BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TRƯƠNG THỊ HNG HẠNH
NGHIÊN CU Đ XUT MT S GII PHP THC THI
CHNH SCH PH BO V MÔI TRƯỜNG ĐI VI NƯC THI
CÔNG NGHIP CỦA CC LNG NGH TNH BC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGHIÊN CU Đ XUT MT S GII PHP THC THI
CHNH SCH PH BO V MÔI TRƯỜNG ĐI VI NƯC THI
CÔNG NGHIP CỦA CC LNG NGH TNH BC NINH
Chuyên ngành :
M s
:
Kinh tế Ti nguyên thiên nhiên v Môi trưng
60.31.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngưi hưng dn khoa học :
PGS.TSKH. Nguyn Trung Dng
Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện bản luận văn ny, Tác giả đã nhận
được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế
và Quản l - Trưng đại học Thu lợi ; cán bộ Sở Ti nguyên v Môi trưng
tỉnh Bắc Ninh, phòng Ti nguyên v Môi trưng các huyện, thị x, thnh ph
v cán bộ môi trưng các doanh nghiệp của các lng nghề trong phạm vi
nghiên cứu trên địa bn tỉnh; sự khích lệ, động viên của gia đình, bè bạn.
Tác giả xin by tỏ lòng biết ơn chân thnh đến PGS.TSKH. Nguyn
Trung Dng - ngưi đ hưng dn v giúp đỡ Tác giả hon thnh bản luận
văn ny.
Xin chân thnh cảm ơn Sở Ti nguyên v Môi trưng tỉnh Bắc Ninh,
Phòng Ti nguyên v Môi trưng các huyện, thị x, thnh ph cùng cán bộ
các doanh nghiệp của các lng nghề trong phạm vi nghiên cứu trên địa bn
tỉnh đ tạo điều kiện giúp đỡ Tác giả hon thnh luận văn ny.
Cui cùng, xin chân thnh cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đ động
viên khích lệ v giúp đỡ Tác giả hon thnh khoá học.
Luận văn là kết quả của quá trình nghiên cứu công phu, khoa học và
nghiêm túc của bản thân; song do khả năng và trình độ có hạn nên không thể tránh
khỏi những khiếm khuyết nhất định. Tác giả mong nhận được sự quan tâm,
đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và những độc giả quan tâm đến
đề tài này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Bắc Ninh, ngy 20 tháng 02 năm 2013
Tác giả luận văn Trương Thị Hng Hnh DANH MỤC CC TỪ VIẾT TT
1. BVMT : Bảo vệ môi trưng
vệ môi trưng đi vi nưc thải công nghiệp 14
34TBảng 2.1. Những con sông chính chảy qua địa bn tỉnh Bắc Ninh34T 21
34TBảng 2.2: Tổng sản phẩm trong tỉnh Bắc Ninh phân theo khu vực kinh tế34T
22
34TBảng 2.3: Đặc trưng ô nhim từ sản xuất của một s loại hình lng nghề34T
31
34TBảng 2.4. Đi tượng chịu phí v không chịu BVMT34T 34
34TBảng 2.5. Các chỉ s v mức thu phí nưc thải công nghiệp34T 35
34TBảng 2.6. Nguồn nhân lực phục vụ công tác quản l môi trưng tỉnh34T 43
34TBảng 2.7. Tuyên truyền, tập huấn các nội dung nâng cao nhận thức
BVMT
34T 46
34TBảng 2.8. Các quy định pháp luật về bảo vệ môi trưng tỉnh Bắc Ninh
(thuộc lĩnh vực quản l nưc thải)
34T 48
34TBảng 2.9. Công tác thanh tra môi trưng tỉnh Bắc Ninh năm 201134T 50
34TBảng 2.10. Phí bảo vệ môi trưng đi vi nưc thải công nghiệp tỉnh Bắc
Ninh
34T 52
34TBảng 2.11. Tình hình thu nộp phí nưc thải công nghiệp theo địa bàn hoạt động34T
54
34TBảng 2.12. Quản l, sử dụng phí bảo vệ môi trưng đi vi nưc thải
công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
34T 56
34TBảng 2.13. Tình hình đầu tư xây dựng công trình xử lý môi trưng trên
địa bàn tỉnh
34T 57
34TBảng 2.14. Tình trạng xả thải của các doanh nghiệp tiến hnh điều tra34T . 58
34TBảng 2.15. Chi phí xây dựng hệ thng xử l nưc thải v chi phí xử l
MỤC LỤC
34TMỞ ĐẦU34T 1
34TCHƯƠNG 1.34T 1
34TCƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC34T 1
34T1.1. Tình hình ô nhim ti nguyên nưc ở Việt Nam34T 1
34T1.2. Các công cụ chính sách pháp l trong quản l ô nhim môi trưng v
các chỉ tiêu đánh giá công cụ v chính sách
34T 5
34T1.3. Công cụ về kinh tế môi trưng - xét ở góc độ kinh tế học34T 8
34T1.4. Chính sách quản l chng ô nhim môi trưng nưc xả thải34T 9
34T1.5. Phân tích các yếu t ảnh hưởng đến tình hình thực thi chính sách quản
l nưc thải
34T 13
34TCHƯƠNG 2.34T 17
34TTHỰC TRẠNG VIỆC TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH PHÍ NƯỚC THẢI
CÔNG NGHIỆP TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
34T 17
34TỞ CÁC LÀNG NGHỀ TỈNH BẮC NINH34T 17
34T2.1. Đặc điểm địa bn nghiên cứu34T 17
34T2.2. Tình hình phát triển lng nghề công nghiệp trên địa bn tỉnh Bắc Ninh34T
34T2.6.3. Ưu điểm của phí bảo vệ môi trưng đi vi nưc thải công nghiệp34T
61
34T2.7. Những mặt tồn tại cần khắc phục trong việc thực thi chính sách thu phí
bảo vệ môi trưng đi vi nưc thải công nghiệp các lng nghề của tỉnh
Bắc Ninh
34T 63
34TCHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT S GIẢI PHÁP THỰC THI CHÍNH SÁCH
PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
CỦA CÁC LÀNG NGHỀ Ở TỈNH BẮC NINH
34T 65
34T3.1. Định hưng phát triển lng nghề của tỉnh Bắc Ninh34T 65
34T3.1.1. Nhóm lng nghề chế biến nông sản34T 67
34T3.2.2. Nhóm lng nghề cơ, kim khí34T 68
34T3.1.3. Nhóm lng nghề sản xuất hng thủ công mỹ nghệ34T 69
34T3.1.4. Nhóm các sản phẩm dệt34T 72
34T3.1.5. Nhóm lng nghề lm giấy34T 73
34T3.2. Những thuận lợi v khó khăn trong vấn đề chng ô nhim môi trưng
nưc xả thải công nghiệp
34T 74
34T3.2.1. Những thuận lợi trong vấn đề chng ô nhim môi trưng nưc xả
thải công nghiệp
34T 74
34T3.2.2. Khó khăn trong vấn đề chng ô nhim môi trưng nưc xả thải
công nghiệp
34T 74
34T3.3. Đề xuất một s giải pháp thực thi chính sách phí bảo vệ môi trưng đi
vi nưc thải công nghiệp
34T 78
34TKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH34T 85
trưng từ nưc thải v tiết kiệm nưc sạch, tạo nguồn kinh phí cho Quỹ bảo
vệ môi trưng. Đây l một bưc tiến quan trọng trong quản l môi trưng
theo nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả”. Chế độ thu phí sẽ hỗ trợ v tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp áp dụng các biện pháp phòng ngừa ô nhim,
sản xuất sạch hơn bằng công nghệ tiên tiến, nhằm giảm thiểu lượng ô nhim
môi trưng, nâng cao hiệu quả sản xuất v chất lượng sản phẩm. Việc thu phí
còn giúp phục vụ công tác quản l môi trưng v cải thiện môi trưng; nguồn 2
phí thu được sẽ được sử dụng để đầu tư trở lại môi trưng, đầu tư xây dựng,
duy tu, bảo dưỡng hệ thng xử l nưc thải tại địa phương.
Thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ-CP, tỉnh Bắc Ninh đ tiến hnh hưng
dn doanh nghiệp kê khai, thẩm định t khai, quan trắc đánh giá v thu phí
nưc thải đi vi các đơn vị sản xuất, kinh doanh trên địa bn tỉnh, bắt đầu từ
tháng 8 năm 2004. Đến nay, tỉnh Bắc Ninh đ hưng dn kê khai v tiến hnh
thông báo thu phí đi vi 540 cơ sở sản xuất, kinh doanh có phát sinh nưc
thải trên địa bn tỉnh. Trong s đó có ti 320 cơ sở sản xuất kinh doanh trong
các lng nghề, CCN lng nghề. Các doanh nghiệp lng nghề thưng có lưu
lượng xả thải ln v nồng độ ô nhim cao; có nhiều trưng hợp xả thải gây ô
nhim môi trưng nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
Tuy nhiên, thực tế hoạt động thu phí bảo vệ môi trưng đi vi nưc thải
công nghiệp trên địa bn tỉnh nói chung v tại các lng nghề nói riêng gặp
nhiều khó khăn, vưng mắc như: Ý thức của đại đa s các chủ doanh nghiệp
trong lng nghề còn thấp, luôn tìm cách trn tránh nghĩa vụ bảo vệ môi
trưng. Hệ thng các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản l, xử l
nưc thải công nghiệp còn thiếu v chưa đồng bộ; các chế ti xử l vi phạm
về việc trn tránh kê khai v nộp phí chưa cao, chưa đủ tính răn đe đi vi các
đi tượng vi phạm; mức thu phí còn thấp, nguồn phí thu được chưa đủ v
chưa được tái đầu tư cho các công trình xử l ô nhim môi trưng; triển khai
- Tìm hiểu tổng quan về chính sách phí bảo vệ môi trưng đi vi nưc
thải ở Việt Nam.
- Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách thu phí bảo vệ môi trưng đi
vi nưc thải công nghiệp tại các lng nghề của tỉnh Bắc Ninh.
- Phân tích các yếu t ảnh hưởng đến tình hình thực thi chính sách phí
bảo vệ môi trưng đi vi nưc thải công nghiệp vi công tác bảo vệ môi
trưng của các lng nghề ở tỉnh Bắc Ninh. 4
- Đề xuất định hưng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính
sách phí bảo vệ môi trưng đi vi nưc thải công nghiệp của các lng nghề ở
tỉnh Bắc Ninh.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Thu thập thông tin thứ cấp: Các văn bản pháp luật, quy định về phí
nưc thải, thông tin v s liệu về tình hình kinh tế, x hội, các doanh nghiệp
trên địa bn nghiên cúu.
+ Thu thập thông tin sơ cấp: Thông qua điều tra, phỏng vấn các cán bộ,
hộ dân, chuyên gia, thảo luận nhóm.
- Phương pháp xử l s liệu v phân tích:
+ Phương pháp thng kê mô tả
+ Phương pháp phân tích so sánh
+ Sử dụng phần mềm SPSS
4. Đối tượng v phm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề ti nghiên cứu l luận v hoạt động thực tin
liên quan đến việc triển khai chính sách thu phí BVMT đi vi nưc thải công
nghiệp của các lng nghề thuộc tỉnh Bắc Ninh.
Đối tượng khảo sát: Có hai tác nhân liên quan đến hoạt động thu phí
- Tình hình thực thi chính sách thu phí bảo vệ môi trưng đi vi nưc
thải công nghiệp tại các lng nghề của tỉnh Bắc Ninh.
- Đưa ra một s g iải pháp thực hiện chính sách phí bảo vệ môi trưng
đi vi nưc thải công nghiệp của các lng nghề ở tỉnh Bắc Ninh.
7. Ni dung nghiên cứu của đề ti
Ngoi phần mở đầu , kết luận v kiến nghị , luận văn gồm 3 chương
nghiên cứu chính: 6
Chương 1: Cơ sở l luận về quản l môi trưng nưc.
Chương 2: Thực trạng triển khai phí nưc thải trong bảo vệ môi trưng
của lng nghề ở tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3: Đề xuất một s giải pháp thực thi chính sách phí bảo vệ môi
trưng đi vi nưc thải công nghiệp của các lng nghề ở tỉnh Bắc Ninh. 1
CHƯƠNG 1.
CƠ S LÝ LUẬN V QUN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯC
1.1. Tình hình ô nhiễm ti nguyên nước ở Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngnh đ có nhiều c gắng
trong việc thực hiện chính sách v pháp luật về bảo vệ môi trưng, nhưng tình
trạng ô nhim nưc l vấn đề rất đáng lo ngại.
Tc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá khá nhanh v sự gia tăng dân s gây
áp lực ngy cng nặng nề đi vi ti nguyên nưc trong vùng lnh thổ. Môi
trưng nưc ở nhiều đô thị, khu công nghiệp v lng nghề ngy cng bị ô
nhim bởi nưc thải, khí thải v chất thải rắn. Ở các thành ph ln, hng trăm
cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhim môi trưng nưc do không có
công trình v thiết bị xử l chất thải. Ô nhim nưc do sản xuất công nghiệp
RNOR
3
R Đặc
trưng thnh phần chất thải của một s ngnh công nghiệp được thể hiện trong
bảng sau:
Bảng 1.1. Đặc trưng nưc thải của một s ngnh công nghiệp
Ngnh công nghiệp
Chất ô nhiễm chính
Chất ô nhiễm phụ
Chế biến đồ hộp, thủy
sản, rau quả đông lạnh
BOD, COD, pH, SS Mu, tổng P, N
Chế biến bia, rượu
BOD, pH, SS, N, P
TDS, mu, độ đục
Chế biến thịt
BOD, pH, SS, độ đục
NH4+, P, màu
Sản xuất bột ngọt
BOD, SS, pH, NH4+
Độ đục, NO3-,PO4
Cơ khí
COD, dầu mỡ, SS, CN -, Cr,
Ni
SS, Zn, Pb, Cd
Thuộc da
BOD5, COD, SS, Cr, NH4,
dầu mỡ, phenol, sunfua
N, P, tổng Coliform
Dệt nhuộm
xuất theo ngnh nghề v loại hình sản xuất, tác động trực tiếp ti môi trưng
nưc, khí, đất trong khu vực.
Bảng 1.2: Đặc trưng ô nhim từ một s loại hình lng nghề
Loi hình sản
xuất
Các dng chất thải
Khí thải Nước thải Chất thải rắn
Các dng ô
nhiễm khác
1. Chế biến
lương thực thực
phẩm, chăn
nuôi, giết mổ
Bụi, CO, SO
R
2
R
,
NOR
x
R, CHR
4
BOD
R
5
R
, COD,
SS, tổng N, tổng
P, Colifom
- Tái chế giấy
Bụi, SO
R
2
R
, H
R
2
R
S,
hơi kiềm
pH, BOD
R
5
R
,
COD, SS, tổng
N, tổng P, độ
màu
Bụi giấy, tạp
chất từ giấy phế
liệu
Ô nhim nhiệt
- Tái chế kim
loại
Bụi, CO, hơi
kim loại, hơi
4. Thủ công mỹ
nghệ
- Gm sứ
Bụi, SiO
R
2
R
, CO,
SOR
2
R, NOR
x
BOD
R
5
R
, COD,
SS, độ mu, dầu
mỡ công nghiệp
Xỉ than (gm
sứ), phế phẩm,
cặn hoá chất
Ô nhim nhiệt
(gm sứ)
- Sơn mi, mĩ
phủ về bảo vệ môi trưng đi vi nưc thải;
- Thông tư liên tịch s 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003
của Bộ Ti chính – Bộ Ti nguyên v Môi trưng về việc hưng dn thi hnh
Nghị định s 67/2003/NĐ - CP.
- Nghị quyết s 41-NQ/TW ngy 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ
môi trưng trong thi kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nưc.
- Luật Bảo vệ môi trưng năm 2005;
- Nghị định s 80/2006/NĐ-CP ngy 09/8/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết v hưng dn thi hnh một s điều của Luật Bảo vệ môi
trưng.
- Nghị định s 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ quy
định việc bảo vệ môi trưng trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt v tổ
chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình v dự án
phát triển.
- Nghị định s 04/2007/NĐ-CP ngy 08/01/2007 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một s điều của Nghị định s 67/2003/NĐ-CP ngy 13/6/2003 của
Chính phủ về phí bảo vệ môi trưng đi vi nưc thải.
- Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngy 31/12/2009 về xử l vi phạm pháp
luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trưng.
- Nghị định s 35/2009/NĐ-CP ngày 07/4/2009 của Chính phủ về tổ
chức v hoạt động của thanh tra ti nguyên v môi trưng.
- Thông tư liên tịch s 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007
của Bộ Ti chính - Bộ Ti nguyên v Môi trưng sửa đổi, bổ sung 6
125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngy 18/12/2003 của Bộ Ti chính - Bộ Ti
nguyên v Môi trưng về việc hưng dn thi hnh Nghị định s 67/2003/NĐ-
CP.
b) Các văn bản pháp lý cấp tỉnh
hiện một bưc tiến hết sức quan trọng trong công tác quản l môi trưng ở
nưc ta.
Tuy nhiên, sau hơn 8 năm thực hiện nghị định 67/2003/NĐ-CP, mặc dù
đ đạt được những kết quả khá tích cực nhưng quá trình thu v nộp phí nưc
thải ở Việt Nam vn xuất hiện nhiều vấn đề khó khăn. S phí thu được thấp
hơn nhiều so vi s phí ưc tính ban đầu, lượng phí được chuyển về Quỹ Bảo
vệ môi trưng Việt Nam mi chỉ được khoảng 40,6 t đồng: Năm 2006 l
475.487.372 đồng, năm 2008 l 25.842.365.973 đồng, năm 2009 l
14.442.976.728 đồng; nhiều doanh nghiệp không chấp hnh các quy định
quản l môi trưng v nộp phí nưc thải, tình trạng ô nhim môi trưng do
nưc thải gây ra ngy cng trầm trọng.
- Phí bảo vệ môi trường: L các khoản thu nhằm bù đắp chi phí của Nh
nưc cho việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trưng. Đây l những khoản thu
bắt buộc, những ngưi được hưởng dịch vụ phải đóng góp vo Nh nưc hoặc
cho tổ chức quản l lm dịch vụ đó, trực tiếp phục vụ lại cho ngưi đóng phí.
- Phí xả thải: L một loại phí bảo vệ môi trưng được thu dựa trên s
lượng v thnh phần chất ô nhim do một cơ sở công nghiệp thải vo môi
trưng. Ngưi xả thải sẽ phải trả một khoản tiền nhất định cho mỗi đơn vị
chất ô nhim thải vo nguồn nưc hay bầu khí quyển. Phí xả thải thưng được
sử dụng kết hợp vi các tiêu chuẩn, giấy phép v cho phép các tiêu chuẩn ny
có thể thực hiện được vi mức chi phí thấp nhất có thể.
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp: L một loại phí
xả thải, một công cụ kinh tế mi được ban hnh v đang được triển khai thực 8
hiện trong cả nưc trên cơ sở Nghị định 67/2003/NĐ-CP do Thủ tưng Chính
phủ k ngy 13/6/2003, nhằm hạn chế ô nhim môi trưng từ nưc thải công
nghiệp, tiết kiệm nưc sạch v tạo nguồn thu cho Quỹ bảo vệ môi trưng Việt
Nam để thực hiện việc bảo vệ, khắc phục ô nhim môi trưng nưc.
Thuế v phí: Thuế đầu vo v đầu ra; Phí xả thải v phát thải; Phí ngưi
sử dụng; Lệ phí đặt cọc
2
Các chương trình thương mại: Giấy phép phát thải; Tín hiệu giảm phát
thải; Tiền trợ cấp thiêu thụ hoặc sản xuất
3
Động cơ ti chính: Chuyển nhượng; Kỳ phiếu vay v cho vay; Trợ cấp t
lệ li suất; Động cơ thúc đẩy thuế
4
Hệ thng đặt cọc – hon trả
5
Đầu tư cho bảo vệ môi trưng: Đầu tư quc tế; Đầu tư trong nưc
Nguồn: Giáo trình Kinh tế môi trường
Việc sử dụng các công cụ kinh tế có tác động tích cực như hnh vi môi
trưng được thuế điều chỉnh một cách tự giác, các chi phí của x hội cho công
tác bảo vệ môi trưng có hiệu quả hơn, khuyến khích việc nghiên cứu triển
khai kỹ thuật công nghệ có lợi cho bảo vệ môi trưng, gia tăng nguồn thu
nhập phục vụ công tác bảo vệ môi trưng v cho ngân sách nh nưc, duy trì
tt giá trị môi trưng của quc gia.
1.4. Chính sách quản lý chống ô nhiễm môi trường nước xả thải
Có nhiều chính sách quản lý chng ô nhim môi trưng nưc xả thải đã
và đang được thực hiện trên cả nưc:
- Ban hnh, hưng dn thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến môi trưng lng nghề;
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ tài nguyên
nưc, kế hoạch phòng chng, khắc phục suy thoái môi trưng nưc, ô nhim
môi trưng nưc, sự c môi trưng.
- Xây dựng, quản l các công trình bảo vệ môi trưng, các công trình có
liên quan đến bảo vệ môi trưng.
- Tổ chức, xây dựng, quản l hệ thng quan trắc, định kỳ đánh giá hiện
thực hiện các giải pháp kỹ thuật xử l đạt tiêu chuẩn môi trưng mi được