Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách khuyến nông theo nghị định 02/2010/nđ/CP trên địa bàn huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH
KHUYẾN NÔNG THEO NGHỊ ðỊNH 02/2010/Nð-CP TRÊN
ðỊA BÀN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
HÀ NỘI, 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i

LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN! ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HỘP ix1. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH
KHUYẾN NÔNG 4
2.1 Cơ sở lý luận về khuyến nông và thực thi chính sách khuyến nông 4
2.1.1 Những vấn ñề cơ bản về khuyến nông 4
2.1.2 Những vấn ñề cơ bản về thực thi chính sách khuyến nông 11
2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng ñến thực thi chính sách khuyến nông 17
2.1.4 Vai trò của việc thực hiện chính sách khuyến nông 19
2.2 Cơ sở thực tiễn về tình hình thực thi chính sách khuyến nông 25
2.2.1 Tình hình thực thi chính sách khuyên nông ở một số nước trên thế giới 25

4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình thực thi chính sách khuyến
nông theo Nghị ñịnh 02/2010 ở huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 103
4.3.1 Nội dung của chính sách 02/2010/Nð-CP 103
4.3.2 Kinh phí thực thi chính sách khuyến nông 104
4.3.3 Trình ñộ của cán bộ thực thi chính sách khuyến nông và chế ñộ ñãi ngộ ñối
với cán bộ khuyến nông và KNVCS 104
4.3.4 Trình ñộ của hộ 105
4.3.5 ðiều kiện kinh tế của hộ 106
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v

4.4 ðịnh hướng và giải pháp nhằm tăng cường quá trình thực thi chính sách
khuyến nông theo Nghị ñịnh 02/2010 ñạt hiệu quả 107
4.4.1 Những thuận lợi và khó khăn trong thực thi chính sách khuyến nông theo
Nghị ñịnh 02 trong thời gian qua 107
4.4.2 Một số ñịnh hướng cho hoạt ñộng khuyến nông trên ñịa bàn huyện Vĩnh Bảo
trong thời gian tới 109
4.4.3 Các giải pháp ñể thực thi chính sách khuyến nông theo Nghị ñịnh 02/2010
ñạt hiệu quả 110
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
5.1 Kết luận 113
5.2 Kiến Nghị 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC
118
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT



DANH MỤC BẢNG

STT Tên Bảng Trang

3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Vĩnh Bảo năm 2010-2012 43
3.2 ðặc ñiểm dân số, lao ñộng của huyện Vĩnh Bảo qua 3 năm 2010 – 2012 45
3.3 Giá trị sản xuất của huyện qua 3 năm 2010 – 2012 50
3.4 Phân loại các xã làm công tác khuyến nông 51
3.5 Số hộ ñại diện ñược chọn từ các xã ñiều tra của huyện Vĩnh Bảo 52
4.1 Kết quả sản xuất nông nghiệp ở Vĩnh Bảo trong 3 năm 2010 – 2012 58
4.2 Tình hình lao ñộng của Trạm khuyến nông huyện Vĩnh Bảo qua 3 năm
2010 - 2012 62
4.3 Các hình thức tuyên truyền về chính sách khuyến nông 66
4.4 Tình hình sử dụng nguồn kinh phí khuyến nông của Trạm khuyến nông
huyện Vĩnh Bảo qua 3 năm 2010 – 2012 69
4.5 Mức hỗ trợ cho người hưởng thụ Chính sách bồi dưỡng, tập huấn và ñào tạo 72
4.6 Mức tham gia của người dân ñối với chính sách tập huấn, ñào tạo 73
4.7 Kết quả tập huấn tiến bộ kỹ thuật cho người sản xuất của Trạm khuyến
nông huyện Vĩnh Bảo qua 3 năm 2010 – 2012 76
4.8 Ý kiến ñánh giá của người nông dân về chính sách bồi dưỡng, tập huấn và
ñào tạo 77
4.9 Mức ñộ tiếp cận thông tin tuyên truyền của hộ nông dân huyện Vĩnh Bảo 80
4.10 Hỗ trợ cho các kênh thông tin tuyên truyền ở Vĩnh Bảo 81
4.11 Kết quả các hoạt ñộng thông tin tuyên truyền của Trạm KN huyện Vĩnh
Bảo qua 3 năm 2010 – 2012 82
4.12 Ý kiến ñánh giá của hộ nông dân về chính sách thông tin tuyên truyền 84
4.13 Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn giống lúa lai HYT100 vụ xuân tại xã
Vĩnh An năm 2012 86
4.14 Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn ứng dụng phân bón vi sinh


4.1 Ý kiến của người sản xuất về lớp tập huấn TBKT 75
4.2 Ý kiến ñánh giá của cán bộ khuyến nông về hoạt ñộng bồi dưỡng, tập
huấn và ñào tạo 79
4.3 Ý kiến ñánh giá của cán bộ khuyến nông về công tác thông tin tuyên truyền 85
4.4 Ý kiến ñánh giá của cán bộ khuyến nông về chính sách xây dựng mô hình
trình diễn ñối với mô hình nuôi ngan lai vịt theo hướng an toàn sinh học 89
4.5 Ý kiến ñánh giá của người nông dân về mô hình trình diễn nuôi cá Vược
bằng thức ăn công nghiệp. 90
4.6 Ý kiến ñánh giá về hoạt ñộng xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn 97
4.7 Ý kiến ñánh giá của cán bộ khuyến nông về chính sách tư vấn và dịch vụ
khuyến nông trên ñịa bàn huyện Vĩnh Bảo. 101
4.8 Ý kiến ñánh giá của cán bộ khuyến nông về Chế ñộ ñối với KNV và
KNVCS 103 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1

1. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Những năm cuối thập kỷ 80 nông nghiệp nước ta trì trệ, kém phát triển, ñời
sống nông dân gặp nhiều khó khăn. Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến
tình trạng này là công tác kỹ thuật chưa ñược chú trọng thỏa ñáng, nhất là công tác
nâng cao chất lượng, phẩm chất giống lúa và công tác BVTV chưa ñược coi trọng
(Nguyễn Văn Long, 2006). Những năm trước ñây khi HTX nông nghiệp còn ñiều

không ñược hưởng lợi khuyến nông vì không có kinh phí ñối ứng. Ngược lại một số
hộ giàu, hộ khá do có vốn ñối ứng nên dễ dàng tiếp cận và hưởng lợi khuyến nông.
Thực tế này gây nên sự thiếu công bằng trong khu vực nông thôn và nông dân. ðó
là nguyên nhân ñể Nghị ñịnh 02/2010/Nð-CP ra ñời thay cho Nghị ñịnh 56/2005.
Nghị ñịnh 02/2010/Nð-CP ra ñời ñã kế thừa và phát huy tinh thần các Nghị ñịnh ñã
ban hành trước ñây, nhưng thể hiện ñầy ñủ, cụ thể hơn, ñáp ứng ñược nhu cầu sản
xuất hàng hóa thực tế của người nông dân hiện nay.
Vĩnh Bảo là một huyện ñồng bằng ở phía Tây Nam thành phố Hải Phòng với
diện tích ñất tự nhiên là 18 nghìn ha, phần lớn là ñất nông nghiệp nên ñã ñược thành
phố Hải Phòng xác ñịnh là một trong những ñịa bàn quan trọng nhất cung cấp lương
thực, thực phẩm cho thành phố và cho các vùng lân cận. Vì thế, sản xuất nông
nghiệp ở huyện Vĩnh Bảo ñóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của toàn
huyện mang lại thu nhập chính cho các hộ nông dân. Cũng như các huyện khác trên
cả nước, từ khi huyện Vĩnh Bảo chuyển từ Nghị ñịnh 56 sang áp dụng Nghị ñịnh
02/2010/Nð-CP còn nhiều những bỡ ngỡ, cơ chế chính sách chưa ñồng bộ, hoàn
thiện nên việc triển khai còn nhiều khó khăn, lúng túng. Một số quy ñịnh về cơ chế,
ñịnh mức, thủ tục trình duyệt các dự án khuyến nông còn nhiều bất cập làm cho tiến
ñộ thực hiện chậm so với thời vụ.
Xuất phát từ lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu tình
hình thực thi chính sách khuyến nông theo Nghị ñịnh 02/2010/Nð-CP trên ñịa
bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực thi chính sách khuyến nông theo Nghị ñịnh
02/2010/Nð – CP từ ñó phân tích những thuận lợi, khó khăn và ñề ra giải pháp tăng
cường thực thi Nghị ñịnh 02/2010 trên ñịa bàn huyện Vĩnh Bảo trong thời gian tới.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

4

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH
KHUYẾN NÔNG

2.1 Cơ sở lý luận về khuyến nông và thực thi chính sách khuyến nông
2.1.1 Những vấn ñề cơ bản về khuyến nông
a) Một số khái niệm về khuyến nông
Khuyến nông là từ tổng quát ñể chỉ tất cả các công việc có liên quan ñến sự
phát triển nông nghiệp nông thôn. Khuyến nông cũng còn ñược hiểu như một tổ
chức mà mục ñích hoạt ñộng nhằm cải thiện ñiều kiện sinh sống của các hộ nông
dân bằng cách dạy họ thực hiện tốt hơn, cải thiện phương pháp và cách làm ăn của
họ. Khuyến nông bắt ñầu bất cứ ở ñâu mà con người hiện diện, trên thế giới từ
“Extension” ñược sử dụng ñầu tiên ở Anh vào năm 1866 có nghĩa là “mở rộng-
triển khai” nếu ghép với từ “Agriculture” thành “Agriculture extension” ñược dịch
là “khuyến nông”. Do vậy, khuyến nông là một thuật ngữ có ý nghĩa rất rộng ñược
tổ chức thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau ñể phục vụ cho nhiều mục ñích
khác nhau (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cẩm nang công tác khuyến
nông, 1993) Vì vậy, khuyến nông cũng ñược ñịnh nghĩa theo các cách khác nhau:
Theo nghĩa Hán – Văn: “khuyến” có nghĩa là khuyên người ta gắng sức
trong công việc, còn khuyến nông có nghĩa là mở mang phát triền nông nghiệp.
Theo nghĩa hẹp: khuyến nông là sử dụng các cơ quan nông – lâm – ngư
nghiệp, các trung tâm khoa học nông – lâm nghiệp ñể phổ biến, mở rộng các kết
quả nghiên cứu tới nông dân bằng các phương pháp thích hợp ñể họ có thể áp dụng
nhằm thu lại nhiều nông sản hơn. Với cách hiểu này thì khuyến nông chỉ là chuyển
giao kỹ thuật ñơn thuần.
Theo nghĩa rộng: khuyến nông là hướng dẫn cho nông dân những tiến bộ kỹ
thuật mới, ngoài ra còn phải giúp họ liên kết với nhau ñể chống thiên tai, tiêu thụ
sản phẩm, hiểu biết các chính sách của Nhà nước, giúp người nông dân phát triển
khả năng tự quản lý, ñiều hành, tổ chức các hoạt ñộng xã hội như thế nào cho ngày

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất ñể tăng thu nhập,
thoát ñói nghèo, làm giàu thông qua các hoạt ñộng ñào tạo nông dân về kiến thức,
kỹ năng và các hoạt ñộng cung ứng dịch vụ ñể hỗ trợ nông dân sản xuất kinh doanh
ñạt hiệu quả cao, thích ứng với các ñiều kiện sinh thái, khí hậu và môi trường.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển sản
xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm ñáp ứng
nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thúc ñẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới, ñảm bảo an ninh lương thực quốc
gia, ổn ñịnh kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường.
Huy ñộng nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham
gia khuyến nông.
c) Vai trò của khuyến nông
Khuyến nông là cầu nối giữa nông dân với: Nhà nước, nghiên cứu, môi
trường, nông dân giỏi, các doanh nghiệp, các ñoàn thể, các ngành nghề có liên quan
và quốc tế (Nguyễn Văn Long, 2006):
Với vai trò là cầu nối giữa nông dân với Nhà nước, khuyến nông có vai trò
giúp nông dân nâng cao nhận thức trong quá trình sản xuất sao cho sản xuất có hiệu
quả và phù hợp với ñường lối lãnh ñạo của ðảng và Chính phủ. Ngược lại thông
qua cầu nối khuyến nông ðảng và Chính phủ hiểu ñược tâm tư nguyện của nông
dân, những nhu cầu bức xúc của nông dân trong sản xuất, cuộc sống và phát triển
nông thôn. (Nguyễn Văn Long, 2006)
Với vai trò là cầu nối giữa nông dân với nhà nghiên cứu khuyến nông giúp
nông dân lựa chọn áp dụng những TBKT mới phù hợp với ñiều kiện ñịa phương,
gia ñình mình. Ngược lại qua quá trình nông dân áp dụng những sáng tạo kỹ thuật
mới mà các nhà khoa học, cơ quan nghiên cứu khoa học biết nên nghiên cứu những
gì cho phù hợp với sản xuất. (Nguyễn Văn Long, 2006)
Khuyến nông là cầu nối giữa nông dân với môi trường, sản xuất nông

xuất ra sử dụng ra sao, tiêu thụ thế nào, bán ở ñâu, số lượng và giá cả….tất cả những
vấn ñề này rất cần vai trò cầu nối của khuyến nông. (Nguyễn Văn Long, 2006)
Khuyến nông góp phần giúp cho hộ nông dân xóa ñói giảm nghèo tiến lên
khá và giàu. (Nguyễn Văn Long, 2006)
Khuyến nông huy ñộng các lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật từ trung
ương ñến cơ sở tham gia vào các hoạt ñộng ñóng góp trí tuệ, công sức vào việc thực
hiện các dự án khuyến nông, ñẩy mạnh phát triển nông nghiệp và xây dựng kinh tế
nông thôn. (Nguyễn Văn Long, 2006)
Khuyến nông góp phần thúc ñẩy sự liên kết giữa nông dân với nông dân nhất
là với nông dân sản xuất giỏi qua tổ chức các hội nghị, hội thảo, tham quan học tập
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8

các ñiển hình, tổ chức các câu lạc bộ khuyến nông …. Những việc làm ñó ñã liên
kết nông dân, tăng cường sự hợp tác, hỗ trợ nhau trong sản xuất. (Nguyễn Văn
Long, 2006)
d) Các phương pháp khuyến nông
Theo tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc (FAO) (Trường
ðại học Nông nghiệp I Hà Nội, Cẩm nang về các phương pháp tiếp cận khuyến
nông, 2005) có 8 phương pháp khuyến nông cơ bản sau:
- Phương pháp khuyến nông chung: tập trung nhiều cán bộ khuyến nông và
chi ngân sách khá lớn ñể thực hiện các chương trình dự án khuyến nông. Phương
pháp này do trung tâm khuyến nôn tỉnh ñiều hành, quản lý.
- Phương pháp khuyến nông chuyên ngành: Phương pháp khuyến nông ñược
các cơ quan chuyên ngành xây dựng, nó mang tính chuyên môn cao ñược áp dụng ở
các vùng chuyên canh. Ưu ñiểm của phương pháp này sát với thực tế do ñó kỹ thuật
phù hợp với yêu cầu sản xuất, kết hợp ñược công việc cung cấp ñầu vào – ñầu ra. Việc
giám sát ñược tiến hành chặt chẽ, số lượng cán bộ phụ trách cần ít hơn. Nhược ñiểm
lớn nhất của phương pháp này là quyền lợi của người nông dân chưa ñược chú trọng.
- Phương pháp khuyến nông ñào tạo và tham quan: Phương pháp khuyến

pháp khuyến nông ñưa ñến cho người nông dân nghèo cái mà họ cần ñó là kỹ thuật
phù hợp dựa trên cơ sở là hệ thống sinh thái nhân văn. Mục tiêu của phương pháp
này là cung cấp trang bị cho cán bộ khuyến nông bằng cách họ chuyển ñến cho
nông dân những kết quả nghiên cứu, ñáp ứng ñược nhu cầu quyển lợi của ña số
nông dân trong ñiều kiện canh tác sản xuất của từng ñịa phương. Ưu ñiểm của
phương pháp này là kết quả ñã ñược nghiên cứu nên phù hợp với ñiều kiện cụ thể
của ñịa phương. Nhược ñiểm của phương pháp này là ñòi hỏi lượng cán bộ nghiên
cứu lớn, tốn thời gian và kinh phí.
- Phương pháp khuyên nông cùng chịu phí tổn: Theo phương pháp này tất cả
các bên tham gia và bên hưởng lợi của dự án ñều có trách nhiệm ñóng góp một phần
phí tổn theo kiểu Nhà nước và nhân dân cùng làm. Những vùng nông dân quá
nghèo, tổ chức khuyến nông nhà nước cử cán bộ xuống ñịa phương giúp nông dân
học tập những ñiều kiện cần thiết ñể họ ñẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh có
hiệu quả. Chính vì vậy mà nông dân sẵn sàng chịu một phần phí tổn khi họ thấy
chương trình thiết thực với họ. Ưu ñiểm của phương pháp này là nông dân cùng
tham gia ñóng góp kinh phí nên họ chịu trách nhiệm với chương trình ñồng thời phù
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10

hợp với quyền lợi của nông dân. Nhược ñiểm là khó giám sát quản lý cán bộ, quản
lý tài chính.
- Phương pháp khuyến nông tổ chức giáo dục ñào tạo: ñây là phương pháp
khuyến nông có sự tham gia của các cán bộ giảng dạy của các trường ñại học, trung
học chuyên nghiệp, dạy nghề trong việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật ñến các hộ
nông dân. Ưu ñiểm của phương pháp này là tạo cho cán bộ giảng dạy có ñiều kiện
gắn lý thuyết với thực tiễn, là ñiều kiện ñưa các kết quả vào thực tiễn sản xuất. Tuy
nhiên, nếu cán bộ giảng dạy ít kinh nghiệm hoặc ngại khó sẽ làm mất lòng tin ở
nông dân.
e) Các hoạt ñộng khuyến nông
Theo Nghị ñịnh 02/2010/Nð-CP hoạt ñộng khuyến nông bao gồm các hoạt

xuất, kinh doanh nông nghiệp, hiệu quả và bên vững; chuyển giao kết quả khoa học
và công nghệ từ các mô hình trình diễn, ñiển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng.
- Tư vấn và dịch vụ khuyến nông
Tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp,
ngư nghiệp và ngành nghề nông thôn về: chính sách và pháp luật liên quan ñến phát
triển nông nghiệp, nông thôn; ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ chức, quản
lý ñể nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giả giá thành, nâng
cao sức cạnh tranh của sản phẩm; khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa
và nhỏ về lập dự án ñầu tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy ñộng vốn, tuyển dụng và
ñào tạo lao ñộng, lựa chọn công nghệ, tìm kiếm thị trường; Hợp ñồng tiêu thụ sản
phẩm, hợp ñồng bảo hiểm sản xuất kinh doanh; cung ứng vật tư nông nghiệp.
- Hợp tác quốc tế về khuyến nông
Tham gia thực hiện các hoạt ñộng khuyến nông trong các chương trình hợp tác quốc
tế; trao ñổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ
chức quốc tế theo quy ñịnh của luật pháp Việt Nam; nâng cao năng lực, trình ñộ
ngoại ngữ cho người làm công tác khuyến nông thông qua các chương trình hợp tác
quốc tế và chương trình học tập khảo sát trong và ngoài nước.
2.1.2 Những vấn ñề cơ bản về thực thi chính sách khuyến nông
a) Khái niệm về chính sách khuyến nông
Theo Phạm Vân ðình (2009), chính sách là tập hợp các quyết sách của
Chính phủ ñược thể hiện ở hệ thống quy ñịnh trong các văn bản pháp quy nhằm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12

từng bước tháo gỡ những khó khăn trong thực tiễn, ñiều khiển nền kinh tế hướng tới
những mục tiêu nhất ñịnh, bảo ñảm sự phát triển ổn ñịnh của nền kinh tế.
Như vậy, chính sách ñược hiểu là tập hợp các chủ trương hành ñộng về
phương diện nào ñó của nền kinh tế - xã hội do Chính phủ thực hiện. Nó bao gồm
mục tiêu mà Chính phủ muốn ñạt ñược và phương pháp ñể ñạt ñược mục tiêu ñó.
Chính sách khuyến nông là các chính sách có tác ñộng ñến các hoạt ñộng

thực hiện Nghị ñịnh 13/CP. Từ ñó hệ thống tổ chức khuyến nông Việt Nam ñược
thành lập. Từ khi thành lập hệ thống tổ chức khuyến nông Việt Nam ñã không
ngừng phát triển và hoàn thiện.
Năm 1993 Cục Khuyến nông Khuyến lâm ra ñời vừa làm nhiệm vụ quản lý
nhà nước về trồng trọt, chăn nuôi vừa triển khai các hoạt ñộng khuyến nông. Ngày
18/7/2003 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 86/CP cho phép tách Cục KNKL thành
2 ñơn vị trực thuộc Bộ là Cục Nông nghiệp và Trung tâm Khuyến nông Quốc Gia.
(Trung tâm khuyến nông Quốc Gia, 2011, Báo cáo tổng kết hoạt ñộng khuyến nông)
Trung tâm Khuyến nông Quốc Gia là ñơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn với một số chức năng nhiệm vụ chính: Hoạch ñịnh
chính sách và kế hoạch khuyến nông; hướng dẫn về tổ chức và phương pháp
khuyến nông; chỉ ñạo thực hiện các chương trình dự án khuyến nông; thông tin
tuyên truyền về các hoạt ñộng khuyến nông. (Trung tâm khuyến nông Quốc Gia,
2011, Báo cáo tổng kết hoạt ñộng khuyến nông)
Trung tâm Khuyến ngư Quốc Gia là ñơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Thủy
sản với nhiệm vụ xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án khuyến ngư.
Năm 2000 Bộ Thủy sản ra Quyết ñịnh số 590/2000/Qð-BTS ngày 07/07/2000 cho
phép thành lập Trung tâm Khuyến ngư Trung ương với một số nhiệm vụ chính: Xây
dựng, chỉ ñạo và tổ chức thực hiện các chương trình dự án khuyến ngư Quốc Gia;
phổ biến và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, kinh nghiệm ñiển hình sản xuất giỏi về
ngư nghiệp; bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức kỹ thuật về quản lý kinh tế… (Trung tâm
khuyến nông Quốc Gia, 2011, Báo cáo tổng kết hoạt ñộng khuyến nông)
Ngày 28/01/2008 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết ñịnh số
236/Qð-BNN-TCCB thành lập Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư Quốc Gia
trên cơ sở hợp nhất giữa Trung tâm Khuyến nông Quốc Gia và Trung tâm Khuyến
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14

ngư Quốc Gia. (Trung tâm khuyến nông Quốc Gia, 2011, Báo cáo tổng kết hoạt
ñộng khuyến nông)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status