Phụ lục
I. Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………
……………………
II. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………….
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………
IV. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách………………………………….
IV.1. Chính sách là gì?
IV.2. Nông thôn mới là gì…………………………………………………………
IV.3. Chính sách nông thôn mới là gì………………………………………
IV.4. Bộ tiêu chí đánh giá nông thôn mới……………………………………
V. Hệ thống các văn bản có liên quan đến chính sách …………………………
VI. Tìm hiểu tình hình thực hiện chính sách……………………………………
VI.1. Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách …………………………….
VI.2. Công tác lập kết hoạch triển khai thực hiện ……………………………
VI.3. Phân cấp trong triển khai thực hiện ……………………………………
VI.4. Công tác huy động nguồn lực…………………………………………
VI.5. Nội dung triển khai chính sách……………………………………………
VII. Kết quả thực hiện chính sách………………………………………………
VIII. Đánh giá tồn tại, hạn chế, bất cập của chính sách…………………………
IX. Đề xuất hoàn thiện chính sách……………………………………………….
IX.1. Liên hệ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của một số quốc gia
trên thế giới………………………………………………………….
IX.2. Giải pháp để hoàn thiện chính sách………………………………
X. Kết luận…………………………………………………………….
XI. Tài liệu tham khảo………………………………………………
Đặt vấn đề
Xuân Định là một xã trung du có tuyến Quốc lộ 1A đi qua nằm về phía Tây
của Xuân Lộc, đại đa số nhân dân xuất thân từ sản xuất nông nghiệp, có diện
tích tự nhiên 1332 ha chủ yếu cây ăn trái. 80% sản xuất nông nghiệp, 20 %
TMDV và CNTTCN. Xã có 8 hộ nghèo theo chuẩn mực mới, không có hộ ở
nhà tạm tranh tre lá, đời sống nhân dân trên địa bàn xã ổn định. Toàn xã có
- Tìm hiểu tình hình thực hiện chính sách
- Nêu lên kết quả thực hiện
- Đánh giá những tồn tại, hạn chế, bất cập của chính sách
- Đề xuất hoàn thiện chính sách
II. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Phương pháp phân tích số liệu
III. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
III.1. Đối tượng
- Quyết định 2418/QĐ-UBND năm 2011 về Chương trình mục tiêu xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn vùng nông thôn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 -
2015 và định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban
hành
ss
III.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tình hình thực hiện chính sách nông thôn mới tại xã Xuân
Định, Huyện Xuân Lộc, Tỉnh Đồng Nai
- Phạm vi không gian: Xã Xuân Định, Huyện Xuân Lộc, Tỉnh Đồng Nai
-
VI. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách
4.1. Chính sách là gì ?
- Chính sách được hiểu là phương cách, đường lối hoặc phương hướng dẫn dắt hành
động trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực
- Chính sách là tập hợp các quyết sách của Chính Phủ được thể hiện ở hệ thống quy định
trong các văn bản pháp quy nhằm từng bước tháo gỡ các khó khăn trong thực tiễn, điều
kiện nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất định, đảm bảo sự phát triển ổn định của
nền kinh tế
4.2. Nông thôn mới là gì
a. Khái niệm
- Xây dựng nông thôn mới là việc giải quyết các vấn đề “tam nông”(nông nghiệp, nông
Số
TT
Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí
Tiêu chí
chung
2 Giao thông
2.1. Tỷ lệ % nhựa hóa hoặc bê tông hóa đường
huyện quản lý
100%
2.2. Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa
hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
Bộ GTVT
100%
2.3. Tỷ lệ km đường trục thôn xóm được cứng hóa
đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
100%
2.4. Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy
lội vào mùa mưa
100%
cứng hóa
2.5. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng
hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
100%
3 Thủy lợi
3.1. Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu phát
triển sản xuất và phục vụ dân sinh
Đạt
3.2. Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên
cố hóa
85%
8.2. Có internet đến ấp Đạt
8.3. Mật độ điện thoại đạt "Máy/100 dân" (gồm
điện thoại cố định và di động)
80
máy/100
dân
9 Nhà ở dân cư 9.1. Nhà tạm, dột nát Không
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng 90%
C. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Số
TT
Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí
Tiêu chí
chung
10 Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức
bình quân chung khu vực nông thôn của tỉnh
1,5 lần
11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh < 3
12
Cơ cấu lao
động
12.1. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong
lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
< 20%
12.2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo > 40%
12.3. Thời gian sử dụng lao động khu vực nông
thôn
≥ 98%
13
chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ VH - TT
- DL
Đạt
16.2. Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa ≥ 98%
17 Môi trường 17.1. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch theo quy
chuẩn Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt -
QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày
≥ 90%
17/6/2009
17.2. Xã có hệ thống tiêu thoát nước mưa, nước
thải phù hợp với quy hoạch
Đạt
17.3. Tỷ lệ hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt
chuẩn, đảm bảo vệ sinh an toàn đối với khu vực
sinh hoạt của con người
≥ 95%
17.4. Tỷ lệ hộ dân có chuồng trại gia súc, gia cầm
chất thải phát sinh được xử lý đạt tiêu chuẩn theo
quy định
≥ 95%
17.5. Cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về
môi trường
Đạt
17.6. Không có các hoạt động suy giảm môi trường
và có các hoạt động phát triển môi trường xanh,
sạch, đẹp
Đạt
17.7. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý
theo quy định
Đạt
An ninh trật tự xã hội được giữ vững Đạt
c. Chính sách xây dựng nông thôn mới là gì
- Là đường lối hành động mà chính phủ lựa chọn nhằm giải quyết các vấn đề
“Tam nông”(nông nghiệp, nông thôn, nông dân) trong một bối cảnh xã hội,
kinh tế, chính trị, văn hóa đặc thù
VII. Hệ thống các văn bản chính sách có liên quan
a. Các văn bản chính sách liên quan
- Quyết định 491/QĐ-TTg năm 2009 về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do
Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010-2020
- Quyết định 2561/QĐ-BNN-KTHT năm 2010 về giao nhiệm vụ cho đơn vị thuộc Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để triển khai thực hiện chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 - 2020 do Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Quyết định 74/2008/QĐ-UBND phê duyệt Đề án nông thôn mới tỉnh Đồng Nai
giai đoạn 2008 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Nai ban hành
- Quyết định 3461/QĐ-UBND năm 2010 về Bộ tiêu chí nông thôn mới tỉnh Đồng
Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- Quyết định 2418/QĐ-UBND năm 2011 về Chương trình mục tiêu xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn vùng nông thôn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015 và
định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ,
về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh
Đồng Nai về việc phê duyệt Đề án Nông thôn mới tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2008 -
60/KH-HU .Đây là một niềm vinh dự rất lớn cho xã Xuân Định và cũng không ít
khó khăn thách thức để thực hiện những tiêu chí còn lại trong việc xây dựng nông
thôn mới.
- Đảng bộ xã xác định đây là điểm thuận lợi để Đảng bộ xã Xuân Định có điều kiện
đánh giá những kết quả đạt được trong những nhiệm kỳ trước và tiếp tục thực hiện
những tiêu chí chưa đạt.Từ đó Đảng bộ xã xác định đây là nhiệm vụ trọng hàng
đầu đòi hỏi cả hệ thống chính trị xã phải có bước đột phá mới để đạt kết quả theo
kế hoạch hoặc trên tầm vĩ mô của kế hoạch xây dựng nông thôn mới.
Nỗ lực muốn thay đổi của người dân
Trên cơ sở thực hiện Nhà nước và nhân dân cùng làm, đồng thời gắn thực
hiện QCDC cơ sở “ dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra “ trên tinh thần
phát huy nội lực trong nhân dân là chính. Kết quả đến năm 2008 nhân dân
đã đóng góp 8,12 tỷ đồng và hàng ngàn ngày công để nhựa hóa và bê tông
nóng 12,2km đường GTNT. Cho tới cuối năm 2008 GTNT trên dịa bàn xã
đã nhựa hóa trên 80% các tuyến đường chính .Đây là bước đột phá đã tác
động mạnh đến việc phát triển xây dựng nông thôn mới; đồng thời trên lĩnh
vực điện khí hóa nông thôn cũng là khâu quan trọng, nhân dân đã đóng góp
trên 5 tỷ đồng để phủ điện khí hóa toàn xã đạt trên 85%; Trên lĩnh vực giáo
dục nhân dân đóng góp trên 3 tỷ đồng xây dựng mới 18 phòng học, trong
đó có một tư nhân tự đóng góp trên 40 triệu đồng để xây dựng một phòng
học mần non kiên cố… Đây là điểm thuận lợi sẵn có làm cơ sở thúc đẩy
việc thực hiện kế hoạch xây dựng nông thôn mới đạt kết quả cao.
Sự đồng lòng giữa cán bộ và nhân dân
UBND xã thành lập ban quản lý dự án và tổ chức triển khai dự án cho các
thành viên được phân công. Đảng ủy xã đã Phân công cho các thành viên
xây dựng kế hoạch tuyên truyền và triển khai rộng rãi cho cán bộ đảng
viên, đoàn viên, hội viên và nhân dân trên địa bàn xã. Trong đó cán bộ
đảng viên tham dự đạt 99 %; có 1555 lượt đoàn viên,hội viên tham dự ; 112
lượt tổ trưởng, tổ phó nhân dân và trên 700 hộ dân tham dự; đồng thời
MTTQ, các đoàn thể đã phối hợp với linh mục BHG tổ chức triển khai tại
- Tuyên truyền để người dân nông thôn thấy rõ vai trò chủ thể của mình và phát huy
nội lực của cộng đồng để xây dựng nông thôn mới.
- Tuyên truyền, biểu dương những thành quả của nông nghiệp, nông dân, nông thôn
trong quá trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh.
• Nội dung cụ thể của tuyên truyền
- Đảng ủy xã đã Phân công cho các thành viên xây dựng kế hoạch tuyên truyền và
triển khai rộng rãi cho cán bộ đảng viên, đoàn viên, hội viên và nhân dân trên địa
bàn xã. Trong đó cán bộ đảng viên tham dự đạt 99 %; có 1555 lượt đoàn viên,hội
viên tham dự ; 112 lượt tổ trưởng, tổ phó nhân dân và trên 700 hộ dân tham dự;
đồng thời MTTQ, các đoàn thể đã phối hợp với linh mục ban hành giáo tổ chức
triển khai tại hội trường hai giáo xứ có trên 400 lượt giáo dân, ban hành giáo khu
họ đạo tham dự. Là một xã có hệ thống chính trị vững mạnh với 4973 hội viên,
đoàn viên trong đó có 4276 đoàn viên, hội viên, là người có đạo. Đây là mô hình
đặc thù riêng và điểm thuận lợi để tuyên truyền triển khai thực hiện đề án xây
dựng nông thôn mới ở một xã có đông đồng bào có đạo sinh sống.
- Để đạt được kết qủa trong việc xây dựng nông thôn mới, vấn đề nhận thức của
Đảng bộ chính quyền mặt trận đoàn thể luôn xác định đây là một trong những
chiến lược quan trọng để làm động lực phát triển kinh tế, do vậy thời gian qua
Đảng bộ xã đã tập trung làm tốt công tác vận động quần chúng nhân dân, đồng bào
có đạo thực hiện việc xây dựng nông thôn mới và luôn xác định đây là nhiệm vụ
của cả hệ thống chính trị.
- Qua công tác tuyên truyền đã được đông đảo cán bộ nhân dân và nhất là đồng bào
có đạo trên địa bàn xã đồng tình hưởng ứng và thực hiện đạt hiệu quả cao trên các
lĩnh vực
8.2. Công tác lập kế hoạch triển khai thực hiện
• Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 97-KH/TU ngày 29 tháng 12 năm 2008 của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Nai (Khóa VIII) thực hiện Nghị quyết số 26-
NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa
X) về ‹Nông nghiệp, nông dân, nông thôn‹; hưởng ứng tích cực phong trào thi
đua do Thủ tướng Chính phủ đã phát động vào ngày 08 tháng 6 năm 2011 với chủ
+ Năm 2011: Ban hành chỉ thị và tổ chức phát động thi đua. Yêu cầu 100%
huyện, thị xã, thành phố tổ chức phát động, đăng ký thi đua thực hiện Phong trào
thi đua. Các sở, ngành, Mặt trận tổ quốc và đoàn thể thuộc tỉnh tổ chức phát động,
triển khai phong trào trong phạm vi lĩnh vực, đối tượng được phụ trách.
+ Năm 2012:
- Cấp huyện: Hoàn thành việc phát động thi đua, đăng ký thi đua, đăng ký chỉ đạo
điểm Phong trào thi đua và ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi
đua xây dựng nông thôn mới trong Quý 2 năm 2012. Triển khai tổ chức thực hiện
chỉ đạo điểm phong trào đến hết năm 2012.
- Cấp tỉnh: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương, đơn vị đăng ký thi đua về
tỉnh trước ngày 30/6/2012.
+Năm 2013: Đánh giá việc chỉ đạo điểm, nhân rộng điển hình tiên tiến.
Kết thúc giai đoạn 01 (2013): Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn
mới các cấp tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm.
Giai đoạn 02 (từ 2014 - 2015):
- Triển khai sâu rộng phong trào để thực hiện các nội dung kế hoạch.
- Kết thúc giai đoạn 02 (2015): Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu xây dựng nông
thôn mới các cấp tổ chức tổng kết 05 năm thực hiện phong trào xây dựng nông
thôn mới và bình xét khen thưởng.
- Trên cơ sở tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 01 và giai đoạn 02, Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tiếp tục triển khai giai đoạn tiếp theo của Phong
trào thi đua và tổng kết vào năm 2020.
8.3. Công tác phân cấp trong triển khai thực hiện
1 Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
a) Các sở, ban, ngành được phân công thực hiện các nội dung của chương trình chịu trách
nhiệm thực hiện:
- Xây dựng và hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách; hướng dẫn các địa phương xây
dựng các đề án, dự án để thực hiện các nội dung theo yêu cầu của Bộ Tiêu chí nông thôn
mới của tỉnh; đồng thời đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở cơ sở;
- Xây dựng kế hoạch 05 năm (2011 - 2015) và hàng năm về xây dựng xã nông thôn mới
a) Xây dựng kế hoạch 05 năm (2011 - 2015, 2016 - 2020) và hàng năm về xây dựng xã
nông thôn mới theo 19 tiêu chí Bộ Tiêu chí nông thôn mới của tỉnh Đồng Nai. Kế hoạch
xây dựng phải nêu rõ về mục tiêu, nhiệm vụ (tên nội dung đầu tư, mục tiêu đầu tư, địa
điểm đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư hàng năm và được thể hiện đến địa bàn
từng xã), các giải pháp để tổ chức thực hiện; kế hoạch 05 năm và hàng năm gửi về cơ
quan Thường trực Ban Chỉ đạo của tỉnh - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Văn
phòng điều phối Chương trình - Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh để tổng hợp xây dựng
kế hoạch chung của tỉnh về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
b) Tổ chức triển khai các chương trình trên địa bàn.
c) Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các phòng ban cùng cấp trong việc
tổ chức thực hiện chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần
trách nhiệm cho cơ sở.
d) Chủ động lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án trên địa bàn; thường xuyên
kiểm tra, giám sát việc quản lý thực hiện chương trình và thực hiện chế độ báo cáo hàng
quý, 06 tháng, 09 tháng và cả năm về Ban Chỉ đạo của tỉnh.
e) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, vận động đến cơ sở, để mọi tầng lớp nhân dân vùng
nông thôn được hiểu về tầm quan trọng của chương trình xây dựng nông thôn mới và huy
động cả hệ thống chính trị tham gia. Thường xuyên cập nhật, thông tin về các mô hình,
các điển hình tiên tiến, sáng kiến và kinh nghiệm hay trên các phương tiện thông tin đại
chúng để phổ biến và nhân rộng các mô hình này. Phát động phong trào thi đua xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn vùng nông thôn. Nội dung xây dựng nông thôn mới phải trở
thành nhiệm vụ chính trị của địa phương và các ngành có liên quan.
8.3. Công tác huy động nguồn lực
• Căn cứ vào Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2008 của
UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Đề án Nông thôn mới tỉnh Đồng Nai giai
đoạn 2008 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2015 huyện. Huyện ủy đã xác định để
thực hiện Đề án nông thôn mới cần huy động nhiều nguồn vốn đầu tư như: Ngân
sách, lồng ghép nguồn vốn của các ngành, các chương trình, dự án, nguồn vốn vay
của các tổ chức tín dụng, huy động các nguồn lực của người dân địa phương, các
nguồn tài trợ từ cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước. Kết quả của công tác huy
8.4. Nội dung triển khai thực hiện chính sách
Ngay sau khi có Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
đã ra Quyết định 74/2008/QĐ-UBND phê duyệt Đề án nông thôn mới tỉnh
Đồng Nai giai đoạn 2008 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2015 do Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Nai ban hành, theo đó nội dung triển khai chính sách diễn ra
theo trình tự sau
• Chính quyền xã Xuân Định đã chủ động tổ chức triển khai chặt chẽ, bài bản
Đảng ủy ra Nghị quyết chuyên đề; xây dựng chương trình hành động; ra quyết
định thành lập Ban chỉ đạo cấp xã; Ban phát triển ở ấp; Ban giám sát chương
trình , phân công rõ từng thành viên theo dõi đôn đốc thực hiện từng tiêu chí.
Đồng thời vào thời điểm triển khai chương trình xây dựng NTM cũng là lúc toàn
Đảng bộ triển khai Cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh, cho nên các đảng viên, nhất là cán bộ đảng viên tham gia vào các ban chỉ
đạo và điều hành đã thấm nhuần khắc sâu lời dạy của Bác về vai trò nhiệm vụ của
các cấp ủy Đảng, của đảng viên đối với việc xây dựng nông thôn mới XHCN, nhất
là về phương pháp tác phong lãnh đạo. Ghi nhớ lời dạy của Người: Kế hoạch đặt
ra một, biện pháp thực hiện phải là mười, vì thế trong từng mục tiêu phấn đấu của
từng tiêu chí là những giải pháp hết sức cụ thể. Như nhằm phấn đấu đạt giá trị sản
xuất công nghiệp, thủ công nghiệp tăng bình quân đạt 22,8% thì giải pháp được
thực hiện phải là: chú trọng phát triển cây công nghiệp, sử dụng nguyên liệu tại
chỗ và lao động tại địa phương, chọn lựa ngành nghề ít gây ô nhiễm môi trường,
ưu tiên các ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm gắn với vùng nguyên
liệu; công nghiệp phục vụ nông, lâm nghiệp. Hỗ trợ phát triển công nghiệp vừa và
nhỏ, phát triển dịch vụ và phát triển mạnh các ngành nghề nhất là nghề truyền
thống của địa phương
• Xác định nông nghiệp vẫn là lĩnh vực trọng tâm, nhằm tận dụng các thế mạnh sẵn
có, chính quyền xã Xuân Định đã mạnh dạn vận động nhân dân chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi, tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn. Việc hoàn
chính quyền địa phương tiếp tục chỉ đạo nhân rộng các mô hình làm ăn hiệu quả
và tập trung thực hiện các tiêu chí còn lại theo bộ tiêu chí mới về xây dựng NTM
của tỉnh.
• Bước đột phá quan trọng nhằm thúc đẩy nông nghiệp - nông thôn là hầu hết nông
dân trong xã mạnh dạn đầu tư ứng dụng kỹ thuật sản xuất mới và chuyển đổi cơ
cấu cây trồng theo hướng thị trường, nổi bật là 2 loại cây ăn trái chôm chôm và
sầu riêng. Để giữ vững thương hiệu trái cây xuất xứ từ Xuân Định, người dân đã
dần thay thế giống sầu riêng và chôm chôm thường không còn phù hợp với thị
trường sang trồng các giống sầu riêng, chôm chôm chất lượng cao được người tiêu
dùng ưa chuộng, như: sầu riêng Monthom và G6; chôm chôm Thái, chôm chôm
nhãn. Qua đó, giá trị kinh tế được nâng cao trên cùng một diện tích trồng. Nhà
vườn Xuân Định hàng năm có thu nhập đạt từ 100 - 250 triệu/hécta.
• Với lợi thế là vùng đất đỏ bazan, khí hậu ôn hòa, Xuân Định còn quy hoạch mở
rộng thêm diện tích cây cao su, mít Thái Lan tại ấp Nông Doanh và Bảo Thị, nâng
thu nhập bình quân từ 100-150 triệu đồng/hécta. Xã còn phát triển khá mạnh nghề
nuôi trồng nấm mèo theo phương pháp bán công nghiệp. Nếu như trước đây, để
làm ra được 10 ngàn bịch nấm phải mất 6 công lao động, nay với phương pháp
đóng bịch bằng máy chỉ tốn khoảng 2 công lao động và đạt độ đồng đều nên năng
suất nấm tăng cao hơn. Hiện Xuân Định có 49 hộ nuôi trồng nấm mèo, hàng năm
cung cấp ra thị trường 380 tấn nấm.
IV. Kết quả thực hiện chính sách
Được chọn là 1 trong 18 xã điểm thực hiện xây dựng nông thôn mới theo
quyết định của UBND tỉnh, sau 2 năm triển khai, đến nay xã Xuân Định,
huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai trở thành 1 trong 3 xã đạt 100% tiêu chí
về xây dựng NTM, các kết quả mà xã đạt được như sau
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng: 32,4% dịch vụ - 22,6% công nghiệp và xây
dựng – 44,9% nông lâm nghiệp
- 100% các tuyến đường giao thông trong xã đã được trải nhựa và đổ bê tông.
- Xóa sổ nhà tranh, 100% số hộ có điện sinh hoạt, nước sạch, nhà vệ sinh đạt chuẩn,
phương tiện nghe nhìn. Năm 2008, xã đã hoàn thành phổ cập giáo dục THPT. Hiện
Về cơ chế đầu tư cho xã điểm nông thôn mới để thực hiện bộ tiêu chí thiếu cụ thể, một số địa
phương chưa thực sự tập trung chỉ đạo cũng như ưu tiên bố trí vốn cho xã điểm nông thôn mới
để tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu theo giai đoạn đã được xác định tại Quyết định 74
và Kế hoạch 97.
2. Về sản xuất nông nghiệp
- Sản xuất còn manh mún, các mô hình còn nhỏ lẻ (thuộc hộ và các nhóm hộ), những sản
phẩm mới ở dạng hình thức, chưa tiêu biểu cho năng suất cao, chất lượng tốt, giá thành hạ.
Thu nhập của người dân có tăng nhưng còn thấp.
- Chưa thu hút được các doanh nghiệp tham gia đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa trong
khi doanh nghiệp là nhân tố cốt lõi tham gia thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hóa.
- Sản phẩm nông nghiệp làm ra giá cả không ổn định, việc lựa chọn hướng chuyển đổi
cây trồng, vật nuôi của người dân còn gặp nhiều khó khăn, dẫn đến phương thức canh tác
nhiều loại cây trên một diện tích đất sản xuất, làm hạn chế trong việc ứng dụng khoa học
kỹ thuật và nâng cao chất lượng vùng chuyên canh.
- Một số lĩnh vực sản xuất còn khó khăn như quy hoạch thủy sản chưa thực hiện được;
việc quản lý số bè nuôi cá của địa phương thiếu chặt chẽ.
3. Đối với lĩnh vực kinh tế tập thể
- Phần lớn các HTX có quy mô nhỏ, vốn ít, cơ sở vật chất còn hạn chế, không đưa tài sản
thế chấp vay ngân hàng, công nghệ sản xuất lạc hậu; nội dung hoạt động đơn điệu, chưa
thiết thực; chưa xây dựng được phương án kinh doanh khả thi Từ đó khó thu hút và huy
động vốn từ xã viên; chưa trở thành chỗ dựa tin cậy, vững chắc cho xã viên để xã viên
gắn bó với HTX; chưa có thị trường đầu ra sản phẩm ổn định Từ đó chưa đủ sức cạnh
tranh trong kinh tế thị trường.
- Hoạt động của một số tổ hợp tác còn tự phát; hoạt động còn mang tính hình thức; chưa
đăng ký hoạt động với chính quyền địa phương nên gặp nhiều khó khăn trong giao dịch
kinh tế và giải quyết vấn đề tranh chấp trong nội bộ tổ hợp tác và giữa tổ hợp tác với các
thành phần kinh tế khác… Do đó hoạt động của tổ hợp tác chưa thực sự là bước đệm để
phát triển HTX.
4. Tín dụng, ngân hàng
phối hợp với các cấp để tháo gỡ những khó khăn của địa phương trong quá trình tổ chức
thực hiện xây dựng nông thôn mới tại xã.
7.2. Những hạn chế ,tồn tại từ phía chính quyền:
- Công tác triển khai Quyết định 74 và Kế hoạch 97 về xây dựng nông thôn mới đã được
quán triệt trong hệ thống chính trị các cấp từ tỉnh đến huyện, xã, nhưng sự phối hợp trong
quá trình tổ chức triển khai thực hiện chưa thật đồng bộ, nên chưa phát huy được sức mạnh
tổng hợp và huy động nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
- Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới của các cấp,
các ngành đã được triển khai nhưng chưa được sâu rộng chưa triển khai đầy đủ nên nhận
thức của nhân dân vùng nông thôn về chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ còn
mang tính thụ động, chưa thực sự tham gia xây dựng nông thôn mới.
- Việc chỉ đạo, lãnh đạo của Cấp ủy, chính quyền các cấp có quan tâm chỉ đạo nhưng chưa
thực sự đi vào chiều sâu; một số Ban Chỉ đạo tại các địa phương hoạt động chưa đều tay,
các thành viên trong Ban Chỉ đạo chưa thực hiện tốt trong công tác phối hợp với cơ quan
Thường trực Ban Chỉ đạo, mạnh ai nấy làm (cấp huyện); một số xã gần như khoán trắng cho
chính quyền, thiếu sự phối hợp của các đoàn thể trong việc tổ chức thực hiện xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn.
VIII. Đề xuất hoàn thiện chính sách
a. Kinh nghiêm phát triển nông thôn mới ở một số quốc gia trên thế giới
Mĩ phát triển ngành “kinh doanh nông nghiệp”
- Mỹ là nước có điều kiện tự nhiên cực kỳ thuận lợi để phát triển nông nghiệp.
Vùng Trung Tây của nước này có đất đai màu mỡ nhất thế giới. Lượng mưa vừa
đủ cho hầu hết các vùng của đất nước; nước sông và nước ngầm cho phép tưới
rộng khắp cho những nơi thiếu mưa.
- Bên cạnh đó, các khoản vốn đầu tư lớn và việc tăng cường sử dụng lao động có
trình độ cao cũng góp phần vào thành công của ngành nông nghiệp Mỹ. Điều kiện
làm việc của người nông dân làm việc trên cánh đồng rất thuận lợi: máy kéo với
các ca bin lắp điều hòa nhiệt độ, gắn kèm theo những máy cày, máy xới và máy
gặt có tốc độ nhanh và đắt tiền. Công nghệ sinh học giúp phát triển những loại
giống chống được bệnh và chịu hạn. Phân hóa học và thuốc trừ sâu được sử dụng