BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI PHẠM THỊ THÙY NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THEO NGHỊ
ĐỊNH SỐ 41 CỦA CHÍNH PHỦ TẠI HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH
HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ĐỖ KIM CHUNG HÀ NỘI – 2012
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
i
khoa học cũng như phương pháp làm việc, chỉnh sửa trong quá trình thực hiện
Luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè thường xuyên
hỏi thăm, động viên tôi trong khi thực hiện Luận văn này.
Có được kết quả nghiên cứu này tôi đã nhận được những ý kiến đóng
góp của các thầy cô giáo trong trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, sự tận
tình cung cấp thông tin của các anh chị ở Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu
chiến binh, Đoàn Thanh niên và các hộ dân ở huyện Khoái Châu. Tôi xin ghi
nhận những sự giúp đỡ này.
Hà Nội, tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thùy
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
iii
MỤC LỤC Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt vi
Danh mục bảng vii
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1. Chọn điểm
3.2.2. Thu thập số liệu
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
UU
4.1 Thực trạng thực hiện Nghị định 41 của Chính phủ về phục vụ phát triển
nông nghiệp nông thôn. 39
4.1.1 Tình hình tổ chức triển khai nghị định 39
4.1.2 Kết quả của việc triển khai nghị định 40
4.1.3 Tác động của nghị định 62
4.1.4 Đánh giá kết quả thực hiện nghị định 64
4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện chính sách tín dụng
phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn theo nghị định 41 của Chính
phủ 74
4.2.1 Định hướng phát triển chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn theo nghị định 41 của Chính phủ 68
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
v
4.2.2 Giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn theo nghị định 41 của Chính phủ 70
a. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và tổ chức thực hiện chính sách 70
b. Nâng cao năng lực cán bộ ngân hàng và trình độ văn hóa cho các hộ
dân 71
c. Tăng cường sự phối hợp của chính quyền địa phương và năng lực tài
chính của ngân hàng trong việc thực hiện 72
d. Tăng cường hiệu quả công cụ kỹ thuật tránh rủi ro trong kinh doanh 74
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Phân loại mẫu điều tra 37
4.1 Tình hình huy động vốn của các ngân hàng huyện Khoái Châu năm
2009 - 2011 46
4.2 Doanh số cho vay của các ngân hàng 45
4.3 Lãi suất cho vay của NHNN$PTNT huyện 48
4.4 Đặc điểm của các hộ dân được điều tra 48
4.5 Tình hình dư nợ tại các ngân hàng 50
4.6 Thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các hộ nông dân tại các xã
56
4
4.7 Mức vốn vay và nhu cầu vay vốn của các hộ nông dân 56
4.8 Thời hạn vay vốn của các hộ nông dân 53
4.9 Ý kiến đánh giá các hộ điều tra về chính sách cho vay vốn 60 Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Muốn mở rộng phát triển bất kỳ ngành kinh tế nào cũng cần có vốn,
vốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất. Để đáp ứng được nhu cầu
vốn cho tất cả các ngành, các khu vực kinh tế đặc biệt với ngành nông nghiệp
ở khu vực nông thôn nhiều khó khăn, Nhà nước cần có những chính sách tín
dụng hiệu quả thông qua các ngân hàng thương mại, Ngân hàng chính sách,
Ngân hàng NN&PTNT, các tổ chức tín dụng, các tổ chức xã hội, cho vay vốn
theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá …Bên cạnh đó chính sách tín dụng
phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn cũng đã bộc lộ một số hạn chế. Vì
vậy việc nghiên cứu tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt
động của chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn của
Nhà nước là hết sức cần thiết nên tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu tình hình
thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
theo nghị định số 41 của chính phủ tại huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng
Yên”.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
3
1.2. Mục tiêu
a. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu tình hình thực hiện nghị định 41 về phục vụ phát
triển nông nghiệp nông thôn nhằm đánh giá việc thực hiện chính sách tín
dụng trên địa bàn huyện Khoái Châu để đưa ra các giải pháp.
b. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá được một số vấn đề lý luận và thực tiễn về
tình hình thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn.
- Đánh giá được thực trạng về tình hình thực hiện chính sách tín dụng
phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo NĐ 41/2010/CP.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tình hình thực hiện
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo NĐ
41/2010/CP
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
5
2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THEO NĐ 41/2010/CP
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm và bản chất của chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn theo nghị định 41 của Chính phủ
a. Khái niệm
Tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn là một hệ thống các
biện pháp, chính sách của Nhà nước nhằm khuyến khích các tổ chức tín dụng
cho vay, đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhằm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn xây dựng cơ sở hạ tầng, xoá đói
giảm nghèo và từng bước nâng cao đời sống của nhân dân
b. Bản chất
Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là một
hợp phần chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
do vậy chính sách tuân thủ quy trình chính sách, nguyên tắc chung và một số
trên cơ sở tuân thủ các quy định hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng
đối với khách hàng.
+ Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đối tượng
chính sách và các chương trình kinh tế theo chỉ định của Chính phủ, được
Chính phủ bảo đảm các điều kiện để thực hiện thông qua các chính sách đối
với nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong từng thời kỳ.
+ Các tổ chức tài chính quy mô nhỏ cho vay các đối tượng trong lĩnh
vực nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
7
* Đối tượng, chủ thể của chính sách
- Chủ thể của chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn bao gồm các chủ thể sau đây:
+ Chủ thể định hướng chính sách là chủ thể đưa ra định hướng về việc
phát triển khu vực nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở đó các chủ thể tham gia
vào quá trình hoạch định chính sách sẽ xây dựng chính sách phù hợp với định
hường đề ra.
+ Chủ thể chịu trách nhiệm chính đối với quá trình hoạch định và thực
hiện chính sách là người chịu trách nhiệm đối với toàn bộ quá trình hoạch
định và thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn. Tùy từng trường hợp, Chính phủ sẽ quyết định giao cho chủ thể nào là
chủ thể chịu trách nhiệm chính đối với quá trình hoạch định và thực hiện
chính sách.
+ Chủ thể quyết định chính sách là người quyết định việc chính sách có
được thông qua hay không, có được ban hành triển khai vào thực tế hay
không. Thông thường đối với chích sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn thì Chính phủ là người quyết định chính sách.
+ Chủ thể chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách: Để triển khai
chính sách vào thực tê thì Chính phủ sẽ phải xác định các cơ quan chịu trách
số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông
thôn, tín dụng nông nghiệp nông thôn đã đạt được một số kết quả. Dòng vốn
tín dụng ngân hàng chảy vào khu vực nông nghiệp, nông thôn đã được khơi
thông, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, góp phần xóa đói giảm
nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và nâng cao đời sống nhân dân Thực tế hơn
10 năm thực hiện, Quyết định 67/1999/QĐ-TTg đã thật sự là một công cụ
quan trọng để Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan triển khai và đưa các
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
9
chính sách tín dụng nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống. Tuy nhiên, quá
trình triển khai Quyết định bộc lộ một số bất cập, cần thiết phải được sửa đổi,
bổ sung và nâng lên thành Nghị định cho phù hợp với tình hình đất nước sau
10 năm phát triển.
Ngày 12/4/2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 41/2010/NĐ-CP
về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, thay thế
Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg. Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ra đời đánh
dấu một sự thay đổi quan trọng của chính sách của Nhà nước đối với tín dụng
nông nghiệp, nông thôn và về cơ bản, đã khắc phục được những bất cập của
Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg sau hơn 10 năm thực hiện. Có thể nhận thấy
rõ những điểm mới quan trọng về chính sách tín dụng nông nghiệp, nông thôn
trong Nghị định số 41/2010/NĐ-CP năm 2010 so với Quyết định số
67/1999/QĐ-TTg năm 1999, như sau:
Trước hết là sự khác nhau về hình thức văn bản pháp lý. Trước đây văn
bản được thể hiện dưới hình thức Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì
văn bản mới này đã được nâng lên tầm Nghị định của Chính phủ. Việc xây
dựng văn bản dưới hình thức Nghị định đã thể chế hóa quan điểm của Ðảng,
Nhà nước về phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung được thể hiện tại
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn; là sự tổng kết kinh nghiệm, kế thừa có
tác trên địa bàn nông thôn; các tổ chức và cá nhân cung ứng các dịch vụ phục
vụ trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông, lâm,
diêm nghiệp và thủy sản; các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông
nghiệp hoặc kinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, cung
ứng dịch vụ phi nông nghiệp, có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông
thôn. Các đối tượng này phải cư trú và có cơ sở hoặc dự án sản xuất kinh
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
11
doanh trên địa bàn nông thôn. Đây là điểm mới thứ ba của Nghị định
41/2010/NĐ-CP.
Điểm mới thứ tư của Nghị định 41/2010/NĐ-CP so với Quyết định
67/1999/QĐ-TTg là những quy định chi tiết về các lĩnh vực cho vay phục vụ
phát triển nông nghiệp, nông thôn, bao gồm: cho vay chi phí sản xuất, phát
triển ngành nghề, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn, cho vay kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ, phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung
ứng các dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn, cho vay tiêu dùng
nhằm nâng cao đời sống nhân dân ở nông thôn và cho vay theo các chương
trình kinh tế của Chính phủ.
Quy định cụ thể về nguồn vốn cho vay của các tổ chức tín dụng có thể
coi là điểm mới thứ năm của Nghị định 41/2010/NĐ-CP với bốn nguồn vốn:
nguồn vốn huy động; vốn vay, nhận tài trợ, ủy thác; nguồn vốn ủy thác của
Chính phủ và vốn vay Ngân hàng Nhà nước thông qua việc sử dụng các công
cụ điều hành chính sách tiền tệ. Với việc bổ sung thêm nguồn vốn vay Ngân
hàng Nhà nước và không quy định việc sử dụng vốn ngân sách Nhà nước như
Quyết định 67/1999/QĐ-TTg, Nghị định 41/2010/NĐ-CP đã tách bạch hoạt
động cho vay bằng vốn ngân sách nhà nước cho các đối tượng chính sách,
theo các chương trình kinh tế của Chính phủ ở nông thôn được Chính phủ bảo
đảm nguồn vốn từ ngân sách chuyển sang hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất.
Quyết định 67/1999/QĐ-TTg và Nghị định 41/2010/NĐ-CP đều có
kiến nghị biện pháp xử lý trình Thủ tướng Chính phủ quyết định như Quyết
định 67/1999/QĐ-TTg, thể hiện sự tự chủ và chịu trách nhiệm của tổ chức tín
dụng trong hoạt động của mình, không trông chờ vào quyết định của Nhà
nước. Ngoài ra, Nghị định 41/2010/NĐ-CP có thêm quy định cụ thể về chính
sách ưu đãi miễn, giảm lãi đối với khách hàng tham gia bảo hiểm theo hướng
áp dụng mức lãi suất thấp hơn mức lãi suất cho vay tương ứng đối với khách
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
13
hàng không mua bảo hiểm. Quy định này sẽ khuyến khích khách hàng tích
cực tham gia mua bảo hiểm trong nông nghiệp.
Một điểm mới nữa của Nghị định 41/2010/NĐ-CP so với Quyết định
67/1999/QĐ-TTg là những quy định khá rõ về nguyên tắc và quy trình xử lý
nợ vay trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh trên diện rộng. Trường
hợp có thiên tai, dịch bệnh trên diện rộng, theo quy định tại khoản 2, Điều 10,
tổ chức tín dụng được thực hiện khoanh nợ không tính lãi cho người vay tối
đa là 2 năm đối với dư nợ hiện còn tại thời điểm khoanh nợ và số lãi tổ chức
tín dụng đã khoanh được giảm trừ vào lợi nhuận trước thuế của tổ chức tín
dụng. Quy định này thể hiện sự ưu đãi của Nhà nước đối với các tổ chức tín
dụng khi tham gia phục vụ nông nghiệp, nông thôn và cũng là sự hỗ trợ của
Nhà nước đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn trong các trường hợp bất
khả kháng. Nghị định cũng quy định cụ thể trường hợp khách hàng gặp khó
khăn về tài chính do nguyên nhân khách quan, không trả được nợ đúng hạn,
tổ chức tín dụng có thể xem xét cơ cấu lại thời hạn nợ cho khách hàng theo
quy định. Trường hợp khách hàng đang có nợ cơ cấu nhưng có nhu cầu vay
mới để sản xuất, kinh doanh hoặc khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh thì
tổ chức tín dụng căn cứ vào tính khả thi, hiệu quả của dự án, phương án sản
xuất kinh doanh của khách hàng để xem xét cho vay mới, mà không phụ
thuộc vào dư nợ cũ chưa trả đúng hạn.
Điểm mới thứ mười mà Nghị định 41/2010/NĐ-CP đã đạt được là bố
ra những chính sách, ưu đãi mới đối với các đối tượng tham gia tín dụng phát
triển nông nghiệp, nông thôn. Bên cạnh việc tạo ra một hành lang pháp lý
hoàn thiện hơn, Nghị định đã tạo nhiều ưu đãi giúp khu vực nông nghiệp,
nông thôn và nông dân tiếp cận dễ dàng hơn với nguồn vốn tín dụng ngân
hàng, được bảo đảm bởi các chính sách hỗ trợ khi gặp rủi ro do nguyên nhân
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
15
khách quan, bất khả kháng, đồng thời, tạo điều kiện cho sự phát triển, tăng
trưởng mạnh mẽ tín dụng ngân hàng cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Triển khai thực hiện tốt Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín
dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn chắc chắn sẽ góp phần không
nhỏ đối với sự phát triển của khu vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân,
đóng góp nhiều hơn nữa cho sự phát triển kinh tế đất nước, góp phần xóa đói
giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và là địa bàn khẳng định lợi thế của Việt
Nam trong hợp tác kinh tế quốc tế.
2.1.3. Vai trò của chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,nông
thôn theo nghị định 41 của Chính phủ
Với chủ trương cho vay mọi đối tượng khách hàng, trong đó chủ yếu và
luôn ưu tiên cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn, trong những năm qua,
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn(NN&PTNT) tỉnh
đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn.
Ngay sau khi có Nghị định 41/2010/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn của Ngân
hàng NN&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT tỉnh đã bám
sát các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế của tỉnh, tăng cường đội ngũ
cán bộ bám sát các địa bàn thôn, xã để thực hiện chương trình vốn đầu tư
phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Ngân hàng tổ chức tuyên truyền
trên các phương tiện thông tin, đặc biệt là phối hợp với địa phương để phổ
biến chính sách tín dụng trong các buổi họp dân ở thôn, bản. Tại trụ sở UBND
các xã, Ngân hàng có bảng thông tin cụ thể về đối tượng vay, lĩnh vực được
Nguồn vốn cho vay đã thực sự giúp người dân ở khu vực nông thôn nhanh
chóng khắc phục những khó khăn về vốn. Người nông dân có điều kiện đầu tư
nuôi trồng phát triển kinh tế hộ gia đình, các hộ kinh doanh, doanh nghiệp tại
vùng nông thôn có điều kiện mở rộng các dịch vụ, cơ sở sản xuất, kinh
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
17
doanh Từ nguồn vốn đó, Ngân hàng đã góp phần tích cực thúc đẩy kinh tế
nông nghiệp, nông thôn phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2.1.4. Nội dung nghiên cứu thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển
nông nghiệp, nông thôn theo nghị định 41 của Chính phủ
a. Tình hình tổ chức triển khai nghị định
- Xác định bộ máy tổ chức thực hiên chính sách
Để tổ chức thực hiện nghị định 41 về phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn; NHNN&PTNT và NHCSXH đã giao nhiệm vụ chính thức cho
các tổ tín dụng. Các tổ tín dụng thực hiện phải đảm bảo được các yêu cầu:
Bảo đảm về mặt chính trị, pháp luật; có đủ nguồn nhân lực, vật lực, tài lực;
Bảo đảm về thông tin gián tiếp; được quản lý và phân bổ ngân sách; sáng
tạo trong thực hiện, kết hợp đúng đắn giữa các cấp, các ngành và các địa
phương; có hệ thống báo cáo thống kê, kế toán và hệ thống kiểm toán chặt
chẽ; kiểm tra việc thực hiện chính sách đó, có sự đánh giá chính sách một
cách khách quan.
- Xây dựng chương trình hành động
Các ngân hàng thực hiện chính sách, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ sẽ
xây dựng chương trình hành động để đưa chính sách vào thực tế, xây dựng
các phương hướng và biện pháp thực hiện cụ thể. Các ngân hàng thực hiện
phải lập kế hoạch tác nghiệp để chuẩn bị triển khai chính sách. Trong đó phải
xác định rõ ràng: thời gian triển khai chính sách; mục tiêu cụ thể cho từng giai
đoạn thực hiện chính sách; danh mục các công việc cần phải thực hiện; sự