BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
oOo
TRỊNH THẾ THẠCH
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH
TÍN DỤNG ðỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO THEO NGHỊ
ðỊNH SỐ 78/2002/Nð-CP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN
VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS. NGUYỄN MẬU DŨNG
2. TS. PHẠM THỊ NGỌC LINH HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS. Nguyễn Mậu
Dũng và TS. Phạm Thị Ngọc Linh, thầy cô giáo hướng dẫn Khoa học ñã tận
tình giúp ñỡ tôi về kiến thức Khoa học cũng như phương pháp làm việc, chỉnh
sửa trong quá trình thực hiện Luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình tôi, bạn bè tôi, những
người thường xuyên hỏi thăm, ñộng viên tôi trong khi thực hiện Luận văn này.
Có ñược kết quả nghiên cứu này tôi ñã nhận ñược những ý kiến ñóng
góp của các thầy cô giáo trong trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, sự tận
tình cung cấp thông tin của các anh, chị ở Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội
Cựu chiến binh, ðoàn Thanh niên, cán bộ tín dụng Ngân hàng Chính sách xã
hội và các hộ nghèo vay vốn ở huyện Vĩnh Lộc. Tôi xin ghi nhận những sự
giúp ñỡ này.
Mặc dù ñã có nhiều nỗ lực, nhưng Luận văn này không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, tôi mong nhận ñược sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy,
cô giáo và tất cả bạn bè.
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Trịnh Thế Thạch Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN 1
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
3.2. Phương pháp nghiên cứu 55
3.2.1. Phương pháp chọn ñịa bàn nghiên cứu 55
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 56
3.2.3. Xử lý số liệu 58
3.2.4. Phương pháp phân tích 58
3.2.5. Các chỉ tiêu chủ yếu sử dụng trong nghiên cứu 58
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 63
4.1. Khái quát tình hình cấp nguồn vốn và cho vay vốn ñối với hộ nghèo
của ngân hàng chính sách xã hội huyện Vĩnh Lộc theo Nð 78 63
4.1.1. Những quy ñịnh thực hiện cho vay ñối với hộ nghèo 63
4.1.2. Nguồn vốn cho vay hộ nghèo 66
4.1.3. Tình hình dư nợ cho vay 67
4.1.4. Tình hình cho vay hộ nghèo của NH CSXH Vĩnh Lộc 68
4.1.5. Tình hình thu nợ và nợ quá hạn 73
4.1.6. Những hỗ trợ cần thiết kết hợp với việc cho vay theo Nð 78 ñể nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn vay 75
4.2. Tình hình thực thi chính sách tín dụng ñối với người nghèo trên ñịa
bàn huyện Vĩnh Lộc theo Nð 78 75
4.2.1. Sự phù hợp của quy trình, thủ tục cho vay 75
4.2.2. Mức ñộ ñáp ứng về số hộ nghèo vay vốn
81
4.2.3. Mức ñộ ñáp ứng nhu cầu về mức vốn cho vay
84
4.2.4. Sự phù hợp về thời hạn cho vay và lãi suất cho vay 90
4.2.5. Tình hình sử dụng vốn vay theo mục ñích vay vốn 94
4.2.6. ðánh giá về sự hỗ trợ sau khi vay vốn 96
4.2.7. Việc thu hồi nợ của NH CSXH theo Nð 78 98
4.2.8. Tác ñộng của chính sách tín dụng theo Nð 78 ñối với người nghèo
huyện Vĩnh Lộc 98
4.2.9. ðánh giá chung về tình hình thực thi chính sách tín dụng ñối với
Bảng 4.7: Mức vốn vay của các hộ nghèo ñiều tra vay vốn từ NH CSXH 86
Bảng 4.8: Mức vốn vay của các hộ nghèo ñiều tra vay vốn từ NH CSXH và
các nguồn khác 88
Bảng 4.9: ý kiến của hộ nghèo ñược vay vốn về mức cho vay vốn của NH CSXH 89
Bảng 4.10: Thời hạn cho vay và ý kiến của hộ nghèo vay vốn về thời hạn cho vay 92
Bảng 4.11: Lãi suất cho vay và ý kiến của hộ nghèo về lãi suất cho vay 94
Bảng 4.12: Mục ñích sử dụng vốn vay của các hộ nghèo vay vốn 95
Bảng 4.13: Thu nhập và sự thay ñổi thu nhập của hộ nghèo vay vốn 102
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC CÁC HỘP STT TÊN HỘP TRANG
Hộp 1: Ý kiến của cán bộ về quy trình, thủ tục cho vay của NH CSXH……………. 76
Hộp 2: Cho vay không ñúng ñối tượng. ……………………………………… 83
Hộp 3: Mức vốn cho vay còn thấp so với nhu cầu …………………………… 85
Hộp 4: Một số dẫn chứng về tác ñộng của vốn tín dụng ñối với hộ nghèo …….99
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Diễn giải
BRI Bank Rakayt Indonexia
BTB Bắc Trung Bộ
CNH - HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TK&VV Tiết kiệm và vay vốn
TLSX Tư liệu sản xuất
TM-DV Thương mại dịch vụ
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
TB Tây bắc
TN Tây nguyên
TT Thị trấn
TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên
TW Trung ương
SXKD Sản xuất kinh doanh
UBND Uỷ ban nhân dân
UD Uni Desa
QTDDND Quỹ tín dụng nhân dân
XðGN Xoá ñói giảm nghèo
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
Phần 1
ðẶT VẤN ðỀ
1.1.Tính cấp thiết của ñề tài
Chúng ta ñang sống ñầu của thế kỷ XXI và cũng là những năm ñầu của
thiên niên kỷ thứ ba. Tại thời ñiểm chuyển giao này, xã hội loài người bước vào
một trạng thái phát triển mới về chất lượng. Trạng thái này ñược diễn ñạt bằng
hàng loạt các khái niệm mới mẻ như: Xã hội thông tin, xu hướng toàn cầu hoá,
hội nhập phát triển hay một nền kinh tế tri thức v.v ðó là những thành tựu vĩ ñại
của khoa học kỹ thuật mà chúng ta ñã ñạt ñược.Với những thành tựu vĩ ñại ñó,
Huyện có 15 xã và 1 thị trấn, trong ñó có 6 xã thuộc vùng khó khăn. Huyện
không giàu về tài nguyên thiên nhiên, vị trí ñịa lý không có nhiều ưu thế ñể thu
hút ñầu tư, có tiềm năng về du lịch nhưng chưa ñược khai thác. ðó cũng chính là
một trong những nguyên nhân dẫn ñến tình trạng ñói nghèo với tỷ lệ cao của
huyện Vĩnh Lộc (số hộ nghèo trên ñịa bàn huyện chiếm 30% tổng số hộ). Ngoài
ra, theo thống kê huyện, thiếu vốn, thiếu việc làm, không có kinh nghiệm làm
việc, ñông người phụ thuộc cũng là các nhóm nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình
trạng nghèo ñói trên toàn ñịa bàn huyện. Do ñó, giảm nghèo là một trong những
mục tiêu quan trọng của chính quyền huyện. Hỗ trợ vốn sản xuất kinh doanh là
một trong những giải pháp góp phần giảm nghèo.
Nắm bắt ñược nhu cầu sử dụng vốn của nhân dân nhằm thoát nghèo và
giải quyết khó khăn về kinh tế, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số
78/2002/Nð-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 về tín dụng ñối với người nghèo và
các ñối tượng chính sách khác. Nghị ñịnh 78/2002/Nð-CP là căn cứ thành lập
Ngân hàng Chính sách xã hội (NH CSXH) ñể thực hiện chính sách tín dụng ñối
với người nghèo và các ñối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân
hàng Phục vụ người nghèo ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 230/Qð-NH5
ngày 01 tháng 9 năm 1995 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Hoạt
ñộng của NHCSXH có tác ñộng rất lớn ñến ñời sống kinh tế - xã hội ñịa phương
nói chung và ñời sống việc làm, lao ñộng sản xuất của người dân, ñặc biệt là hộ
nghèo và các ñối tượng chính sách khác. Trong thời gian qua, NHCSXH huyện
Vĩnh Lộc ñã cho hàng nghìn lượt hộ nghèo vay vốn. Vốn ngân hàng ñã góp phần
xóa ñói, giảm nghèo và tạo việc làm mới cho hàng trăm lao ñộng. Hoạt ñộng tín
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
dụng ñối với người nghèo và các ñối tượng chính sách của NH CSXH ở huyện
ñến nay ñã ñạt ñược những kết quả khả quan và tuân thủ theo Nghị ñịnh
78/2002/Nð-CP và các quy ñịnh khác của pháp luật. Tuy nhiên theo như ñánh
giá của cán bộ và người dân ở huyện về tình hình hoạt ñộng của NH CSXH và
ñến hoạt ñộng tín dụng ñối với người nghèo.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi không gian:
Chọn một số xã ñiển hình trên ñịa bàn huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa
ñể nghiên cứu.
1.3.2.2. Phạm vi thời gian:
ðề tài tiến hành nghiên cứu từ năm 2012 ñến năm 2013. Do ñó các thông
tin, số liệu phán ánh trong ñề tài tập trung chủ yếu trong khoảng thời gian từ ñầu
năm 2010 ñến cuối năm 2012 và ñề xuất giải pháp cho một số năm tiếp theo.
1.3.2.3. Phạm vi nội dung:
Tình hình thực thi chính sách tín dụng ñối với người nghèo theo Nghị ñịnh
78/2002/Nð-CP.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về tình hình thực thi chính sách tín dụng ñối với người
nghèo theo Nð 78
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Người nghèo
a) Khái niệm và quan niệm về nghèo ñói
Cho tới nay có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về nghèo ñói, vì nghèo ñói là
một trạng thái có tính ñộng. Nó thay ñổi theo không gian và thời gian, xuất phát ñiểm
căn nguyên của nó là: sự phát triển của sản xuất, mức tăng trưởng kinh tế, sự tăng lên
về nhu cầu của con người, những biến ñộng của xã hội.
Uỷ ban kinh tế khu vực Châu á Thái Bình Dương (ESCAP) năm 1993 ñã ñưa
ra ñịnh nghĩa: “Nghèo ñói là một tình trạng một bộ phận dân cư không ñược hưởng
ñồng, những cộng ñồng khác nhau trong một vùng.
Vấn ñề nghèo ñói thường ñi ñôi với phân phối và thu nhập. Sự phân phối và
thu nhập không ñồng ñều thường dẫn tới sự tăng nghèo ñói. Do vậy, vấn ñề XðGN
có liên quan mật thiết với tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
Hiện nay có hai loại quan ñiểm về người nghèo ñói:
Một là, người nghèo ñói là những người nghèo hèn kém, không biết làm ăn
nên qua bao ñời họ luôn luôn thất bại trong cuộc sống, do ñó cần phải có cứu giúp
họ. Quan ñiểm này ñứng trên nhìn xuống, coi thường người nghèo, ñưa tay cứu giúp
họ, không tin tưởng ở họ, hạn chế việc khai thác tiềm năng của họ.
Hai là, người nghèo ñói cũng là con người, cũng ñược sinh ra như những
người khác, chẳng qua họ không có cơ hội ñể làm ñược những ñiều mà người
khá giả làm ñược. ðói nghèo ñã cướp ñi quyền con người, do ñó nếu tạo ra ñược
cơ hội cho họ ñể họ vượt qua ñói nghèo thì họ có thể làm ñược những ñiều mà
người khác làm ñược.
Quan ñiểm này tôn trọng người nghèo, ñặt niềm tin vào họ nên ñã giúp họ
phát huy khả năng vào sự phát triển kinh tế xã hội của ñất nước.
Như vậy, nghèo có thể xảy ra với một người nào ñó khi những người này
không có cơ hội, ñiều kiện làm ăn như những người khác hoặc có ñiều kiện
nhưng họ gặp rủi ro trong quá trình làm ăn dẫn ñến mất vốn, tài sản nên xảy ra
tình trạng nghèo ñói.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
b) ðặc ñiểm của người nghèo
Người nghèo sống ở hầu hết khắp nơi trong xã hội, nhưng nhìn chung,
người nghèo ñói có những ñặc ñiểm sau:
Thứ nhất, gần 80% người nghèo làm việc trong khu vực nông nghiệp và sống ở
nông thôn. Theo TS ðỗ Thiên Kính thì xác suất là hộ nghèo của các hộ gia ñình sống
dựa vào nghề nông cao hơn so với các hộ phi nông nghiệp là khoảng 8%.
Thứ hai, người nghèo thường có trình ñộ học vấn thấp hơn ñại bộ phận dân
Hiện nay trên thế giới người ta thường sử dụng hai thước ño cụ thể ñể
lượng hoá tỷ lệ nghèo ñói. Hầu hết các nghiên cứu dùng số liệu tỷ lệ nghèo ñói
dựa trên cơ sở chuẩn thu nhập 1 USD/người/ngày. Một số nghiên cứu khác lại
dùng thay ñổi tỷ phần thu nhập của nhóm 20% nghèo nhất trong tổng thu nhập
như một thước ño gần ñúng ñể ño sự thay ñổi về nghèo ñói.
Vì thế, trong quá trình nghiên cứu nghèo ñói tuỳ theo ñặc ñiểm của từng
quốc gia, của từng vùng mà nên sử dụng chuẩn nghèo của quốc gia ñó, vùng ñó
là thích hợp nhất.
- Quan ñiểm của Việt Nam
Ở Việt Nam chuẩn nghèo ngoài mục tiêu ño lường và nhận biết mức ñộ và
quy mô nghèo ñói, còn một số mục tiêu quan trọng hơn nhiều là giúp xây dựng
các chính sách, các chương trình dự án xoá ñói giảm nghèo cho từng thời kỳ phù
hợp với ñiều kiện kinh tế xã hội nói chung, cũng như các vùng và các ñịa phương
nói riêng.
Ngoài ra, chuẩn nghèo cũng ñược sử dụng như là một thước ño trong việc
theo dõi và giám sát tình hình thực hiện các chính sách, chương trình, các giải
pháp xoá ñói giảm nghèo.
Việt Nam ñã 5 lần nâng mức chuẩn nghèo trong thời gian từ 1993 ñến
nay. Hiện nay theo Quyết ñịnh 09/2011/Qð-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng
cho giai ñoạn 2011 – 2015 thì kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 chuẩn hộ nghèo,
hộ cận nghèo áp dụng cho giai ñoạn 2011 – 2015 ñược quy ñịnh như sau:
- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
ñồng/người/tháng (từ 4.800.000 ñồng/người/năm) trở xuống;
- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
ñồng/người/tháng (từ 6.000.000 ñồng/người/năm) trở xuống.
- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
ñồng ñến 520.000 ñồng/người/tháng;
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
Bệnh
tật
Tệ
nạn
Rủi ro
ðông
người
Cả nước 63,96 20,82 11,40 31,12 16,94 01,18 01,65 13,60
ðB 55,20 21,38 08,26 33,45 07,79 02,30 01,26 12,08
TB 73,60 10,46 05,56 47,37 05,78 00,58 00,52 09,39
ðBSH 54,96 08,54 17,50 23,29 36,26 01,46 02,39 07,30
BTB 80,95 18,90 14,60 50,65 14,42 00,80 01,92 16,61
DHNTB 50,84 12,59 10,80 17,57 31,95 00,83 01,34 20,71
TN 65,95 26,12 07,76 27,11 09,03 01,22 01,32 13,72
ðNB 79,92 20,08 08,64 20,60 17,54 00,37 00,39 09,50
ðBSCL 48,44 47,73 05,47 05,88 04,22 00,87 01,80 11,95
Nguồn: Bộ Lð-TB&XH (2012)
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
Các số liệu trong biểu cho thấy trong cả nước nguyên nhân nghèo hàng ñầu
của sự nghèo ñói là thiếu vốn, nguyên nhân này chiếm ñến 63,69% ý kiến ñược hỏi.
Tiếp theo là các nguyên nhân thiếu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh (31,12%),
thiếu ñất (20,82%), bệnh tật (16,94%), ñông người (13,6%), thiếu lao ñộng (11,4%)
Trình tự này ñúng với hầu hết các vùng, tuy có sự khác nhau về mức ñộ. Sự khác
nhau này phần nào phản ánh ñặc ñiểm của từng vùng.
2.1.1.2. Tín dụng
a) Khái niệm và bản chất của tín dụng
Tín dụng là một ”phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho
vay và người vay. Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao
Có nhiều loại tài liệu nghiên cứu về các hình thức tín dụng trong nền kinh
tế thị trường, ñã phân loại tín dụng theo nhiều tiêu thức khác nhau:
- Căn cứ theo thời hạn cho vay, tín dụng bao gồm các hình thức: Tín dụng
ngắn hạn (thời gian từ 1 năm trở xuống), tín dụng trung hạn (thời gian từ 1 - 5
năm) và tín dụng dài hạn (trên 5 năm).
- Căn cứ theo hình thức biểu hiện vốn vay, tín dụng bao gồm các hình
thức: tín dụng bằng tiền và tín dụng bằng hiện vật.
- Căn cứ theo chủ thể trong quan hệ tín dụng, tín dụng bao gồm: Tín dụng
thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nước và tín dụng quốc tế.
- Căn cứ theo phương diện tổ chức tín dụng, tín dụng có thể bao gồm tín
dụng chính thống và tín dụng không chính thống.
Tín dụng chính thống là các tổ chức tài chính có ñăng ký hoạt ñộng công
khai theo luật, chịu sự giám sát, quản lý của các cấp chính quyền Nhà nước…Tín
dụng chính thống giữ vai trò chủ ñạo trong hệ thống tín dụng của quốc gia.
Tín dụng không chính thống là tín dụng do các tổ cho cá nhân nằm ngoài
các tổ chức tín dụng chính thống trên nguyên tắc nhất ñịnh giữa người cho vay và
người ñi vay ñể tránh những rủi ro về tín dụng.
c) Hoạt ñộng tín dụng
a. Xét theo góc ñộ hoạt ñộng kinh doanh tín dụng của một tổ chức tín
dụng thì hoạt ñộng tín dụng bao gồm các hoạt ñộng sau: hoạt ñộng huy ñộng vốn
và hoạt ñộng cho vay vốn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
Hoạt ñộng huy ñộng vốn: Thông qua hoạt ñộng tín dụng, các tổ chức tín
dụng huy ñộng và tập trung ñược các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các
doanh nghiệp, các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi chưa có nhu cầu sử dụng của
ngân sách Nhà nước, của các tổ chức, các tầng lớp dân cư trên quy mô toàn xã
hội. Do ñó, các tổ chức tín dụng có ñược một nguồn vốn tín dụng ñể ñầu tư cho
các ngành kinh tế, ñáp ứng nhu cầu ñầu tư cho toàn xã hội.
người ñi vay có quyền sử dụng nhưng lại không có quyền sở hữu.
+ Giai ñoạn hoàn trả: ñây là giai ñoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn tín
dụng. Sau khi vốn tín dụng ñã hoàn thành một chu kỳ sản xuất ñể trở về hình thái tiền
tệ thì vốn tín dụng ñược người ñi vay hoàn trả lại cho người cho vay.
Trên cơ sở sự vận ñộng của vốn tín dụng, hoạt ñộng cho vay của các tổ
chức tín dụng ñối với các ñối tượng vay bao gồm các công việc sau.
+ Thẩm ñịnh và quyết ñịnh cho vay: thẩm ñịnh các ñiều kiện của người
vay và tiến hành giải ngân khi hợp ñồng vay ñược thiết lập.
+ Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng trực tiếp vốn tín dụng của người ñi vay.
Trong qua trình này, ngân hàng phải theo dõi, giám sát, xử lý vi phạm và hỗ trợ người
ñi vay nếu cần thiết ñể ñảm bảo hạn chế mức ñộ rủi ro của vốn tín dụng.
+ Thu hồi vốn vay: Ngân hàng có nhiệm vụ tiến hành thu hồi các khoản vốn
tín dụng ñến hạn, ñề ra kế hoạch, biện pháp thu nợ thích hợp nhằm tránh tình trạng
nợ ñọng vốn tín dụng, không thu hồi ñược nợ. Có những biện pháp kịp thời xử lý
các trường hợp nợ quá hạn, trây ỳ, không có khả năng thanh toán.
2.1.1.3. Thực thi chính sách
a) Khái niệm chính sách
Chính sách là thuật ngữ ñược sử dụng rộng rãi trong ñời sống kinh tế - xã
hội. Qua tìm hiểu các tài liệu, các nghiên cứu cho thấy khái niệm chính sách
ñược thể hiện khác nhau.
Chính sách là tập hợp các chủ trương, các biện pháp khuyến khích ñối tượng
phụ thuộc vào chính sách nhằm ñạt ñược mục ñích của chủ thể ra chính sách.
Chính sách là ñường lối cụ thể của một chính ñảng hoặc một chủ thể
quyền lực về một lĩnh vực nhất ñịnh cùng các biện pháp, kế hoạch thực hiện
ñường lối ấy.
Chính sách là những sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm ñạt một mục ñích
nhất ñịnh, dựa vào ñường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà ñề ra.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15
- Chính sách xã hội: chính sách ưu ñãi trợ giúp cho một số tầng lớp xã hội
nhất ñịnh như chính sách xã hội ñối với công tác giáo dục ở vùng cao, vùng sâu,
chính sách xã hội ñối với thương binh, gia ñình liệt sĩ.
- Chính sách tiền tệ: chính sách của Nhà nước nhằm ñiều tiết (tăng hoặc
giảm) lượng tiền tệ trong lưu thông ñể ñạt ñược những mục tiêu nhất ñịnh như
chống lạm phát, kích thích sản xuất, giảm thất nghiệp, cải thiện cán cân thanh
toán quốc tế.
Trong các loại chính sách chung lại có các chính sách ñối với từng lĩnh
vực. Chính sách tín dụng là một trong các chính sách của chính sách tiền tệ. ðó
là những biện pháp của Nhà nước ñể quản lý hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ và sử
dụng công cụ lãi suất tín dụng ñể tác ñộng và thị trường tiền tệ ñể kích thích sản
xuất, kinh doanh.
b) Khái niệm thực thi chính sách
Việc tổ chức thực thi chính sách (Policy Implementation) là quá trình biến
các chính sách thành những kết quả, trên thực tế là các hoạt ñộng có tổ chức trong
bộ máy nhà nước, nhằm hiện thực hóa những mục tiêu mà chính sách ñã ñề ra.
Nhiều người hiểu chính sách công một cách ñơn giản là những chủ
trương, chế ñộ mà Nhà nước ban hành, ñiều ñó ñúng nhưng chưa ñủ. Nếu không
có việc thực thi chính sách ñể ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh thì những chủ
trương, chế ñộ chỉ là những khẩu hiệu.
Công tác tổ chức thực thi chính sách nếu không ñược tiến hành tốt, dễ dẫn
ñến sự thiếu tin tưởng, thậm chí sự chống ñối của nhân dân ñối với Nhà nước.
ðiều này hoàn toàn bất lợi về mặt chính trị và xã hội, gây ra những khó khăn cho
Nhà nước trong công tác quản lý.
Có những vấn ñề trong giai ñoạn hoạch ñịnh chính sách chưa phát sinh,
bộc lộ hoặc ñã phát sinh nhưng các nhà hoạch ñịnh chưa nhận thấy, ñến giai ñoạn
tổ chức thực thi mới phát hiện. Quá trình thực thi chính sách với những hành