BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
@
TRƯƠNG THỊ BÍCH PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC THI
CHÍNH SÁCH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ðỐI VỚI
NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học : TS. Nguyễn Mậu Dũng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iiTrường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện bản luận văn này, tôi ñã nhận
ñược sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Kinh
tế Tài nguyên và Môi trường - Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Viện
ñào tạo sau ðại học - Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội; Các cán bộ Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, phòng Tài nguyên và Môi trường
các huyện, thị xã, thành phố và cán bộ môi trường các doanh nghiệp ñóng trên
ñịa bàn tỉnh; sự khích lệ, ñộng viên của gia ñình, bè bạn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến TS. Nguyễn Mậu Dũng -
Phần 2. Tổng quan nghiên cứu 6
2.1. Cơ sở lý luận quản lý môi trường và quản lý nước thải 6
2.1.1. Cơ sở lý luận về nước thải công nghiệp 6
2.1.2. Cơ sở lý luận về quản lý môi trường và quản lý nước thải công nghiệp 7
2.1.3. Cơ sở lý luận về chính sách phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải
công nghiệp 10
2.2. Cơ sở thực tiễn của ñề tài 16
2.2.1. Thực tế áp dụng phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải của một số
quốc gia trên thế giới 16
2.2.2. Tổng quan tài liệu quản lý nước thải ở Việt Nam 19
Phần 3. ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu 27
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 27
3.1.1. Vị trí ñịa lý và phạm vi ranh giới tỉnh Bắc Ninh 27
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
v
3.1.2. Các yếu tố khí hậu, ñịa chất, thuỷ văn 28
3.1.3. ðiều kiện kinh tế - xã hội 31
3.2. Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1. Khung phân tích 38
3.2.2. Phương pháp chọn ñịa bàn nghiên cứu 39
3.2.4. Phương pháp thu thập thông tin 39
3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích 43
3.2.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 45
4.1. Thực trạng nước thải công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện nay và
hậu quả tới môi trường 45
4.1.1. Tình hình phát triển sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên
ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 45
Phần 5. Kết luận và ñề xuất giải pháp 100
Kết luận 100
Kiến nghị 102
Phụ lục 1. Mẫu phiếu ñiều tra doanh nghiệp 103
Phụ lục 2. Câu hỏi phỏng vấn cán bộ quản lý môi trường cấp tỉnh và cấp
huyện 107
Phụ lục 3. Xử lý số liệu ñiều tra bằng phần mềm thống kê SPSS 108
Phụ lục 4. Mẫu phiếu kê khai nộp phí 109
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
vii
Phụ lục 5. Mẫu phiếu thông báo nộp phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải
công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 111
Phụ lục 6. Tài liệu tham khảo 112
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ môi trường
CCN : Cụm công nghiệp
CN : Công nghiệp
CNH – HðH : Công nghiệp hoá – hiện ñại hoá
ðTM : ðánh giá tác ñộng môi trường
KCN : Khu công nghiệp
Nð-CP : Nghị ñịnh Chính phủ
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TT-BTNMT : Thông tư Bộ Tài nguyên môi trường
29
6.
Bảng 3.2. Những con sông chính chảy qua ñịa bàn tỉnh 31
7.
Bảng 3.3. Lao ñộng xã hội phân theo ngành kinh tế 33
8.
Bảng 3.4. Một số chỉ tiêu chủ yếu tỉnh Bắc Ninh năm 2009 –
2010
34
9.
Bảng 3.5. Phân nhóm doanh nghiệp ñiều tra theo ñịa bàn hoạt
ñộng
41
10.
Bảng 3.6. Phân nhóm doanh nghiệp ñiều tra theo loại hình sản
xuất
42
11.
Bảng 3.7. Phân nhóm doanh nghiệp ñiều tra 42
12.
Bảng 4.1. Quy hoạch phát triển các KCN tỉnh giai ñoạn 2010 –
2015
46
Bắc Ninh (thuộc lĩnh vực quản lý nước thải)
19.
Bảng 4.8. Công tác thanh tra môi trường tỉnh Bắc Ninh năm
2010
72
20.
Bảng 4.9. Số liệu thu phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải
công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
73
21.
Bảng 4.10. Tình hình thu nộp phí nước thải công nghiệp theo
ñịa bàn hoạt ñộng
75
22.
Bảng 4.11. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường ñối với
nước thải công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
77
23.
Bảng 4.12. Tình hình ñầu tư xây dựng công trình xử lý môi
trường trên ñịa bàn tỉnh
78
24.
Bảng 4.13. Thông tin chung về các doanh nghiệp ñược ñiều tra 79
25.
Bảng 4.20. Nguyên nhân các ñơn vị ñiều tra không tuân thủ các
quy ñịnh về quản lý nước thải
93
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
xi
DANH MỤC HÌNH
TT
Tên hình Trang
1.
Hình 2.1. Phí xả thải và vai trò khuyến khích xử lý ô nhiễm 11
2.
Hình 2.2. Sơ ñồ phân bổ nguồn phí BVMT thu ñược 13
3.
Hình 3.1. Bản ñồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 27
4.
Hình 3.2. Khung phân tích 38
5.
Hình 3.3. Phương pháp chọn mẫu ñiều tra 41
6.
mà hầu hết các nước trong khu vực ðông Nam Á phải ñương ñầu là làm thế
nào ñể hạn chế ô nhiễm trong ñiều kiện nền công nghiệp ñang phát triển.
Nhiều quốc gia không có nguồn lực ñể thi hành luật chống ô nhiễm và ở nhiều
nơi, người gây ô nhiễm ít ñược khuyến khích ñầu tư vào sản xuất sạch hơn
hoặc công nghệ làm sạch ô nhiễm.
Trong số các công cụ kinh tế ñang ñược áp dụng trên thế giới, công cụ
phí và thuế ñược sử dụng nhiều và khá hiệu quả trong việc kiểm soát ô nhiễm,
thay ñổi hành vi của Người gây ô nhiễm và tăng nguồn thu cho các hoạt ñộng
bảo vệ môi trường. Việc xử lý và thu phí nước thải hợp lý, trang trải ñược các
chi phí ñầu tư, vận hành và bảo dưỡng là yêu cầu cấp bách ñược cộng ñồng và
các Chính phủ quan tâm.
Năm 2003, Chính phủ Việt Nam ñã ban hành Nghị ñịnh số
67/2003/Nð-CP về việc thu phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải nhằm
khuyến khích các doanh nghiệp bảo vệ môi trường thông qua việc hạn chế ô
nhiễm môi trường từ nước thải và tiết kiệm nước sạch, tạo nguồn kinh phí cho
Quỹ bảo vệ môi trường. ðây là một bước tiến quan trọng trong quản lý môi
trường theo nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền”. Chế ñộ thu phí sẽ
hỗ trợ và tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp áp dụng các biện pháp phòng
ngừa ô nhiễm, sản xuất sạch hơn bằng công nghệ tiên tiến, nhằm giảm thiểu
lượng ô nhiễm môi trường, nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản
phẩm. Việc thu phí còn giúp phục vụ công tác quản lý môi trường và cải thiện
môi trường; nguồn phí thu ñược sẽ ñược sử dụng ñể ñầu tư trở lại môi trường,
ñầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải tại ñịa phương.
Thực hiện Nghị ñịnh 67/2003/Nð-CP, tỉnh Bắc Ninh ñã tiến hành
hướng dẫn doanh nghiệp kê khai, thẩm ñịnh tờ khai, quan trắc ñánh giá và thu
phí nước thải ñối với các ñơn vị sản xuất, kinh doanh trên ñịa bàn tỉnh, bắt
ñầu từ tháng 8 năm 2004. ðến nay, Bắc Ninh ñã hướng dẫn kê khai và tiến
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
2
giá thực trạng công tác thu phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải công
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
3
nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, trên cơ sở ñó ñề xuất những giải pháp khả
thi nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách thu phí bảo vệ môi trường ñối
với nước thải công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, trên cơ sở ñó ñề xuất
những ñịnh hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu tổng quan về chính sách phí bảo vệ môi trường ñối với nước
thải ở Việt Nam và kinh nghiệm trên thế giới.
- Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách thu phí bảo vệ môi trường
ñối với nước thải công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực thi chính sách phí
bảo vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp với công tác bảo vệ môi
trường trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- ðề xuất ñịnh hướng, giải pháp về mặt quản lý và kỹ thuật nhằm nâng
cao hiệu quả thực hiện chính sách phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải
công nghiệp tại Bắc Ninh.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu: ðề tài nghiên cứu các lý luận và hoạt ñộng
thực tiễn liên quan ñến việc triển khai phí BVMT ñối với nước thải công
nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh.
ðối tượng khảo sát: Có 2 tác nhân liên quan ñến hoạt ñộng thu phí bảo
vệ môi trường ñối với nước thải là cơ quản quản lý nhà nước và ñơn vị xả
ñịnh 67 có hiệu lực ñến nay: số lượng phí thu ñược; số lượng, tỷ lệ doanh
nghiệp nộp phí; số lượng, tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng công nghệ xử lý nước
thải).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
5
+ Nghiên cứu tình hình tuân thủ các quy ñịnh về chính sách phí và
công tác quản lý nước thải công nghiệp ở các doanh nghiệp ñược ñiều tra.
- Nghiên cứu ñề xuất giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả thực thi
chính sách phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp.
+ Các giải pháp nhằm hoàn thiện các quy ñịnh thực thi chính sách (ở
cấp tỉnh).
+ Các giải pháp ñối với quy trình triển khai thực hiện chính sách.
+ Các giải pháp ñối với doanh nghiệp nhằm tăng cường việc chấp
hành các quy ñịnh.
b. Không gian: ðề tài tiến hành nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh.
c. Thời gian: ðề tài dự kiến nghiên cứu tình hình thu phí nước thải từ
khi bắt ñầu triển khai trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh ñến nay (tháng 8/2004 ñến
hết năm 2010).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
6
PHẦN II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận quản lý môi trường và quản lý nước thải
2.1.1. Cơ sở lý luận về nước thải công nghiệp
2.1.1.1. Khái niệm
Nước thải ñược chia làm hai loại là nước thải công nghiệp và nước thải
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
và hữu cơ. Như vây, COD là lượng oxy cần thiết ñể oxy hóa toàn bộ các chất
hóa học trong nước, trong khí BOD là lượng oxy cần thiết ñể oxy hóa một
phần các chấ hữu cơ dễ bị phân hủy bởi vi sinh vật.
- Vi khuẩn: Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hóa sinh học xảy
ra thì các vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan, vì vậy xác ñịnh tổng lượng oxy hòa
tan cần thiết cho quá trình phân hủy sinh học là phép ño quan trọng ñánh giá
ảnh hưởng của một dòng thải ñối với nguồn nước. BOD có ý nghĩa biểu thị
lượng các chất thải hữu cơ trong nước có thể bị phân hủy bằng các vi sinh vật.
- Nồng ñộ kim loại nặng: Kim loại nặng có Hg, Cd, Pb, As, Sb, Cr, Cu,
Zn, Mn, v.v thường không tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hoá
của các thể sinh vật và thường tích luỹ trong cơ thể chúng. Vì vậy, chúng là
các nguyên tố ñộc hại với sinh vật. Hiện tượng nước bị ô nhiễm kim loại nặng
thường gặp trong các lưu vực nước gần các khu công nghiệp, các thành phố
lớn và khu vực khai thác khoáng sản. Ô nhiễm kim loại nặng biểu hiện ở nồng
ñộ cao của các kim loại nặng trong nước. Trong một số trường hợp, xuất hiện
hiện tượng chết hàng loạt cá và thuỷ sinh vật. Nguyên nhân chủ yếu gây ô
nhiễm kim loại nặng là quá trình ñổ vào môi trường nước nước thải công
nghiệp và nước thải ñộc hại không xử lý hoặc xử lý không ñạt yêu cầu. Ô
nhiễm nước bởi kim loại nặng có tác ñộng tiêu cực tới môi trường sống của
sinh vật và con người. Kim loại nặng tích luỹ theo chuỗi thức ăn thâm nhập
và cơ thể người. Nước mặt bị ô nhiễm sẽ lan truyền các chất ô nhiễm vào
nước ngầm, vào ñất và các thành phần môi trường liên quan khác. Ðể hạn chế
ô nhiễm nước, cần phải tăng cường biện pháp xử lý nước thải công nghiệp,
quản lý tốt vật nuôi trong môi trường có nguy cơ bị ô nhiễm như nuôi cá,
trồng rau bằng nguồn nước thải.
2.1.2. Cơ sở lý luận về quản lý môi trường và quản lý nước thải
mối quan hệ giữa chi phí kinh tế và hành ñộng gây ô nhiễm, nói cách khác,
công cụ kinh tế dựa trên nguyên tắc "Người gây ô nhiễm phải trả tiền".
Có thể hiểu ñây là việc Chính phủ can thiệp làm thay ñổi hành
vi của Người gây ô nhiễm bằng việc tạo ra thị trường hay sử dụng các
nguyên tắc thị trường, từ ñó tạo ra các ñộng cơ về kinh tế ñối với Người gây ô
nhiễm trong quyết ñịnh ñầu tư và thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường.
Các loại hình công cụ kinh tế có thể kể ra như bảng dưới ñây.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
9Bảng 2.1. Các loại công cụ kinh tế
TT Các công cụ kinh tế
1 Thuế và phí: Thuế ñầu vào và ñầu ra; Phí xả thải và phát thải; Phí người sử
dụng; Lệ phí ñặt cọc
2 Các chương trình thương mại: Giấy phép phát thải; Tín hiệu giảm phát thải; Tiền
trợ cấp thiêu thụ hoặc sản xuất
3 ðộng cơ tài chính: Chuyển nhượng; Kỳ phiếu vay và cho vay; Trợ cấp tỷ lệ lãi
suất; ðộng cơ thúc ñẩy thuế
4 Hệ thống ñặt cọc – hoàn trả
5 ðầu tư cho bảo vệ môi trường: ðầu tư quốc tế; ðầu tư trong nước
Nguồn: Giáo trình Kinh tế môi trường, trường ðại học Kinh tế quốc dân
Việc sử dụng các công cụ kinh tế có tác ñộng tích cực như hành vi môi
trường ñược thuế ñiều chỉnh một cách tự giác, các chi phí của xã hội cho công
tác bảo vệ môi trường có hiệu quả hơn, khuyến khích việc nghiên cứu triển
khai kỹ thuật công nghệ có lợi cho bảo vệ môi trường, gia tăng nguồn thu
nhập phục vụ công tác bảo vệ môi trường và cho ngân sách nhà nước, duy trì
tốt giá trị môi trường của quốc gia.
có thể thực hiện ñược với mức chi phí thấp nhất có thể.
* Ưu ñiểm của phí xả thải:
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất giảm ô nhiễm liên tục với chi phí
thấp hơn so với chi phí cho CAC;
- Kích thích cơ sở sản xuất ñầu tư vào công nghệ kiểm soát ô nhiễm
mới;
- Tạo ra nguồn thu nhập ñể tài trợ và nâng cao các hoạt ñộng giám sát
và cưỡng chế thực hiện;
- Ngoài ra, các phí xả thải có thể bù ñắp, ít nhất là một phần cho các phí
tổn không ñược thanh toán như chi phí môi trường phát sinh từ những chất ô
nhiễm trong mức thải cho phép tuy nhiên vẫn gây tổn hại cho môi trường
xung quanh.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
11
Hình 2.1. Phí xả thải và vai trò khuyến khích xử lý ô nhiễm
Nguồn: Giáo trình kinh tế môi trường, ðại học Nông nghiệp I Hà Nội
* Hạn chế của phí xả thải:
- Doanh nghiệp có thiên hướng ưa thích kiểm soát ô nhiễm thông qua
các tiêu chuẩn hơn là thông qua hệ thống lệ phí vì việc trả phí sẽ làm cho chi
phí sản xuất của doanh nghiệp tăng lên;
- Phí ñược doanh nghiệp tính vào giá thành sản phẩm, ñiều này có thể
dẫn ñến ñiều mà các nhà kinh tế học gọi là phân phối thụt lùi;
xả thải, là công cụ kinh tế mới ñược ban hành và ñang ñược triển khai thực
hiện trong cả nước trên cơ sở Nghị ñịnh 67/2003/Nð-CP do Thủ tướng Chính
phủ ký ngày 13/6/2003, nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải công
nghiệp, tiết kiệm nước sạch và tạo nguồn thu cho Quỹ bảo vệ môi trường Việt
Nam ñể thực hiện việc bảo vệ, khắc phục ô nhiễm môi trường nước.
2.1.3.2. Mục tiêu của chính sách phí bảo vệ môi trường ñối với
nước thải công nghiệp
Mục tiêu thứ nhất là thay ñổi hành vi của Người gây ô nhiễm nhằm làm
giảm ô nhiễm môi trường từ nước thải công nghiệp, tiết kiệm nước sạch.
Mục tiêu hàng ñầu của chính sách Phí bảo vệ môi trường là gián tiếp
làm cho Người gây ô nhiễm thay ñổi hành vi theo hướng thân thiện với môi
trường nghĩa là Chính phủ mong muốn Người gây ô nhiễm giảm ô nhiễm chứ
không ñơn thuần là thu ñược nhiều phí từ phía Người gây ô nhiễm.
Người gây ô nhiễm buộc phải trả tiền cho hành ñộng gây ô nhiễm của
họ ñối với nguồn nước. Chính vì ñiều này, nếu Người gây ô nhiễm phải thu
phí ở mức cao tương ứng với công suất thải cũng như các chất gây ô nhiễm
trong nước thải thì họ sẽ sử dụng nguồn nước ñầu vào sao cho tiết kiệm nhất
cũng như thay ñổi công nghệ ít ô nhiễm nhằm tạo ra lượng nước thải ở mức
thấp nhất.
Mục tiêu thứ hai là tạo nguồn thu cho Quỹ bảo vệ môi trường Việt
Nam.
ðiều 8, Nghị ñịnh số 67/2003/Nð-CP quy ñịnh:
“Phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải là khoản thu thuộc ngân sách
nhà nước, ñược quản lý, sử dụng như sau:
1. ðể lại một phần số phí thu ñược cho cơ quan, ñơn vị trực tiếp thu
phí ñể trang trải chi phí cho việc thu phí; trang trải chi phí ñánh giá, lấy mẫu
phân tích nước thải phục vụ cho việc kiểm tra ñịnh kỳ hoặc ñột xuất ñối với
nước thải công nghiệp từ lần thứ hai trở ñi.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
80% nộp ngân sách
Nhà nước
20% ñể lại cho Sở
TNMT
5% nộp
ngân sách
NN ñể
trang trải
chi phí cho
việc thu phí
15% chi
ñánh giá
mẫu nước
thải ñể
kiểm tra lần
thứ hai trở
ñi
40% nộp
NS ñịa
phương sử
dụng cho
BVMT trên
ñịa bàn
40% bổ
sung vốn
hoạt ñộng