nghiên cứu ứng dụng các công cụ kinh tế khả thi đối với nước thải công nghiệp - Pdf 33

Nghiên cứu ứng dụng các công cụ kinh tế khả thi đối với nước thải công nghiệp trên đòa bàn Tp. Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 1 - CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1.1Đặt vấn đề:
Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước tiến sâu vào nền kinh tế thế giới,
quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước không ngừng phát triển,
đương nhiên theo sau đó là những hệ lụy về môi trường. Mặt khác, bảo vệ môi
trường là một trong những hoạt động cần được tiến hành đồng thời với quá trình
phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn các
ngành công nghiệp đang phát triển rất mạnh.
Một môi trường thành phần rất cần thiết đối với con người đó là môi trường
nước. Vấn đề bảo vệ và cung cấp nước sạch cho muôn loài và nhất là cho con
người là vô cùng quan trọng. Song song với việc bảo vệ và cung cấp nguồn nước
sạch thì cũng cần quan tâm đến vấn đề nước thải, vốn là một thành phần có ảnh
hưởng rất lớn đến chất lượng môi trường nước.
Mặt khác nước ta lại đang trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế thế giới nên việc
xây dựng phát triển các khu công nghiệp là rất cần thiết. Nhưng việc các nhà
máy sản xuất, các khu công nghiệp mọc lên một cách ồ ạt và thải ra môi trường
một lượng lớn chất thải đã làm cho môi trường bò ô nhiễm nặng nề và không còn
khả năng tự làm sạch nữa. Làm ảnh hưởng đến môi trường sống và sức khoẻ của
người dân.
Chính vì thế mà hiện nay, việc quản lý nguồn nước thải là một vấn đề nan
giải của các nhà quản lý môi trường trên thế giới và cả ở Việt Nam. Thế nhưng,
tình trạng của môi trường nước hiện nay đang bò xuống cấp nghiêm trọng bởi
thiếu kiểm soát trong việc xả thải và xử lý nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp
nhận, đặc biệt là các loại nước thải công nghiệp.
GVHD: ThS. Dương Thò Bích Huệ 1
SVTH: Lê Thò Hoài Phương ------ MSSV: 103108150
Nghiên cứu ứng dụng các công cụ kinh tế khả thi đối với nước thải công nghiệp trên đòa bàn Tp. Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh có nền kinh tế phát triển rất mạnh đặc biệt là phát
triển công nghiệp với 9 Khu Công nghiệp, 3 Khu chế xuất và hơn 6000 doanh
nghiệp sản xuất. Bên cạnh đó thì ở TP.Hồ Chí Minh cũng đang đối diện với tình

- Tiến hành phân tích các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước trên dòa
bàn.
- Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước trên đòa bàn TP. HCM
- Các công cụ kinh tế đã và đang áp dụng và hiệu quả của việc áp dụng
- Đề xuất các giải pháp để áp dụng các công cụ có tính khả thi và hiệu quả
hơn.
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Khảo sát thực đòa.
- Phương pháp thu thập thông tin.
- Phương pháp dự báo.
- Xây dựng mô hình mô phỏng về hiệu quả áp dụng.
- Phương pháp thu thập thông tin.
1.5 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:
Hiện nay, ở nhiều nước trên thế giới đã sử dụng các công cụ kinh tế này nhằm
khuyến khích hành vi tích cực đối với Môi trường và có kết quả rất khả quan tại
các nước OECD, dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng đều tạo ra những khuyến
khích sau:
• Thay đổi trực tiếp mức giá cả hoặc chi phí
• Thay đổi gián tiếp các mức giá cả hoặc chi phí thông qua những biện pháp
tài chính hoặc thuế khóa, ngân sách;
• Tạo lập và hỗ trợ thò trường
 Tình hình sử dụng công cụ khuyến khích kinh kinh tế của 6 nước ( Ý, Thụy
Điển, Hà Lan, Mỹ, Pháp, CHLB Đức) cho kết quả : có tổng cộng 85 công
cụ đã được sử dụng, trung bình có khoảng 14 công cụ/ quốc gia. Khoảng
GVHD: ThS. Dương Thò Bích Huệ 3
SVTH: Lê Thò Hoài Phương ------ MSSV: 103108150
Nghiên cứu ứng dụng các công cụ kinh tế khả thi đối với nước thải công nghiệp trên đòa bàn Tp. Hồ Chí Minh
50% số này là phí/ thuế, 30% là trợ giá, số còn lại là các khoản khác như
hệ thống ký thác - hoàn trả và các chương trình chuyển nhượng. Trong đó,
những công cụ khuyến khích kinh tế thành công nhất là phí ô nhiễm tại Hà

2.1 Quan điểm về khả năng sử dụng các công cụ kinh tế như là một công cụ
hữu ích cho bảo vệ môi trường
2.1.1 Công cụ kinh tế là gì?
Hiện nay theo quan niệm chung, khi nói về các công cụ kinh tế, người ta
thường đưa ra những đònh nghóa dưới những đặc trưng cơ bản của nó:
- Công cụ kinh tế là những phương tiện chính sách có tác dụng làm thay đổi
chi phí và lợi ích của những hoạt động Kinh tế thường xuyên tác động đến Môi
trường nhằm mục đích trách nhiệm tăng cường ý thức trách nhiệm trước việc gây
ra sự hủy hoại môi trường.
- Công cụ kinh tế sử dụng sức mạnh của thò trường để đề ra các quyết đònh
nhằm đạt tới mục tiêu môi trường, từ đó sẽ có cách ứng xử hiệu quả chi phí cho
bảo vệ môi trường.
- Công cụ kinh tế đơn giản là việc Chính phủ có thể thay đổi hành vi ứng xử
của mọi người thông qua việc lựa chọn những phương thức Kinh tế khác nhau
hoặc giảm thiểu các chi phí trên thò trường nhằm mục tiêu môi trường.
- Công cụ kinh tế là biện pháp “ cung cấp những tín hiệu của thò trường để
giúp cho những người ra quyết đònh ghi nhận những hậu quả môi trường trong
việc lựa chọn của họ”.
Từ các khái niệm được nhìn nhận ở những góc độ khác nhau như vừa nêu ở
trên, có thể rút ra hai điểm cơ bản nhằm làm sáng tỏ hơn bản chất bên trong của
các công cụ Kinh tế nhằm mục tiêu thực thi các chính sách về môi trường là:
GVHD: ThS. Dương Thò Bích Huệ 5
SVTH: Lê Thò Hoài Phương ------ MSSV: 103108150
Nghiên cứu ứng dụng các công cụ kinh tế khả thi đối với nước thải công nghiệp trên đòa bàn Tp. Hồ Chí Minh
Thứ nhất : Công cụ kinh tế hoạt động thông qua cơ chế trên thò trường,
chúng có chức năng làm tăng giá cả các hành động làm tổn hại đến môi trường
lên và hạ giá cả các hành động bảo vệ môi trường xuống.
Thứ hai : Công cụ kinh tế sẽ tạo ra khả năng lựa chọn cho các tổ chức
hoặc cá nhân hành động sao cho phù hợp với điều kiện của họ.
Rõ ràng chúng ta có thể nhận thấy rằng, Công cụ kinh tế hoàn toàn có tính

- Khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin tốt hơn:
Như đã nêu trên EIs cơ bản dựa vào thò trường, bản thân chúng sẽ phát hiện
ra chiến lược hiệu quả chi phí, cho phép gặp gỡ các mục tiêu môi trường can đạt
thông qua việc chi phí hiệu quả nhất .EIs hướng tới sức mạnh thò trường để xác
đònh việc lựa chọn công nghệ có chi phí thấp nhất, với tính chất vượt trội này cho
thấy khi chúng ta sử dụng công cụ CAC khó có thể thực hiện được.
- Tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường:
Do chi phí thấp khi sử dụng EIs, mặc khác chúng tác động đến quyền lợi kinh
tế của các cá nhân hay doanh nghiệp, do vậy người ta phải tính đến việc sử dụng
nguồn tài nguyên như thế nào là tiết kiệm và hiệu quả nhất mà không ảnh hưởng
đến doanh thu và lợi nhuận.
- Hành động nhanh chóng và mềm dẻo hơn:
Khi sử dụng EIs cho phép thực hiện một cách nhanh chóng, linh hoạt và mềm
dẻo so với việc công cụ CAC, bởi lẽ nó có thể được điều chỉnh kòp thời thông qua
cơ chế giá cả thò trường, sử dụng tín hiệu thò trường thường cho phép nhận được
những thông tin phản hồi nhanh hơn và nắm bắt được tính hiệu của việc thực hiện
quản lý sử dụng EIs.
Ngoài những vai trò và tính hơn hẳn của công cụ Kinh tế như vừa nêu ở trên,
chúng còn có những vai trò khác trong việc thúc đẩy đònh hướng hành động ngày
GVHD: ThS. Dương Thò Bích Huệ 7
SVTH: Lê Thò Hoài Phương ------ MSSV: 103108150
Nghiên cứu ứng dụng các công cụ kinh tế khả thi đối với nước thải công nghiệp trên đòa bàn Tp. Hồ Chí Minh
càng thân thiện hơn với môi trường trong mọi hoạt động kinh tế xã hội diễn ra
thường xuyên , nó làm cho sự thay đổi hành vi của người sản xuất và người tiêu
dùng trong nền kinh tế, đây là yếu tố rất quan trọng liên quan đến công cụ giáo
dục và nâng cao nhận thức quản lý nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường nhằm
hướng tới một sự phát triển có tính bền vững.
Từ những phân tích trên cho thấy sử dụng công cụ kinh tế cho quản lý tài
nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường là một loại công cụ rất hữu ích.
2.2 Những công cụ kinh tế đang được sử dụng tại Việt Nam để bảo vệ môi

5.
6.
Khoáng sản kim loại
Riêng Vàng
Khoáng sản không phải kim loại
Riêng: - Đá quý
- Dầu mỏ, khí đốt
Sản phẩm của rừng tự nhiên
Cá, các loại thủy sản tự nhiên khác
Tài nguyên khác
2 – 10
5 - 21
1 – 12
3 – 15
6 – 20
10 – 40
3 – 10
1 – 10
(Nguồn : p dụng các công cụ kinh tế để nâng cao năng lực quản lý môi
trường ở hà Nội NXBCTQG, Hà Nội- 1999.)
Nhìn vào bảng thuế suất chúng ta có thể nhận thấy rằng thời kỳ này chúng
ta đã chú trọng đến những điều chỉnh tài nguyên và bảo vệ môi trường, thuế chủ
yếu tập trung vào hai loại là khai thác khoáng sản và rừng và hải sản tự nhiên
khác, đặc biệt đối với khai thác rừng tự nhiên, thuế suất điều chỉnh ở mức cao
nhất 10 – 40%.
Đến năm 1998, trước yêu cầu thực tế nhằm góp phần bảo vệ, khai thác, sử
dụng tài nguyên được tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả góp phần bảo vệ môi trường
và bảo đảm nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, pháp lệnh thuế Tài nguyên sửa
đổi dược ban hành theo quyết đònh số 05/ 1998/ PL - UBTVQH10 do Chủ tòch
Quốc hội Nông Đức Mạnh ký vào ngày 19/04/1998. Trong pháp lệnh này gồm 8

10 – 40
10 – 5
5 – 15
20 – 25
5 - 20
6 Thủy sản tự nhiên ( trừ hải sâm, bào ngư, ngọc trai )
- Hải sâm, bào ngư, ngọc trai
1 – 2
6 - 10
7 Nước thiên nhiên ( trừ nước khoáng thiên nhiên, nước
thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp )
- Nước thiên nhiên dùng vào sản xuất thủy điện
- Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh
lọc đóng chai, đóng hộp )
0 -5
0 – 2
2 – 10
8 Tài nguyên thiên nhiên khác ( trừ yến sào)
- Yến sào
0 – 10
10 - 20
(Nguồn : Pháp lệnh thuế tài nguyên ( sửa đổi). NXBCTQG, Hà Nội – 1998 Tr.10)
GVHD: ThS. Dương Thò Bích Huệ 11
SVTH: Lê Thò Hoài Phương ------ MSSV: 103108150
Nghiên cứu ứng dụng các công cụ kinh tế khả thi đối với nước thải công nghiệp trên đòa bàn Tp. Hồ Chí Minh
Như vậy thông qua biểu thuế suất này, chúng ta có thể nhận thấy về chủng
loại tài nguyên chòu thuế đã mở rộng hơn so với biểu thuế năm 1990. Quy đònh
biểu thuế chi tiết hơn, đối với từng loại tài nguyên đã chú trọng tới tầm quan
trọng của nó và ý nghóa tới bảo tồn, tiết kiệm tài nguyên cũng như bảo vệ môi
trường.Ví dụ dầu mỏ đã mở rộng biểu thuế lên mức 25%, hay sản phẩn rừng tự

3
nước sạch, nhưng tối đa không quá 10%
của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế GTGT. Đối với nước thải sinh
hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng ( trừ hộ
gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch) thì mức thu được xác
đònh theo người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân
của một người trong xã, phường nơi khai thác và giá cung cấp cho 1m
3
trung
bình tại đòa phương.
 Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tính theo
từng chất gây ô nhiễm được quy đònh theo Nghò đònh 67/ 2003/ NĐ – CP
ngày 13 tháng 6 năm 2003.
b. Phí rác thải đô thò
Phí rác thải đô thò là công cụ kinh tế được sử dụng khá sớm, về cơ bản loại
phí này chủ yếu được sử dụng ở khu vực đô thò, quy đònh thu phí do UBND
thành phố hoặc các tỉnh quy đònh, do vậy mức thu phí có thể khác nhau và phụ
thuộc vào từng đòa phương. Ví dụ ở Hà Nội phí rác thải các hộ gia đình quy
đònh thu bình quân đầu người theo tháng và có phân biệt nội thành và ngoại
thành, nhưng nhìn chung mức thu phí chưa đủ bù vô chi phí, phải trợ cấp của
thành phố. Hay ở thành phố Lạng Sơn là một ví dụ điển hình cho thu phí nước
thải. Để tăng cường hiệu quả thu gom vệ sinh rác thải đô thò Lạng Sơn, UBND
tỉnh đã giao cho công ty TNHH Huy Hoàng thực hiện thu gom rác thải ở đòa
bàn thò xã Lạng Sơn trước đây và nay là thành phố Lạng Sơn và một số khác
thò trấn khác trong tỉnh.
Theo quyết đònh số 478QĐ/UB – KT ngày 1/7/1993 của UBND tỉnh Lạng
GVHD: ThS. Dương Thò Bích Huệ 13
SVTH: Lê Thò Hoài Phương ------ MSSV: 103108150
Nghiên cứu ứng dụng các công cụ kinh tế khả thi đối với nước thải công nghiệp trên đòa bàn Tp. Hồ Chí Minh
Sơn, công ty TNHH Huy Hoàng được phép thu phí vệ sinh môi trường trên đòa

TT Đối tượng VNĐ/ tháng
GVHD: ThS. Dương Thò Bích Huệ 14
SVTH: Lê Thò Hoài Phương ------ MSSV: 103108150
Nghiên cứu ứng dụng các công cụ kinh tế khả thi đối với nước thải công nghiệp trên đòa bàn Tp. Hồ Chí Minh
1 Các hộ gia đình không kinh doanh 8000
2
Các hộ có cửa hàng kinh doanh và các hộ kinh doanh
tại chợ
20000
3
Các doanh nghiệp kinh doanh nhỏ
- Kinh doanh tươi sống.
- Khách sạn, nhà trọ tư nhân, dòch vụ rửa ô tô, xe
máy.
- Giết mổ:
+ Gia cầm.
+ Gia súc, đại gia súc.
30000
50000
30000
100000
4 Khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống. 100000
5
Cơ quan, bệnh viện, trường học, nhà máy, khách sạn
lớn.
20000 -
200000
(Nguồn: Nghò quyết số 28/2002/NQ/HĐNDK XIII của HĐND Tỉnh Lạng Sơn ngày
28/01/2002.)
Từ những ví dụ trên cho thấy chúng ta cũng rất mềm dẻo trong việc giao

Mục đích của việc ký quỹ: Việc ký quỹ bằng một khoản tiền vào tài khoản
phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để đảm bảo thực hiện nghóa vụ bảo vệ môi
trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra theo quy đònh của pháp luật về
hoạt động khoáng sản.
2.2.4 Quỹ môi trường
Quỹ môi trường là loại công cụ kinh tế được sử dụng khá phổ biến hiện
nay cho mục đích bảo vệ môi trường. Hiện nay ở Việt Nam xét về loại quỹ này
có thể chia thành ba loại, đó là Quỹ môi trường Quốc Gia, Quỹ môi trường đòa
phương và Quỹ môi trường nghành.
• Quỹ môi trường quốc gia
Quỹ bảo vệ môi trường quốc gia được thành lập theo quyết đònh số :
82/2002/QĐ-TTg ngày 26/6/2002 để huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước; tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước nhằm hỗ trợ các
GVHD: ThS. Dương Thò Bích Huệ 16
SVTH: Lê Thò Hoài Phương ------ MSSV: 103108150
Nghiên cứu ứng dụng các công cụ kinh tế khả thi đối với nước thải công nghiệp trên đòa bàn Tp. Hồ Chí Minh
chương trình, dự án , các hoạt động, nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên phạm vi cả
nước. Trên cơ sở quyết đònh này do Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trường trước
đây đã có quyết đònh số 53/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 16/07/2002 “ Về việc ban
hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường việt Nam”, điều
lệ gồm 7 chương và 24 điều. Hiện nay Quỹ đang quá trình đi vào hoạt động.
Các lónh vực hỗ trợ tài chính trước mắt: Xử lý chất thải; phòng ngừa và
khắc phục sự cố môi trường; nghiên cứu và triển khai công nghệ thân thiện môi
trường; bảo tồn đa dang sinh học; Giáo dục, truyền thông môi trường và phát triển
bền vững.
Ngoài các lónh vực hỗ trợ tài chính trước mắt, quỹ còn có các nội dung ưu
tiên hỗ trợ như hỗ trợ các dự án nằm trong danh mục xử lý triệt để các cơ sở gây
ô nhiễm theo quyết đònh số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ; Xử lý
chất thải khu đô thò, làng nghề, bệnh viện, khắc phục sự cố môi trường; Nghiên
cứu và triển khai công nghệ thân thiện với môi trường, bảo vệ các hệ sinh thái

chính trò số: 41-NQ/TW ngày 15/11/2002 về “ Bảo vệ môi trường trong thời kỳ
công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước”, để tạo ra sự chuyển biến cơ bản
trong đầu tư bảo vệ môi trường cần đa dạng hóa nguồn đầu tư. Riêng ngân
sách Nhà nước cần có mục chỉ riêng cho hoạt động sự nghiệp môi trường và
tăng chi tiêu để bảo đảm đến năm 2006 đạt mức chi không dưới 1% tổng chi
ngân sách Nhà nước là tăng tỷ lệ này theo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.
- Về thưởng phạt gây ô nhiễm môi trường, chúng ta cũng đã có những chế tài
của Nhà nước và đòa phương. Ví dụ như phạt đối với các cơ sở gây ô nhiễm,
hay mới đây Hà Nội có chế tài đối với các xe chở vật liệu xây dựng gây ô
nhiễm.
Trong thực tế thì vừa qua, mặc dù chúng ta đã có một số chế tài cho công tác
bảo vệ môi trường nhưng hiệu quả đạt được vẫn chưa cao.
GVHD: ThS. Dương Thò Bích Huệ 18
SVTH: Lê Thò Hoài Phương ------ MSSV: 103108150
Nghiên cứu ứng dụng các công cụ kinh tế khả thi đối với nước thải công nghiệp trên đòa bàn Tp. Hồ Chí Minh
2.3 Công cụ kinh tế áp dụng cho nước thải công nghiệp tại đòa bàn Tp. Hồ
Chí Minh
Các nhà kinh tế học từ lâu đã ủng hộ ý tưởng đưa các chính sách khuyến khích
kinh tế nhiều hơn vào các chính sách về môi trường. Những chính sách này có thể
đóng vai trò giúp cho các chính sách về môi trường trở nên sắc sảo hơn trong
nhiều trường hợp, cũng như giúp làm tăng đáng kể tính hiệu quả về chi phí của
các chính sách này. Hiện nay công cụ kinh tế áp dụng đối với nước thải công
nghiệp chỉ có Phí Bảo vệ môi trường:
2.3.1 Cơ sở lý luận của công tác thu phí môi trường
Môi trường và sự phát triển của nền kinh tế ở mỗi quốc gia đều có mối
quan hệ rất chặt chẽ, nền kinh tế thực sự mà trong đó tất cả chúng ta sống và làm
việc như một hệ thống mở. Điều này có nghóa rằng để cung cấp những hàng hóa,
dòch vụ phục vụ cho nhu cầu của con người thì nền kinh tế phải khai thác tài
nguyên từ môi trường (biến chúng thành những sản phẩm hoàn hảo để tiêu thụ)
và thải trở lại môi trường chung quanh một khối lượng lớn những tài nguyên đã bò

vệ môi trường trở thành nhiệm vụ hàng đầu ở các nước này… và trong Điều 16 Nghò
đònh 67/2003/NĐ-CP) ngày 13/06/2003 đã ban hành các điều luật về phí bảo vệ môi
trường và Phí BVMT đối với nước thải công nghiệp được thu từ ngày 01/01/2004. Cho
đến nay đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ.
2.3.2 Cơ sở pháp lý liên quan đến công tác thu phí bảo vệ môi trường
Luật bảo vệ môi trường
Pháp lệnh về phí và lệ phí
1 . Nghò đònh số 67/2003/NĐ – CP ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ
về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Nghò đònh gồm 3 chương, 18 điều
Chương I: Gồm 5 điều quy đònh chung về đối tượng chòu phí bảo vệ môi
GVHD: ThS. Dương Thò Bích Huệ 20
SVTH: Lê Thò Hoài Phương ------ MSSV: 103108150
Nghiên cứu ứng dụng các công cụ kinh tế khả thi đối với nước thải công nghiệp trên đòa bàn Tp. Hồ Chí Minh
trường đối với nước thải; đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
các trường hợp không thu phí bảo vệ môi trường; trường hợp áp dụng điều ước
Quốc tế.
Chương II: Gồm 8 điều quy đònh về mức thu, chế độ thu, quản lý và sử
dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Chương III: Gồm 5 điều quy đònh về việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết
khiếu nại, tố cáo; các đối tượng nộp phí vi phạm các quy đònh sẽ được xử lý theo
pháp luật; hiệu lực thi hành Nghò đònh này; người chòu trách nhiệm thi hành Nghò
đònh này.
2. Thông tư liên tòch của bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường số
125/2003/TTL – BTC – BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 về việc hướng dẫn
thực hiện Nghò đònh số 67/2003/ NĐ – CP ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Chính
phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Thông tư này gồm 7 phần:
Phần I: Quy đònh cụ thể về đối tượng áp dụng phí bảo vệ môi trường và
phạm vi điều chỉnh.

hành Quyết đònh này.
4. Công văn liên Sở Tài chính – Sớ Tài nguyên và Môi trường số 5090/CVLS/C
– TNMT ngày 20 tháng 08 năm 2004 của ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh về việc hướng dẫn thực hiện Quyết đònh số 190/2004/QĐ – UB ngày 30
tháng 07 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải
GVHD: ThS. Dương Thò Bích Huệ 22
SVTH: Lê Thò Hoài Phương ------ MSSV: 103108150
Nghiên cứu ứng dụng các công cụ kinh tế khả thi đối với nước thải công nghiệp trên đòa bàn Tp. Hồ Chí Minh
Công văn này gồm 6 phần:
Phần I: Đối tượng áp dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh
hoạt và nước thải công nghiệp.
Phần II: Quy đònh mức thu phí, xác đònh số phí phải nộp, thời điểm thu phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.
Phần III: Việc kê khai, thẩm đònh và nộp phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.
Phần IV: Quy đònh chế độ quản lý, sử dụng tiền phí thu được.
Phần V: Việc tổ chức thực hiện của đơn vò cung cấp nước sạch, Ủy ban
nhân dân phường, xã; Ủy ban nhân dân quận, huyện; Ban quản lý các Khu chế
xuất – khu công nghiệp tập trung, ban quản lý Khu công nghệ cao; Sở Tài nguyên
và Môi trường ( Chi cục Bảo vệ môi trường).
Phần VI: Quy đònh việc xử phạt.
5. Nghò đònh của Chính phủ số 106/2003/NĐ – CP ngày 23 tháng 09 năm 2003
quy đònh về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lónh cực phí, lệ phí
Nghò đònh này gồm 5 chương, 22 điều:
Chương I: Gồm 8 điều quy đònh chung về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp
dụng; nguyên tắc xử phạt; tình tiết giảm nhẹ; tình tiết tăng nặng đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lónh vực phí, lệ phí; thời hạn được coi là chưa bò xử phạt
vi phạm hành chính; các hình thức xử phạt.
Chương II: Gồm 9 điều quy đònh hành vi vi phạm hành chính và các hình

(Nuôi thủy sản)
TCVN 6774-2000
A B
1 pH 6 – 8,5 5,5 – 9,0 6,5 – 8,5 6,5 – 8,5
2 DO (mg/l) ≥ 6 ≥ 2 ≥ 5 ≥ 5
3 BOD5 (mg/l) ≤ 4 ≤ 25 ≤ 10 ≤ 10
4
Dầu mỡ
(mg/l)
Không phát hiện ≤ 0,3
Không có váng
dầu mỡ
Không có váng
dầu mỡ
5
Coliform
(MPN/100ml)
≤ 5.000 ≤ 10.000 ≤ 1.000
Không có quy
đònh
Ghi chú:
• TCVN 5942 – 1995, nước mặt loại A: Tiêu chuẩn chất lượng nước có thể
GVHD: ThS. Dương Thò Bích Huệ 24
SVTH: Lê Thò Hoài Phương ------ MSSV: 103108150
Nghiên cứu ứng dụng các công cụ kinh tế khả thi đối với nước thải công nghiệp trên đòa bàn Tp. Hồ Chí Minh
dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt (nhưng phải qua quá trình xử lý theo
quy đònh).
• TCVN 5942 – 1995, nước mặt loại B: Tiêu chuẩn chất lượng nước dùng
cho mục dích khác (nước dùng cho dùng cho nông nghiệp và nuôi thủy sản
có quy đònh riêng).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status