Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại huyện nam đông - Pdf 36

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------

CHUYÊN ĐỀ
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA HUYỆN NAM
ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2015.

PHẠM THỊ THANH THẢO

KHÓA HỌC: 2012 – 2016


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------

CHUYÊN ĐỀ
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA HUYỆN NAM
ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2015.

Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Thanh Thảo

Giáo viên hướng dẫn:




Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Linh

MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU.................................................v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ...................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU......................................................................................viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................11
1.1Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................................11
1.2Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................................12
1.2.1 Mục tiêu chung.........................................................................................................12
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.........................................................................................................12
1.3Đối tượng, địa bàn, phạm vi nghiên cứu..........................................................................12
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................12
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu..................................................................................................13
1.4Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................13

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.....................................................................14
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI................................................................................................................ 14
1.1 Cơ sở lý luận...................................................................................................................14
1.1.1 Khái niệm về nông thôn...........................................................................................14
1.1.2 Khái niệm về mô hình nông thôn mới.....................................................................14
1.1.3 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta..............................................15
1.1.4 Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội.......................15

2.1.2.1 Dân số và lao động ........................................................................................29
2.1.2.2 Tình hình cơ sở hạ tầng.................................................................................30
2.1.2.3 Tình hình kinh tế của huyện Nam Đông .........................................................31
2.1.2.4 Những thuận lợi và khó khăn của huyện Nam Đông......................................32

2.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Nam Đông............................................34
2.2.1 Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện
Nam Đông.........................................................................................................................34
2.2.2 Các hoạt động thúc đẩy mục tiêu phát triển đến năm 2015 của huyện Nam Đông. 35
2.2.2.1 Công tác tuyên truyền, vận động....................................................................35
2.2.2.2 Công tác chỉ đạo, điều hành, thành lập kiện toàn bộ máy chỉ đạo.................36
2.2.2.3 Tổ chức đào tạo tập huấn cán bộ thực hiện Chương trình NTM....................36
2.2.2.4 Kết quả huy động, sử dụng nguồn lực đầu tư.................................................37

2.2.3 Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí nông thôn mới huyện Nam Đông ...................38
2.2.3.1 Nhóm tiêu chí Quy hoạch ..............................................................................38
2.2.3.2 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội.................38
2.2.3.3 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất...........41
2.2.3.4 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Văn hóa – Xã hội – Môi trường.....41
2.2.3.5 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí hệ thống chính trị..........................42

2.2.4 Đánh giá nhận xét....................................................................................................43
2.3 Kết quả đạt được từ mô hình xây dựng nông thôn mới .................................................44
2.3.1 Kết quả chung đạt được ..........................................................................................44
2.3.2 Một số tác động của chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại huyện
Nam Đông.........................................................................................................................46
2.3.2.1 Công tác lập quy hoạch và đề án xây dựng NTM...........................................46
2.3.2.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu...................................................................46
2.3.2.3 Phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân.....................................47
2.3.2.4 Văn hóa, xã hội và môi trường.......................................................................50


GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Linh

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BQ

: Bình quân.

CNH - HĐH

: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa.

GTSX

: Giá trị sản xuất.

KHKT

: Khoa học kỹ thuật.

KH

: Kế hoạch.

NN

: Nông nghiệp.

TBKT



Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Linh

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Biểu 2.1 Biểu đồ cơ cấu tổng sản lượng phân theo ngành kinh tế của huyện qua 2
năm............................................................................................................................. 48

SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo

vi


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Linh

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng2.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Nam Đông năm 2013...................28
Bảng 2.2. Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông
thôn ........................................................................................................................... 29
Bảng 2.3 Tổng giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế........................................32
Bảng 2.4 Kết quả tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ BQL xã, BPT thôn
2012-2015.................................................................................................................... 37
Bảng 2.5 Kết quả thực hiện công tác giảm tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2011-2015....45

SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo

vii

- Chương trình phát triển nông thôn mới cấp huyện.

SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo

viii


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Linh

Qua quá trình nghiên cứu thực trạng tình hình thực hiện chủ trương xây dựng
nông thôn mới của Nhà nước tại huyện Nam Đông, có một số vấn đề nổi bật như sau:
- Xây dựng nông thôn mới không phải là một dự án đầu tư hoàn toàn do nhà
nước cấp ngân sách mà đây còn là quá trình xây dựng và phát triển cộng đồng dựa vào
nội lực của cộng đồng.
- Các nguồn lực hỗ trợ bên ngoài cho quá trình xây dựng nông thôn mới chỉ có
tính chất hỗ trợ và thúc đẩy các hoạt động phát triển của nông thôn.
- Được sự quan tâm, hỗ trợ vốn của huyện Nam Đông, Nhà nước các hoạt động
phát triển làng xóm được thực hiện đi đúng kế hoạch, bám sát vào nhu cầu thực tế của
người dân. Ngoài ra, tạo được lòng tin của người dân dưới sự dẫn đường chỉ lối của
nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
- Sau 5 năm hưởng ứng và thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của
Nhà nước đã gặt hái được những thành công đáng khích lệ, tác động trực tiếp vào cuộc
sống của người dân, đưa kinh tế nông thôn phát triển thêm một bước mới.
Về kinh tế: Tống giá trị sản xuất của các ngành có chiều hướng tăng lên. Cơ cấu
kinh tế đã từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa. Tỷ trọng ngành nông
nghiệp giảm thay vào đó là tỷ trọng của các ngành phi nông nghiệp.
Về cơ sở hạ tầng: Đã được nâng cấp rõ rệt, tạo điều kiện cho sản xuất và sinh
hoạt được đảm bảo hơn.

SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo

x


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Linh

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Năm 1975, Việt Nam thống nhất đất nước, đây là một thành công lớn trong lĩnh
vực chính trị nhưng xét về mặt kinh tế còn nghèo và chậm phát triển. Tình hình sản
xuất chậm phát triển cộng với những sai lầm trong lưu thông phân phối, thị trường tài
chính, tiền tệ không ổn định nên lạm phát diễn ra nghiêm trọng. Đời sống người dân
gặp rất nhiều khó khăn. Đất nước rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Nam Đông là một huyện miền núi của tỉnh Thừa Thiên Huế, địa bàn huyện là
một thung lũng phía Đông dãy Trường Sơn, có chiều dài 37km, nơi rộng nhất là 27km,
hẹp nhất là 14km. Phía Tây giáp huyện A Lưới, phía Đông giáp huyện Phú Lộc, phía
Nam giáp tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, phía Bắc giáp thị xã Hương
Thủy. Huyện Nam Đông có vị trí địa kinh tế khá thuận lợi, có những tài nguyên thiên
nhiên và giá trị văn hóa độc đáo, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch.
Là một huyện miền núi, điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, những nhờ
có những có giải pháp tích cực và phù hợp, trong 5 năm qua, Nam Đông đã triển khai
Chương trình xây dựng nông thôn mới với nhiều thành tích đáng kể. Tổng nguồn lực
đã huy động trong 5 năm đạt 963,7337 tỷ đồng để đầu tư xây dựng nông thôn mới,
trong đó nhân dân tham gia đóng góp hơn 208,08 tỷ đồng. Nhờ vậy, hạ tầng kinh tế xã
hội ngày càng hoàn chỉnh, đồng bộ. Hệ thống đường giao thông xuyên từ huyện đến
thôn đều được nhựa và bê tống hóa đi lại thuận lợi. Các tuyến đường phục vụ sản xuất
được đầu tư theo lộ trình; hệ thống thủy lợi, kênh mương cơ bản đáp ứng sản xuất lúa

1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của Nhà nước
tại Huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp và
kiến nghị góp phần xây dựng thành công mô hình nông thôn mới tại địa phương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng mô hình nông
thôn mới.
- Đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại huyện Nam Đông.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần xây dựng thành công mô
hình nông thôn mới của địa phương.
1.3 Đối tượng, địa bàn, phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về xây dựng mô hình nông
thôn mới.

SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo

12


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Linh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Huyện Nam Đông, tình Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian:
+ Thời gian nghiên cứu đề tài từ: năm 2011 – 2015.
+ Thời gian thực hiện đề tài từ: 2/2016 – 5/2016
- Nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề về xây dựng mô hình nông thôn mới.

quốc gia trên thể giới. Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân.
Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa – xã hội và môi
trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”
(Giáo trình Phát triển nông thôn, trường ĐHNN Hà Nội).
1.1.2 Khái niệm về mô hình nông thôn mới
Khái niệm mô hình nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác
nhau. Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn
diện theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa.
Hiểu một cách chung nhất của mục đích xây dựng mô hình nông thôn mới là
hướng đến một nông thôn năng động, có nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, có kết cấu
hạ tầng gần giống đô thị.
Vì vậy có quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo

14


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Linh

trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt
ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng mới so
với mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt” (Phan Xuân Sơn, Nguyễn Cảnh,
Xây dựng mô hình nông thôn mới nước ta hiện nay, Học viện Chính trị - Hành chính
Quốc gia).
1.1.3 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta
Những nội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và
Nhà nước ta như xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chương trình

- Sản xuất hàng hoá có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng,
địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất, chế biến
bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch.
 Về chính trị
Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hương ước với
pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôn trọng kỷ cương
phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoàn thể,
các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nông
thôn mới.
 Về văn hoá xã hội
Xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, giúp nhau xoá đói giảm nghèo, vươn
lên làm giàu chính đáng.
 Về con người
Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hoá khá giả, giàu có, kết tinh
các tư cách: Công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình.
 Về môi trường
Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, sinh thái. Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống
ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp để
nông thôn phát triển bền vững.
1.1.5 Nội dung xây dựng nông thôn mới
 Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng
- Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc quy hoạch, thiết kế, triển khai thực
hiện, quản lý, điều hành các chương trình, dự án trên địa bàn thôn.

SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo

16



- Củng cố, tăng cường quan hệ sản xuất, tư vấn hỗ trợ việc hình thành và hoạt
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo

17


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Linh

động của các tổ chức: Tổ hợp tác, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư… tạo mối liên
kết bốn nhà trong sản xuất, chế biến, và tiêu thụ sản phẩm.
 Xây dựng nông thôn gắn với phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi
nông nghiệp
- Đối với những thôn chưa có nghề phi nông nghiệp: Để phát triển được ngành
nghề nông thôn cần tiến hành "cấy nghề" cho những địa phương còn "trắng" nghề.
- Đối với những thôn đã có nghề: Củng cố tăng cường kỹ năng tay nghề cho lao
động, hỗ trợ công nghệ mới, quảng bá và mở rộng nghề, hỗ trợ xử lý môi trường, hỗ
trợ tư vấn thị trường để phát triển bền vững.
 Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất
- Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội đồng, chuyển đổi ruộng đất,
khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trại với nhiều loại hình thích
hợp.
- Hỗ trợ xây dựng mặt bằng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề,
chế biến sau thu hoạch, giao thông, thuỷ lợi nội đồng.


Xây dựng nông thôn gắn với quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ở nông

thôn

− Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (có 04 tiêu chí)
− Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)
 19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới áp dụng cho vùng Đồng bằng
sông Hồng
- Tiêu chí thứ 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghịêp
hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: Đạt
+ Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo chuẩn mới: Đạt
+ Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện
có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp: Đạt
- Tiêu chí thứ 2: Giao thông nông thôn
+ Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn
theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT: Đạt 100%
+ Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
Bộ GTVT: Đạt 100%
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo

19


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Linh

+ Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa: 100% cứng hoá
+ Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận
tiện: Đạt 100%
- Tiêu chí thứ 3: Thuỷ lợi
+ Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh: Đạt
+ Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hoá: Đạt từ 85% trở lên

Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh: Gấp
1,5 lần so với mức bình quân chung của tỉnh
- Tiêu chí thứ 11: Tỷ lệ hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo dưới 3%
- Tiêu chí thứ 12: Cơ cấu lao động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp đạt
dưới 25%.
- Tiêu chí thứ 13: Hình thức tổ chức sản xuất
Xã có tổ hợp tác hoặc HTX hoạt động hiệu quả
- Tiêu chí thứ 14: Giáo dục
+ Phổ cập giáo dục trung học: Đạt
+ Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ
thông, bổ túc, học nghề) đạt 90% trở lên
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40%
- Tiêu chí thứ 15: Y tế
+ Y tế xã đạt chuẩn Quốc gia
+ Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt từ 40% trở lên
- Tiêu chí thứ 16: Văn hoá
Xã có từ 70% số thôn bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo tiêu quy định
của Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch.
- Tiêu chí thứ 17: Môi trường
+ Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn Quốc gia: Đạt từ 90%
trở lên
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo

21


Chuyên đề tốt nghiệp


22


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Linh

Thứ nhất là, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn. Bao gồm: Cải thiện cơ sở hạ tầng cho từng hộ dân như ngói hoá nhà ở, lắp điện
thoại, nâng cấp hàng rào quanh nhà... và kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống
của nông dân.
Thứ hai là, thực hiện các dự án nhằm tăng thu nhập cho nông dân như tăng năng
suất cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng rừng, đa canh.
Kết quả đạt được, 12 loại dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái lá cho nhà ở,
lắp đặt cống và máy bơm, xây dựng các trạm giặt công cộng cho làng và sân chơi cho trẻ
em đã bắt đầu được tiến hành. Sau 8 năm, đến năm 1978, toàn bộ nhà nông thôn đã được
ngói hoá (năm 1970 có gần 80% nhà ở nông thôn lợp lá), hệ thống giao thông nông thôn
đã được xây dựng hoàn chỉnh. Sau 20 năm, đã có đến 84% rừng được trồng trong thời
gian phát động phong trào làng mới. Sau 6 năm thực hiện, thu nhập trung bình của nông
hộ tăng lên 3 lần từ 1025 USD năm 1972 lên 2061 USD năm 1977 và thu nhập bình quân
của các hộ nông thôn trở nên cao tương đương thu nhập bình quân của các hộ thành phố.
Đây là một điều khó có thể thực hiện được ở bất cứ một nước nào trên thế giới.
Thông qua phong trào nông thôn mới, Hàn Quốc đã phổ cập được hạ tầng cơ sở ở
nông thôn, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, nâng cao trình độ tổ chức
của nông dân, chấn hưng tinh thần quốc dân, cuộc sống của người nông dân cũng đạt đến
mức khá giả, nông thôn đã bắt kịp tiến trình hiện đại hóa của cả Hàn Quốc, đồng thời đưa
thu nhập quốc dân Hàn Quốc đạt đến tiêu chí của một quốc gia phát triển.
1.2.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc
Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp thích hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status