỉ quan tâm đến mặt lượng của tăng trưởng, chỉ quan tâm đến những con số mà bỏ qua, không
chú trọng và đầu tư cho các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình tăng trưởng như: vấn đề đói
nghèo, vấn đề việc làm, vấn đề công bằng trong phân phối thu nhập, vấn đề phát triển y tế, giáo
dục…Vì làm như vậy nền kinh tế sẽ không tăng trưởng bền vững, chỉ tăng trưởng trong ngắn hạn,
hoặc sẽ tăng trưởng nhưng sẽ đem lại hậu quả to lớn về mặt xã hội như làm gia tăng bất bình đẳng
xã hội, nghèo đói, thất nghiệp, ô nhiễm môi trường…
16
Ngày nay, các quốc gia trên thế giới đã nhận ra rằng tăng trưởng là quan trọng nhưng thế
là chưa đủ mà còn phải giải quyết tốt các vấn đề xã hội nảy sinh cùng với quá trình phát triển đất
nước nữa, vì có như vậy quốc gia đó mới thực sự đạt được sự phát triển. Ở Việt Nam, việc giải
quyết các vấn đề xã hội luôn được coi trọng trong quá trình phát triển đất nước, và nó cũng được
thể hiện rất rõ ràng trong các Văn kiện của Đảng là giải quyết các vấn đề xã hội trong từng bước
đi và trong từng giai đoạn phát triển.
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Kể từ khi tái lập tỉnh (1997) đến
nay, kinh tế Vĩnh Phúc luôn đạt được tốc độ tăng trưởng rất cao. Tuy đạt được tốc độ tăng trưởng
kinh tế cao nhưng ở Vĩnh Phúc các vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo, việc làm, vấn đề phân
phối công bằng, chênh lệch giàu nghèo, y tế, giáo dục vẫn còn là những vấn đề nhức nhối và chưa
tương xứng với tiềm năng của tỉnh. Trong những năm qua Vĩnh Phúc đã đạt được rất nhiều thành
tựu trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như: giải quyết cho hàng nghìn lao động mỗi năm, xây
hàng trăm ngôi nhà đại đoàn kết mỗi năm, và đạt được nhiều kết quả trong việc phát triển giáo dục
và y tế. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì vẫn còn những hạn chế cần khắc phục
để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vũng trong tỉnh. Trong giới hạn của luận văn, tác giả
mạnh dạn đề xuất một số giải pháp góp phần giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội trong thời gian
tới như:
- Tỉnh cần có những biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác xã hội hóa để thu hút nguồn lực
của cả xã hội vào giải quyết các vấn đề xã hội như y tế, giáo dục, xóa đói giảm nghèo…
11. Đinh Xuân Lý (2011), Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực hiện chính sách xã hội trong 25
năm đổi mới (1986 – 2011), Nxb. Đại học quốc gia, Hà Nội.
12. Nguyễn Thị Nga (2007), Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở Việt Nam
thời kỳ đổi mới: Vấn đề và giải pháp, Nxb. Lý luận chính trị, Hà Nội.
13. Ngân hàng Thế giới (2005), Công bằng và phát triển, Nxb. Văn hóa thông tin, Hà Nội.
14. Vũ Thị Ngọc Phùng (1999), Tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và vấn đề xóa đói giảm
nghèo ở Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
15. Lê Văn Sang, Kim Ngọc (1999), Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở Nhật Bản giai
đoạn thần kỳ và Việt Nam thời kỳ đổi mới, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
16. Nguyễn Ngọc Thanh, Nguyễn Thế Trường (2009), Tác động của đô thị hóa – công nghiệp hóa
tới phát triển kinh tế và biến đổi văn hóa – xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc, Nxb. Khoa học xã hội, Hà
Nội.
17. GS. TS Hoàng Đức Thân – TS. Đinh Quang Ty (2010), Tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công
bằng xã hội ở Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
18. Nguyễn Duy Thục (2005), Mô hình tăng trưởng kinh tế địa phương và áp dụng cho tỉnh Bình
Định, Luận án tiến sĩ Kinh tế.
19. Nguyễn Văn Thường, Nguyễn Văn Nam (2005), Tăng trưởng bền vững kinh tế Việt Nam
trong quá trình hội nhập kinh tế, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.
20. GS. TS Nguyễn Văn Thường, TS Trần khánh Hưng (2010), Giáo trình kinh tế Việt Nam,
Nxb. Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.
21. Vũ Hồng Tiến, Bùi Thị Thảo (2005), Giáo trình kinh tế học dân số, Nxb. Giáo dục, Hà Nội.
22. PGS. TS Vũ Hồng Tiến (2003), Một số vấn đề kinh tế - xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nxb. Đại học sư phạm, Hà Nội.
23. Đỗ Phú Trần Tình (2010), Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội, lý thuyết và thực tiễn ở
thành phố Hồ Chí Minh, Nxb. Lao động, Hà Nội.
18
24. Trần Văn Tùng, Nguyễn Trọng Hậu (2002), Mô hình tăng trưởng kinh tế, Nxb. Đại học quốc
gia, Hà Nội.
25. Tạp chí Cộng sản (1996), (19)