1
Xóa đói giảm nghèo trong quá trình
tăng trưởng kinh tế ở Bắc Giang
Poverty reduction in the economic growth process in Bac Giang
NXB H. : TTĐTBDGV, 2012 Số trang 115 tr. +
Hoàng Văn Vinh Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị
Luận văn ThS ngành: Kinh tế chính trị; Mã số: 60 3101
Người hướng dẫn: PGS.TS.Đào Thị Ngọc Minh
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, cũng như kinh nghiệm của các địa
phương khác về công tác xóa đói, giảm nghèo trong quá trình tăng trưởng kinh tế. Phân
tích, đánh giá thực trạng công tác xóa đói, giảm nghèo trong quá trình tăng trưởng kinh tế
ở Bắc Giang từ 1997 đến nay. Trên cơ sở lý luận, thực tiễn và bài học kinh nghiệm của
một số địa phương khác đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm giải quyết tốt hơn công tác
xóa đói, giảm nghèo nhằm đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững ở Bắc Giang trong
những năm tiếp theo.
Keywords: Kinh tế chính trị; Xóa đói giảm nghèo; Tăng trưởng kinh tế; Bắc giang
Content
1. Lí do chọn đề tài
Thế giới bước sang thế kỷ XXI với một nền văn minh rực rỡ nhưng cũng ngổn ngang
những vấn đề gay gắt mang tính chất toàn cầu. Nó chứa đựng trong mình cả niềm vui nỗi bất
hạnh, cả nụ cười và nước mắt, nỗi đau nhân loại là nghèo đói vẫn còn trầm trọng trên một phạm vi
vô cùng rộng lớn. Nghèo, đói luôn là nỗi bất hạnh của loài người, là một nghịch lý trên con đường
hơn chính sách giảm nghèo phù hợp với từng thời kỳ; đa dạng hóa nguồn lực và phương thức để
đảm bảo giảm nghèo bền vững, nhất là tại các huyện nghèo nhất và các vùng đặc biệt khó khăn,
khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tăng nhanh số hộ có thu nhập trung bình khá trở lên. Có các
chính sách và giải pháp phù hợp nhằm hạn chế phân hóa giàu nghèo, giảm chênh lệch mức sống
giữa nông thôn và thành thị”.
Để cụ thể hóa hơn định hướng của Đảng, Chính phủ đã đưa ra mục tiêu cần đạt được trong
giảm nghèo từ 2011 đến 2020: Giảm nghèo bền vững là một trong những trọng tâm của Chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020 nhằm cải thiện và từng bước nâng cao điều
kiện sống của người nghèo, trước hết ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo sự
chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo; thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị
và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư. Cụ thể cần đạt được: Thu nhập của
hộ nghèo tăng lên 3,5 lần; tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm 2%/năm, riêng các huyện nghèo, xã nghèo
giảm 4%/năm theo chuẩn nghèo từng giai đoạn; Điều kiện sống của người nghèo được cải thiện rõ
rệt, trước hết là vấn đề y tế, giáo dục, văn hóa, nước sinh hoạt, nhà ở; người nghèo tiếp cận ngày
càng thuận lợi hơn các dịch vụ xã hội cơ bản; Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở các huyện nghèo;
xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn được tập trung đầu tư đồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới,
trước hết là hạ tầng thiết yếu như: giao thông, điện, nước sinh hoạt…
Nghị quyết Đại hội IX của Đảng là: “Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình xóa đói
giảm nghèo. Quan tâm xây dựng kết cấu hạ tầng cho các vùng nghèo, xã nghèo; đồng thời nâng
cấp, cải tạo các tuyến trục giao thông nối vùng nghèo, xã nghèo với nơi khác, tạo điều kiện thuận
lợi cho vùng nghèo, vùng khó khăn phát triển. Đi đôi với việc xây dựng kết cấu hạ tầng, phải rất
3
coi trọng việc tạo nguồn lực cần thiết để dân cư ở các vùng nghèo, xã nghèo đẩy mạnh sản xuất,
phát triển ngành nghề, tăng nhanh thu nhập…Nâng dần mức sống của các hộ đã thoát nghèo,
tránh tình trạng tái nghèo”.
Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, nằm trong vùng trung du và miền
núi phía bắc. Bắc Giang giáp với nhiều tỉnh thành, phía Bắc giáp Lạng Sơn, Phía tây giáp Thái
Nguyên và Hà Nội, Phía nam giáp Bắc Ninh và Hải Dương,là một tỉnh nằm liền kề với tam giác
kinh tế trọng điểm khu vực phía bắc. Bắc Giang đã đạt được những thành tựu tốc độ tăng trưởng
4
Lê Văn Sang, Kim Ngọc “Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở Nhật Bản giai đoạn thần
kỳ và Việt Nam thời kỳ đổi mới”, NXB, CTQG, 1999.
Lê Bộ Lĩnh “Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở một số nước châu Á và Việt
Nam”, NXB, CTQG, 1998.
Đinh Xuân Lý “Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực hiện chính sách xã hội trong 25
năm đổi mới (1986 – 2011)”, NXB, ĐHQG Hà Nội, 2011.
“Tăng trưởng và chính sách xã hội ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi từ 1991 đến nay
– kinh nghiệm của các nước Asean”, của tác giả Lê Đăng Doanh và Nguyễn Minh Trí (Viện
nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương);NXB, Hà Nội, 2001.
Vũ Viết Mỹ, Tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội trong sự nghiệp công
nghiệp hoá hiện đại hoá’, Tạp chí cộng sản, 2006.
Và trong thời gian gần đây cũng còn có nhiều bài viết về vấn đề này của các học giả lớn
đăng trên các báo và tạp chí.
Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu đó mới chỉ đề cập đến mối quan hệ của tăng
trưởng kinh tế với các vấn đề xã hội nói chung, hoặc chỉ đề cập tới một khía cạnh trong công tác
xóa đói giảm nghèo. Riêng đối với tỉnh Bắc Giang, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu
nào nghiên cứu một cách đầy đủ và toàn diện về việc giải quyết xóa đói giảm nghèo trong quá
trình tăng trưởng của tỉnh. Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn vấn đề này để nghiên cứu với mong
muốn làm rõ thực trạng giải quyết vấn đề đói nghèo ở tỉnh và đưa ra các giải pháp để giải quyết
tốt hơn vấn đề này trong quá trình tăng trưởng kinh tế ở Bắc Giang.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở chỉ ra một số khía cạnh còn tồn tại trong công tác xóa đói, giảm nghèo, luận
văn sẽ đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm xử lý tốt hơn vấn đề nghèo đói trong quá trình
tăng trưởng ở Bắc Giang trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu trên đề tài có nhiệm vụ:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, cũng như kinh nghiệm của các địa phương khác
Chƣơng 2: Thực trạng xóa đói giảm nghèo trong quá trình tăng trưởng kinh tế ở Bắc
Giang từ 1997 đến nay
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm giải quyết tốt hơn nữa công tác xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế bền vững ở Bắc Giang trong thời gian tới.
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ
1.1. Các khái niệm liên quan đến xóa đói giảm nghèo.
1.1.1. Các khái niệm về nghèo đói.
Nghèo, đói là hai khái niệm vừa có điểm giống và khác nhau. Ta có thể chia thành hai khái
niệm tách biệt nghèo và đói:
* Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phần các nhu cầu tối
thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên
mọi phương diện [6].
6
* Đói: Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập
không đủ bảo đảm nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống. Đó là những hộ dân cư hàng năm
thiếu đứt bữa từ 1 đến 2 tháng, thường vay nợ của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả.
Trên cơ sở và những quan niệm về nghèo đói như trên, tại hội nghị chống nghèo đói khu vực
Châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993 đã đưa ra
một định nghĩa chung về nghèo đói: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được thỏa
mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo
trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương.
1.1.2. Nguyên nhân nghèo đói
Nghèo đói có nhiều nguyên nhân, song tập trung vào các nhóm nguyên nhân chủ yếu sau:
- Nguồn lực hạn chế và nghèo nàn.
- Trình độ học vấn thấp, thiếu việc làm và không ổn định.
phát triển con người, phát triển khoa học công nghệ và chỉ tiêu bảo vệ môi trường…Chính vì vậy,
xóa đói giảm nghèo đóng vai trò như một bộ phận của cán cân điều tiết, tác động tích cực đến quá
trình tăng trưởng kinh tế bền vững, tạo cuộc sống hài hòa trong xã hội.
1.3. Các chính sách xóa đói giảm nghèo trong quá trình tăng trƣởng kinh tế ở các nƣớc đang
phát triển
1.3.1. Các chính sách cứu trợ
1.3.2. Các chính sách an sinh xã hội
1.3.3. Chính sách hỗ trợ vốn và tư liệu sản xuất.
1.3.4. Chính sách giải quyết việc làm
1.3.5. Một số chính sách có tính chất tổng hợp
1.4. Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của một số tỉnh trong cả nƣớc
1.4.1. Kinh nghiệm về xóa đói giảm nghèo ở vùng Tây Nguyên
1.4.2. Kinh nghiệm về xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Ninh Bình
1.4.3 Kinh nghiệm về xóa đói giảm nghèo ở một số tỉnh miền núi phía Bắc
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Qua việc nghiên cứu một số vấn đề lí luận về xóa đói giảm nghèo trong quá trình tăng trưởng kinh
tế, tác giả tập trung làm rõ một số khái niệm liên quan đến xóa đói giảm nghèo, tầm quan trọng
của xóa đói giảm nghèo trong quá trình tăng trưởng kinh tế. Trong chương này tác giả đã phân
tích mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại giữa xóa đói giảm nghèo với tăng trưởng kinh tế và
đi đến kết luận tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để giảm nghèo nhanh chóng, và ngược
lại giảm nghèo hiệu quả tạo đà cho tăng trưởng kinh tế bền vững. Chương 1 cũng trình bày một số
chính sách xóa đói giảm nghèo thường được sử dụng trong các nước đang phát triển như: Các
chính sách cứu trợ, các chính sách an sinh xã hội, chính sách hỗ trợ vốn và tư liệu sản xuất, chính
sách giải quyết việc làm, một số chính sách có tính chất tổng hợp. Phần cuối chương tác giả đã
nêu lên một số kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của một số tỉnh có những đặc điểm tự nhiên, kinh
tế, xã hội… gần gũi với đặc điểm của tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào cơ sở lí luận và thực tiễn một số tỉnh trong cả nước về xóa đói giảm nghèo gắn với
tăng trưởng kinh tế, tác giả tiến hành làm rõ thực trạng tại tỉnh Bắc Giang.
Giai đoạn 2000 - 2011, tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp đạt khá: Giá trị sản xuất
nông nghiệp tăng từ 2.232 tỷ đồng năm 2000 lên 5.733 tỷ đồng năm 2011, đạt tốc độ tăng bình
quân 4,35%/năm. Trong đó ngành trồng trọt tăng 8,54%/năm, chăn nuôi tăng bình quân 11%/năm,
dịch vụ nông nghiệp tăng nhanh phục vụ kịp thời cho ngành nông nghiệp.
2.1.2.3. Tình hình phát triển công nghiệp – xây dựng
* Tình hình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn
Từ khi tái lập tỉnh đến nay, Bắc Giang có 5 khu CN được thành lập, với quy mô 1.209 ha
và 33 cụm công nghiệp với tổng diện tích trên 654,9 ha. Với việc tích cực thực hiện các biện pháp
cải thiện môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp,
nhà đầu tư vào sản xuất, kinh doanh.
2.1.2.4. Lĩnh vực dịch vụ
Khu vực dịch vụ đã có những bước tiến khá vững chắc. Năm 1997, khi tái lập tỉnh, GDP
9
do khu vực dịch vụ tạo ra là 818,05 tỷ đồng (theo giá thực tế), chiếm 29,7% tổng GDP trên địa
bàn thì đến năm 2005 chiếm 34,6% GDP; năm 2010, GDP dịch vụ đạt 6.014 tỷ đồng, gấp 4,3 lần
năm 2001, chiếm 33,9% GDP toàn tỉnh.
2.2. Thực trạng xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Bắc Giang từ năm 1997 đến nay
2.2.1. Giai đoạn 1997 – 2000
Nhìn chung tình hình nghèo đói ở Bắc Giang trong thời gian vừa qua có xu hướng giảm mạnh
từ 27,2% năm 1996 xuống 13,81% năm 1999.
Trong thời kỳ này thì tình hình đói nghèo của Bắc Giang giảm nhanh hơn so với tình
hình chung của cả nước và đến năm 1999 thì tỷ lệ hộ nghèo đói của tỉnh là 13,81% nhỏ hơn
so với tỷ lệ hộ nghèo đói của cả nước là 13,8%.
2.2.2. Giai đoạn từ năm 2000 đến nay
2.2.2.1. Hộ nghèo theo chuẩn cũ giai đoạn 2000 – 2005
Theo số liệu thống kê tình hình hộ nghèo của tỉnh Bắc Giang qua các năm cho thấy, tỷ lệ
hộ nghèo của huyện có xu hướng giảm dần từ 18,34% năm 2001, 12,50% năm 2003 xuống còn
6,77% năm 2005, giảm 37.454 hộ nghèo so với năm 2001, trong đó hộ nghèo thuộc đối tượng
hưởng trợ cấp mặc dù giảm qua các năm nhưng đến năm 2005 vẫn còn khoảng ngoài 700 hộ
Từ lý luận và thực tiễn TTKT gắn với XĐGN được tiến hành trên thế giới, ở một số địa
phương trong nước và tại địa bàn nghiên cứu, có thể rút ra được một số bài học kinh nghiệm quý
báu như sau:
- Một là, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cao và ổn định tạo điều kiện cho XĐGN.
- Hai là, kết hợp tăng trưởng kinh tế với thực hiện các chương trình giảm nghèo.
- Ba là, xã hội hoá các hoạt động XĐGN, đặc biệt về nguồn lực, nhân lực và vật lực.
- Bốn là, đổi mới công tác tổ chức, lập kế hoạch bảo đảm tính công khai, minh bạch và
trách nhiệm.
- Năm là, nâng cao ý chí quyết tâm vượt nghèo, vươn lên làm giàu trong ý thức của người dân
và đội ngũ cán bộ các cấp.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Dựa trên cơ sở lí luận và kinh nghiệm của một số tỉnh trong quá trình giải quyết đói nghèo
cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế ở chương 1 tác giả tiếp tục đi sâu phân tích thực trạng giải
quyết mối quan hệ này tại tỉnh Bắc Giang. Về mặt thời gian khảo sát tác giả tập trung vào hai giai
đoạn, giai đoạn 1: 1997 – 2000; giai đoạn 2: 2000 – 2011. Trong chương này tác giả phân tích quá
trình tăng trưởng kinh tế qua các giai đoạn, đồng thời cũng đi sâu phân tích những thành tựu cũng
như hạn chế trong các giai đoạn phát triển kinh tế của tỉnh nhà. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế từ một nền kinh tế với nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo, đã có chuyển dịch một cách tích cực
theo hướng tiến bộ. Song song với những thành tựu về tăng trưởng là quá trình giải quyết đói
nghèo theo từng giai đoạn của tăng trưởng kinh tế. Với những con số về xóa đói giảm nghèo, tăng
trưởng kinh tế tác giả đã tiến hành xây dựng đồ thị thể hiện những thành tựu cũng như hạn chế
trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa xóa đói giảm nghèo trong quá trình phát triển kinh tế
của tỉnh Bắc Giang.
Cuối chương là những bài học kinh nghiệm được rút ra nhằm phát huy hơn nữa những
thành tựu đã đạt được và hạn chế những nhược điểm còn tồn tại. Trên cơ sở đó tác giả đề xuất
định hướng cũng như các giải pháp nhằm giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và
xóa đói giảm nghèo.
tượng nghèo
3.2.2.3. Thực hiện lồng ghép giữa chương trình xoá đói giảm nghèo với các chương trình kinh tế -
xã hội khác
3.2.2.4. Đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động
3.2.2.5. Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số và chương trình hỗ trợ nhà ở
cho hộ nghèo
3.2.2.6. Tiến hành hỗ trợ trong một số lĩnh vực xã hội có liên quan
3.2.3. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện
3.2.3.1. Tuyên truyền sâu rộng về chiến lược tăng trưởng và giảm nghèo, đặc biệt là chủ trương,
12
chính sách về xoá đói giảm nghèo và các mô hình xoá đói giảm nghèo có hiệu quả để nhân rộng
phạm vi áp dụng
3.2.3.2.Nâng cao năng lực và tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ làm công
tác quản lý kinh tế và xoá đói giảm nghèo ở các cấp, đặc biệt là cấp xã và
cấp huyện
3.2.3.3. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở trong việc triển khai chiến lược tăng trưởng và
giảm nghèo cũng như các chương trình mục tiêu quốc gia liên quan đến mục tiêu xoá đói giảm
nghèo
3.2.3.4. Xây dựng và nhân rộng các mô hình xoá đói giảm nghèo có hiệu quả ở các vùng sinh thái
và vùng nguyên liệu
3.2.3.5. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý các chương trình mục tiêu
Từng bước thực hiện phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân trong việc lập kế
hoạch từ dưới lên, nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người dân, đặc biệt là nhu cầu của phụ
nữ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, hạn chế những nhược điểm của phương pháp lập kế hoạch từ trên
xuống.
3.2.3.6. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá và tăng cường công tác kiểm tra
Để giám sát, đánh giá được mức độ TTKT và giảm nghèo một cách toàn diện cần thiết
phải thiết lập được hệ thống mục tiêu và chỉ tiêu phù hợp, hệ thống mục tiêu và chỉ tiêu này liên
quan đến rất nhiều lĩnh vực của các Bộ, ngành. Theo văn bản chiến lược tăng trưởng và XĐGN
2. Về mặt thực tiễn: Qua nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng, tình hình TTKT gắn
với XĐGN của tỉnh Bắc Giang giai đoạn: 1997 – 2000, 2000 - 2012, cho thấy ba vấn đề sau
- Thứ nhất, kinh tế tỉnh Bắc Giang kể từ khi tách tỉnh năm 1997 đến nay tăng trưởng
với tốc độ khá (bình quân 8,71%/năm), cơ cấu kinh tế chuyển dịch dần theo hướng tích cực;
năng suất, sản lượng lương thực liên tục tăng; - Thứ hai, những kết quả đạt được trong quá
trình TTKT cùng với những nỗ lực, cố gắng của tỉnh trong công tác XĐGN,
- Thứ ba, những tồn tại, hạn chế trong TTKT cùng với những khó khăn,
bất cập và yếu kém trong công tác XĐGN đã có những ảnh hưởng không nhỏ
tới quá trình TTKT gắn với XĐGN của địa phương.
3. Về mặt giải pháp: Để khắc phục những tồn tại, hạn chế cũng như giải quyết những vấn
đề đặt ra cho tỉnh Bắc Giang trong quá trình TTKT gắn với XĐGN giai đoạn tới. Trong xây dựng
giải pháp, luận văn hướng vào thực hiện những nội dung chủ yếu:
- Một là: Hoàn thiện hệ thống chính sách vĩ mô, chủ yếu là chính sách đầu tư TTKT;
- Hai là: Đẩy mạnh tốc độ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH
- Ba là: Thực hiện có hiệu quả các giải pháp liên quan trực tiếp đến XĐGN.
- Bốn là: Triển khai tích cực, đồng bộ và có trách nhiệm các giải pháp tổ chức thực hiện
trên các khía cạnh.
Hy vọng rằng, đề tài này không những có giá trị thiết thực đối với tỉnh Bắc Giang mà còn
có giá trị tham khảo lớn đối với nhiều địa phương trong cả nước bởi cuộc chiến chống đói nghèo
gắn liền với quá trình tăng trưởng kinh tế là cuộc chiến lâu dài và quyết liệt không chỉ riêng của
địa phương mà nó còn đòi hỏi sự tham gia tích cực và quyết tâm của người dân, của cộng đồng,
của các tổ chức kinh tế - chính trị - xã hội, của cả Nhà nước và tư nhân, đặc biệt là vai trò của
Chính phủ trong việc tạo cơ chế, động lực cho tăng trưởng, giảm nghèo và quyết tâm vươn lên của
người nghèo.
References
1. ADB (2007), Chiến lược và chương trình quốc gia Việt Nam 2007 – 2010, Hà Nội.
2. Báo cáo phát triển con người Việt Nam 1999 – 2004 (2004), Những thay đổi và xu hướng chủ
14
yếu, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
22. Niên giám thống kê kinh tế - xã hội Bắc Giang năm 2008
23. Niên giám thống kê kinh tế - xã hội Bắc Giang năm 2011
24. Japan Bank for International Cooperation (2004), Đa dạng hoá thu nhập và nghèo ở vùng núi và
trung du Bắc bộ Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
25. Vũ thị Ngọc Phùng (1999), TNXB Chính trị Quốc Gia, 1999.
26. Vũ Thị Ngọc Phụng (chủ biên) (2005), Kinh tế phát triển, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội.
15
27. Chu Tiến Quang (2001), Đói nghèo và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp Hà Nội,
2001.
28. Quyết định số 432/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chiến lược Phát triển
bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020
29. Quyết định số 05/2009/QĐ-TTg, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc
Giang đến năm 2020.
30. Lê Công Trứ (2006), Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright niên khóa 2005 – 2006,
Chuyển đổi cơ cấu nông thôn.
31. Tỉnh uỷ Bắc Giang (2006), 5 chương trình TTKT - xã hội trọng tâm, giai đoạn 2006 - 2010 -
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, Bắc Giang.
32. Tổng cục Thống kê (2011), Niên giám thống kê 2010, NXB Thống kê.
33. Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang (2011), Báo cáo kết quả thực hiện 6 chương trình TTKT xã hội
giai đoạn 2005 - 2010 Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, Bắc Giang.
34. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc IX, X, XI của Đảng.
35. Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XV, XVI, XVII.
36. WB (2002), Toàn cầu hóa, tăng trưởng và nghèo đói – Xây dựng một nền kinh tế thế giới
hội nhập, NXB VHTT.
37. WB (2003), Việt Nam thực hiện cam kết, Hội nghị nhóm tư vấn các nhà tài trợ, Hà Nội.
38. William Easterly (2009), Truy tìm căn nguyên tăng trưởng, NXB Lao động – xã hội, Hà
Nội.
39. http://10.188.70.2/adm_themtinf.asp?idcha=1681&cap=3
40.