Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
*** Nguyễn hải hoàng Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách
hỗ trợ sản xuất nông nghiệp của nhà nớc
ở huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Luận văn thạc sĩ kinh tế Chuyên ngành: kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10 Ngời hớng dẫn khoa học: ts. Nguyễn phúc thọ
hà nội - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
những người dân ñịa phương ñã cung cấp thông tin cần thiết giúp tôi trong
quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tại ñịa bàn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và bạn bè ñã quan tâm
giúp ñỡ, ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu ñề tài này.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Dan mục bảng
Danh mục
1. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung
2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
3
1.3 Giả thiết và giả thuyết nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
48
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
49
3.2.4 Phương pháp phân tích
50
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng
51
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 Các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn của Nhà nước ñược
triển khai thực hiện ở huyện Quế Võ trong thời gian qua 52
4.1.1 Sự cần thiết phải ban hành và thực hiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp
52
4.1.2 Một số chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Bắc Ninh
thực hiện trên ñịa bàn huyện Quế Võ
53
4.1.3 Một số kết quả ñạt ñược trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của
tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2002 - 2010
58
4.2 Tình hình thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp của Nhà nước
trên ñịa bàn huyện Quế Võ 59
4.2.1 Khái quát các ñơn vị tham gia triển khai thực thi chính sách hỗ trợ
59
4.2.2 Các hoạt ñộng ñã ñược triển khai
61
4.2.3 Kết quả thực thi chính sách
64
4.3 Thực trạng việc tiếp nhận chính sách hỗ trợ của các cơ sở sản xuất nông
nghiệp trên ñịa bàn huyện 83
4.3.1 Thông tin chung về các cơ sở sản xuất ñược phỏng vấn
83
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai huyện Quế Võ từ năm
2008 ñến 2010
37
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao ñộng của huyện qua 3 năm (2008 -
2010)
39
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện Quế Võ năm 2010
40
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Quế Võ qua 3 năm (2008 -
2010)
43
Bảng 3.5 Phân loại mẫu ñiều tra
50
Bảng 4.1 Biến ñộng mức hỗ trợ một số hạng mục chính trong lĩnh vực
sản xuất nông nghiệp huyện Quế Võ giai ñoạn 2008 – 2010
56
Bảng 4.2 Biến ñộng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
giai ñoạn 2002-2010
58
Bảng 4.3 Kết quả hỗ trợ một số hạng mục cho lĩnh vực trồng trọt huyện
Quế Võ giai ñoạn 2008 - 2010
65
Bảng 4.4 Biến ñộng giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Quế Võ giai ñoạn
2008 - 2010 (tính theo giá cố ñịnh năm 1994)
73
Bảng 4.5 Kết quả hỗ trợ một số hạng mục cho lĩnh vực chăn nuôi huyện
Quế Võ giai ñoạn 2008 - 2010
77
Bảng 4.16 Hạn chế của chính sách hỗ trợ cho lĩnh vực trồng trọt
107
Bảng 4.17 Một số hạn chế của chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi
108
Bảng 4.18 Một số hạn chế của chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản
110
Bảng 4.19 ðề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện các giải pháp hỗ trợ cho sản xuất
nông nghiệp và hạ tầng nông thôn trên ñịa bàn huyện Quế Võ
111
Bảng 4.20 Một số ñề xuất nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách hỗ trợ
nông nghiệp và hạ tầng nông thôn trên ñịa bàn huyện Quế Võ
112
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQ
CC
CN-XD-TTCN
CSHT
ðH
ðVT
GD - ðT
GTSX
HTX
KD
KT - XH
Lð
Tài nguyên - môi trường
Thông tin liên lạc
Triệu ñồng
Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngày nay quá trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa nền kinh tế ñang diễn
ra một cách nhanh chóng, theo ñó cơ cấu kinh tế chuyển dịch tiến bộ, tỷ trọng
giá trị sản xuất công nghiệp và thương mại dịch vụ tăng nhanh, tỷ trọng giá trị
sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm dần. Tuy nhiên, vẫn phải khẳng ñịnh
rằng nông nghiệp nước ta vẫn là một trong 3 ngành kinh tế quan trọng và có
tính chiến lược của ñất nước, bảo ñảm ñời sống, an ninh lương thực, ổn ñịnh
xã hội, ñẩy mạnh xuất khẩu. Vì vậy, trong chủ trương phát triển kinh tế của
ðảng và Nhà nước, nông nghiệp và nông thôn luôn ñược quan tâm hàng ñầu.
ðiều này ñược thể hiện rất rõ thông qua việc Nhà nước ñã ban hành rất nhiều
các chính sách hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn. Mặt
khác, trong ñiều kiện Việt Nam ñã là thành viên chính thức của WTO, các
chính sách hỗ trợ của Nhà nước ñối với khu vực nông nghiệp và nông thôn
cần ñược ñổi mới theo hướng vừa tuân thủ, vừa khai thác triệt ñể các ñịnh chế
của WTO ñể hỗ trợ, ưu ñãi cho lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
ñồng thời các chính sách ñó cũng phải phù hợp với ñiều kiện nền kinh tế ñang
trong quá trình chuyển ñổi của nước ta hiện nay.
Quế Võ là một trong những huyện có tốc ñộ công nghiệp hóa, ñô thị hoá
nhanh ở tỉnh Bắc Ninh. ðịnh hướng phát triển của huyện là phấn ñấu ñến
2015 cơ bản trở thành huyện công nghiệp theo hướng hiện ñại. Trước những
Xuất phát từ những vấn ñề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
của Nhà nước ở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của ñề tài là ñánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ
sản xuất nông nghiệp ở huyện Quế Võ. Trên cơ sở ñó ñề xuất một số giải
pháp nâng cao kết quả và hiệu quả các hoạt ñộng thực thi chính sách hỗ trợ
phát triển nông nghiệp, nông thôn ở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh trong thời
gian tới.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách và thực
thi chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp.
- Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông
nghiệp trên ñịa bàn huyện Quế Võ.
- ðánh giá một số tác ñộng của chính sách hỗ trợ ảnh hưởng kết quả sản
xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện.
- ðề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt ñộng hỗ trợ phát triển
sản xuất nông nghiệp cho hộ nông dân trong thời gian tới.
1.3 Giả thiết và giả thuyết nghiên cứu
- Giả thiết:
ðề tài không tính ñến giá trị biến ñộng theo thời gian của tiền tệ.
- Giả thuyết:
Tăng hỗ trợ làm tăng hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp và tăng trưởng
kinh tế.
ðầu tư công cho nông nghiệp, nông thôn khắc phục ñược những thất bại
trong năm 2010.
Phạm vi không gian
ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC THI CHÍNH
SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
2.1 Cơ sở lý luận về thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
2.1.1 Khái niệm, vai trò, hình thức của chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm chính sách
Có rất nhiều khái niệm về chính sách và chính sách nông nghiệp, có thể
liệt kê như sau:
- Chính sách là một quá trình hành ñộng có mục ñích mà một cá nhân
hoặc một nhóm theo ñuổi một cách kiên ñịnh trong việc giải quyết vấn ñề
(James Anderson, 2003).
- Chính sách công là một kết hợp phức tạp những sự lựa chọn liên quan
lẫn nhau, bao gồm cả các quyết ñịnh không hành ñộng, do các cơ quan Nhà
nước hay các quan chức Nhà nước ñề ra (William N. Dunn, 1992).
- Từ ñiển bách khoa Việt Nam ñă ñưa ra khái niệm về chính sách như
sau: “chính sách là những chuẩn tắc cụ thể ñể thực hiện ñường lối, nhiệm vụ.
Chính sách ñược thực hiện trong một thời gian nhất ñịnh, trên những lĩnh vực
cụ thể nào ñó. Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc
vào tính chất của ñường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…”.
- Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành ñộng về phương diện
nào ñó của nền kinh tế xã hội do chính phủ thực hiện. Nó bao gồm mục tiêu
tiêu và hệ lụy của các hoạt ñộng cho không, làm thay.
Bao cấp thông qua trợ giá ñầu vào và trợ giá ñầu ra sẽ làm giảm an sinh
xã hội, giảm dịch chuyển tài nguyên, lãng phí nguồn lực (Frank Ellis, 1993),
tạo ra sự nhiễu loạn về giá cả, tạo cầu thừa, lạm dụng nguồn lực, không tiết
kiệm và kém hiệu quả, tăng gánh nặng tài chính cho quốc gia, do dó hầu hết
các nước trên thế giới ñều loại bỏ bao cấp thông qua hình thức trợ giá (ðỗ
Kim Chung, 2000).
Hỗ trợ (support) là những hành ñộng, chủ trương thực hiện sự giúp ñỡ
một nhóm mục tiêu nhất ñịnh, nhằm khắc phục thất bại của thị trường thông
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
qua hỗ trợ vật chất, phát triển nhân lực, thể chế và tổ chức. Hỗ trợ ñược thực
hiện chủ yếu không thông qua hệ thống giá cả như phát triển nguồn nhân lực
(giáo dục phổ thông, giáo dục hướng nghiệp, tăng năng lực và thể chế cộng
ñồng ). Hỗ trợ ít làm nhiễu loạn hệ thống giá, khắc phục tốt hơn những
nhược ñiểm của thị trường.
Bao cấp
- Sự làm thay, chi trả thay
- Can thiệp trực tiếp vào hoạt ñộng
kinh tế, xã hội nào ñó
- Thông qua trợ giá, cho không
- Thường làm nhiễu loạn hệ thống giá
- Ít tính ñến nhóm mục tiêu của sự tác
ñộng
Hỗ trợ
nước ra thành ba dạng hộp khác nhau (xanh lá cây, xanh lam và hổ phách) trên
cơ sở tác ñộng của chúng ñến sản xuất và thương mại nông nghiệp, bao gồm:
Hộp xanh lá cây (Green box) Các chính sách hộp xanh lá cây bao gồm
các chương trình chi trả trực tiếp nhằm hỗ trợ thu nhập của người nông dân
nhưng ñược cho là không ảnh hưởng ñến các quyết ñịnh sản xuất. Các biện
pháp hỗ trợ này ñược hoàn toàn loại trừ khỏi cam kết cắt giảm. Gồm các
khoản hỗ trợ:
- Các chương trình trợ cấp hồi hưu cho người sản xuất nông nghiệp;
- Chương trình chuyển ñổi nguồn lực;
- Các chương trình bảo vệ môi trường;
- Các chương trình hỗ trợ vùng;
- Dự trữ quốc gia vì mục ñích an ninh lương thực;
- Các chương trình trợ cấp lương thực trong nước;
- Một số hình thức hỗ trợ ñầu tư;
- Các dịch vụ chung của Nhà nước phục vụ cho nghiên cứu, ñào tạo và
khuyến nông; thông tin thị trường và cơ sở hạ tầng nông thôn.
Hộp xanh lam (Blue box) Những biện pháp hỗ trợ này cũng ñược miễn
khỏi cam kết cắt giảm mặc dù có thể có ảnh hưởng bóp méo sản xuất và
thương mại nhưng chỉ ở mức tối thiểu. ðó là:
- Các khoản chi trả trực tiếp trong các chương trình hạn chế sản xuất
nếu những khoản chi trả này ñược tính trên cơ sở diện tích và sản lượng cố
ñịnh; hoặc những khoản chi trả này tính cho 85% hoặc dưới 85% mức sản
lượng cơ sở; hoặc các khoản chi trả cho chăn nuôi ñược tính theo số ñầu gia
súc, gia cầm cố ñịnh;
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
9
- Với những nước ñang phát triển, việc hỗ trợ ñược thực hiện thông qua
các khoản hỗ trợ ñầu tư của chính phủ; trợ cấp ñầu vào cho những người sản
nghiệp ñược chia thành:
- Chính sách hỗ trợ phát triển ngành trồng trọt
ðầu tư phát triển ngành trồng trọt bao gồm ñầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng phát triển nông nghiệp (giao thông nội ñồng, hệ thống thủy lợi ), hỗ trợ
ñầu vào như giống cây, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; ñầu tư tập huấn
khuyến nông, xây dựng, triển khai các mô hình sản xuất mới
- Chính sách hỗ trợ phát triển ngành chăn nuôi
Hỗ trợ phát triển chăn nuôi gồm các nội dung như: hỗ trợ cung cấp vốn,
hỗ trợ lãi suất vốn vay; cung cấp và ñưa vào sản xuất giống con mới có năng
suất, chất lượng cao; ñầu tư hỗ trợ trong công tác thú y; ñầu tư thông qua các
chương trình khuyến nông về giống, phương thức chăn nuôi…
- Chính sách hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp
Lâm nghiệp là một ngành ñược nhận nhiều chính sách và ưu tiên ñầu tư
công của nhà nước thông qua các chương trình bảo tồn và khôi phục rừng tự
nhiên, tạo mới và trồng mới các diện tích ñất bỏ hoang, bỏ hóa, ñất trống ñồi núi
trọc ñể phát triển rừng sản xuất…Các chương trình trên tập trung vào công tác
hỗ trợ dưới dạng tiền hoặc giống cây cho phát triển rừng sản xuất, cho công tác
khoanh nuôi bảo vệ rừng; ñi kèm với nó là các chính sách ưu tiên, hỗ trợ cho các
lâm trường, trang trại nông, lâm nghiệp phát triển sản xuất…
- Chính sách hỗ trợ phát triển ngành thủy sản
Tương tự như ngành chăn nuôi, các nội dung hỗ trợ cho ngành nuôi
trồng thủy sản bao gồm ñầu tư, trợ giá, cung cấp giống, vốn; ñầu tư cung cấp
các dịch vụ công về khuyến nông như phương thức chăn nuôi, chuyển giao
tiến bộ khoa học kỹ thuật, ñầu tư chi phí tham quan, học tập kinh nghiệm
những mô hình sản xuất…
2.1.1.4 Hình thức và công cụ hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp hiện nay
a, Hình thức hỗ trợ
- Hỗ trợ gián tiếp: Là hình thức hỗ trợ ñược thực hiện thông qua việc
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
12
Nhà nước cho nông dân nhằm ñạt mục ñích:
- Phát triển sản xuất nông nghiệp theo mục tiêu ñịnh hướng ñặt ra, nhất
là trong việc thiết lập sự an toàn cung ứng nông sản cho xã hội, vừa ñảm bảo
lợi ích của người sản xuất, vừa ñảm bảo lợi ích của người tiêu dùng.
- Giảm thiểu rủi ro của yếu tố tự nhiên, của thị trường.
- Cũng có thể giải quyết mục tiêu xã hội, chính trị.
b, Vai trò của chính sách hỗ trợ
- Chính sách hỗ trợ khắc phục những thất bại của thị trường cạnh tranh
không hoàn hảo, ñặc biệt là trong cung cấp hàng hóa, dịch vụ công
ðầu tư/ hỗ trợ là công cụ ñiều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội của Chính
phủ, nó có tác dụng khắc phục những thất bại của thị trường cạnh tranh không
hoàn hảo (hạn chế ñộc quyền; vấn ñề cung cấp hàng hóa công cộng cho xã
hội; ñiều hành các yếu tố ngoại ứng; khắc phục những thất bại về thông tin thị
trường; ñiều tiết thị trường bảo hiểm, thị trường vốn, thị trường phụ trợ,…do
thị trường cạnh tranh không hoàn hảo; ñiều chỉnh tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp
và sự mất cân bằng nền kinh tế).
Trong nền kinh tế, khu vực kinh tế tư nhân thường không muốn tham
gia vào việc cung cấp các hàng hóa công do khó thu lợi. Những hàng hóa
công này thường là các công trình hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã
hội như: ñường xá, cầu cống, trường học, bệnh viện…Vai trò của những hàng
hóa công này là vô cùng quan trọng vì nếu không có hệ thống hạ tầng giao thông
thì nền kinh tế không vận hành ñược, không có hệ thống công trình trường học,
bệnh viện, nhà văn hóa phục vụ phát triển con người thì yêu cầu phát triển xã hội
cũng không ñược ñáp ứng…Hoạt ñộng ñầu tư công của Nhà nước là nhằm cung
cấp những hàng hóa công nên vai trò của hoạt ñộng này ñối với phát triển kinh tế
- xã hội là không thể phủ nhận ñược.
- Phân phối lại thu nhập và hàng hóa khuyến dụng
Hỗ trợ của Nhà nước còn có tác dụng phân phối lại thu nhập và hàng
hiệu quả của cơ quan quản lý chương trình, ñảm bảo tiết kiệm, phân ñịnh rõ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
14
trách nhiệm của các cấp, các ngành, các ñơn vị tham gia vào từng hoạt ñộng
hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp.
- Lập kế hoạch triển khai thực thi chính sách:
Các chính sách hỗ trợ cần ñược cụ thể hóa thành các kế hoạch của các
cấp và các ngành. Kế hoạch càng cụ thể tính khả thi càng cao. Kế hoạch cần
ñược xây dựng theo xu hướng có sự tham gia của các cấp, các ngành và cộng
ñồng. Cần cân ñối giữa khả năng về nguồn lực và nhu cầu cần hỗ trợ phát
triển sản xuất nông nghiệp, ñảm bảo hài hòa giữa sự hỗ trợ của nhà nước với
phát huy sự ñóng góp của người dân.
- Phân cấp và phê duyệt kế hoạch thực thi chính sách:
ðây là nội dung cơ bản khi triển khai thực hiện chính sách. Phần lớn
nguồn lực cho hỗ trợ sản xuất nông nghiệp bắt nguồn từ tài chính công bao
gồm ngân sách ñầu tư và ngân sách chi thường xuyên. Do ñó, ñể triển khai
ñược các hoạt ñộng hỗ trợ phát triển sản xuất phải lập dự án, hồ sơ ñầu tư
theo các nguồn ngân sách khác nhau. Trên cơ sở ñó, phải có cấp thẩm quyền
thẩm ñịnh và phê duyệt các hạng mục ñầu tư.
- Tổ chức thực thi chính sách:
Sau khi có ñề án và kế hoạch ñược phê duyệt thì các ngành chuyên môn
của huyện phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã, Hội nông dân xã và Hợp tác xã
dịch vụ nông nghiệp tổ chức triển khai thực hiện. Tùy theo tính chất của các
hoạt ñộng hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp ở các ngành và các lĩnh vực
mà phương thức thực hiện có thể thông qua các hình thức ñấu thầu, chỉ ñịnh
thầu, huy ñộng cộng ñồng tham gia.
Huy ñộng tài chính cho thực hiện chính sách:
ðể có nguồn lực tài chính phục vụ việc thực thi chính sách cần phải
phát huy cao ñộ các nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước, sự tài trợ của các
chặn sự xâm nhập của hàng hoá nước ngoài vào trong nước, hoặc trợ cấp dưới
mọi hình thức cho sản xuất nông nghiệp mà mục ñích quan trọng là phân bổ
nguồn lực một cách hợp lý hướng tới nâng cao khả năng cạnh tranh của sản
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
16
phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế.
ðối với các nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu:
lý do bảo hộ nông nghiệp không phải vì khả năng cạnh tranh thấp của hàng
nông sản nước họ. Mục tiêu của việc bảo hộ là duy trì việc làm, ổn ñịnh tương
ñối thu nhập cho một nhóm chủ trại. Những nhóm người này thường là một
lực lượng chính trị hậu thuẫn cho ñảng cầm quyền. Bảo hộ ñôi khi còn vì cân
bằng, ổn ñịnh môi trường sinh thái, môi trường tự nhiên. ðối với các nước
ñang phát triển và những nước có trình ñộ phát triển thấp lý do bảo hộ lại
thiên về bảo hộ ñể nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp
có khả năng cạnh tranh thấp, bảo hộ nhằm khuyến khích xuất khẩu, duy trì và
ổn ñịnh công ăn việc làm, và các lý do khác như ñiều tiết tiêu dùng, an toàn
lương thực, thực phẩm, bảo vệ môi trường sinh thái,
2.2.1.1 Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp ở Mỹ
Nước Mỹ ñược xem là cường quốc công nghiệp số một, ñồng thời cũng
là nước có nền nông nghiệp phát triển bậc nhất toàn cầu. Năm 1862 khi thành
lập, phương châm ñầu tiên mà Bộ nông nghiệp Mỹ ñưa ra là: “Nông nghiệp là
cơ sở của ngành chế tạo và thương nghiệp”. Qua hơn 200 năm phát triển tới
nay, nước Mỹ luôn thực hiện phương châm “Dĩ nông lập quốc”, luôn coi
nông nghiệp là cột trụ của nền kinh tế quốc dân. Bởi vậy, ngoài nhân tố khách
quan trời phú cho nước Mỹ ñiều kiện thiên nhiên thuận lợi ñể phát triển nông
nghiệp thì chính sách của nhà nước ñã góp phần quan trọng làm nông nghiệp
phát triển mạnh mẽ vào bậc nhất thế giới hiện nay.
Số liệu thống kê mới ñây của Cơ quan quyền uy Mỹ cho biết: hiện nay
nông dân Mỹ khoảng 4,5 triệu người (chiếm chưa ñầy 2% dân số), ngoài việc