Xung đột đất đai trên địa bàn huyện thủy nguyên, thành phố hải phòng thực trạng và giải pháp - Pdf 10

Xung đột đất đai trên địa bàn huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng
Thực trạng và giải pháp Bùi Đức Tuyến Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS chuyên ngành: Địa chính; Mã số: 60 44 80
Người hướng dẫn: PGS. TS. Trần Anh Tuấn
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Phân tích đặc điểm địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng về vị trí
địa lý và đặc điểm điều kiện tự nhiên, nghiên cứu đề xuất những chính sách để có hướng
phát triển cho phù hợp. Thu thập đưa ra những luận cứ về cơ chế, chính sách thực tiễn đã
và đang thực hiện. Phân tích một số những xung đột của cơ chế chính sách đất đai. Điều
tra, khảo sát một số xung đột đất đai đã xảy ra trên địa bàn huyện Thủy Nguyên. Đánh
giá, phân tích việc thực thi chính sách đất đai của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và
sự chấp hành của người dân, làm rõ những nguyên nhân vướng mắc, bất cập đang gặp
phải. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống chính sách đất đai nhằm giảm
thiểu những xung đột đất đai.

Keywords: Địa chính; Xung đột đất đai; Quản lý đất đai; Thủy Nguyên; Hải Phòng Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Huyện Thuỷ Nguyên nằm ở phía bắc thành phố Hải Phòng, tiếp giáp với tỉnh Quảng Ninh,

khu công nghiệp dẫn đến ô nhiễm môi trường sống, công tác đền bù gặp nhiều khó khăn do thói
quen vùng và giá đền bù chưa phù hợp, công tác cấp giấy chứng nhận còn nhiều chậm trễ.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn của địa phương, đề tài nghiên cứu được lựa chọn với tiêu
đề: “Xung đột đất đai trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng: Thực trạng
và giải pháp” nhằm tìm ra những bất cập ở cơ chế, chính sách của địa phương dẫn đến hệ quả
xung đột đất đai và những hệ lụy kèm theo, đề xuất những giải pháp mang tính khoa học nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về đất đai.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác lập luận cứ khoa học về xung đột đất đai nhằm tìm ra những giải pháp khắc phục
những tác động tiêu cực, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên huyện Thủy Nguyên,
thành phố Hải Phòng.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích đặc điểm khu vực nghiên cứu về vị trí địa lý và đặc điểm điều kiện tự nhiên, nghiên
cứu đề xuất những chính sách để có hướng phát triển cho phù hợp.
- Thu thập đưa ra những luận cứ về cơ chế, chính sách thực tiễn đã và đang thực hiện.
- Nêu và phân tích một số những xung đột của cơ chế chính sách đất đai.
- Điều tra, khảo sát một số xung đột đất đai đã xảy ra trên địa bàn huyện Thủy Nguyên.
- Đánh giá, phân tích việc thực thi chính sách đất đai của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và
sự chấp hành của người dân, làm rõ những nguyên nhân vướng mắc, bất cập đang gặp phải.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống chính sách đất đai nhằm giảm thiểu
những xung đột đất đai.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2002 đến nay
5. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu
5.1.1. Quan điểm phát triển bền vững: Phân tích đánh giá các vấn đề cung đột cần được tiến
hành trên quan điểm phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ,
gìn giữ hay nói cách khác là phải dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường
5.1.2. Quan điểm hệ thống: Xem xét các đối tượng, vấn đề một cách toàn diện, nhiều mặt, nhiều

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ VỀ XUNG ĐỘT ĐẤT ĐAI
1.1. Khái quát về xung đột và mâu thuẫn
1.1.1.Khái niệm
Phép biện chứng duy vật của học thuyết Mác - Lênin đã chỉ rõ, mâu thuẫn tồn tại khách
quan trong mọi sự vật, hiện tượng, trong suốt quá trình phát triển của mỗi sự vật và hiện tượng.
Không có sự vật hiện tượng nào không có mâu thuẫn và chính bản thân sự vận động cũng đã là
một mâu thuẫn.
Một khái niệm khác mâu thuẫn là một hiện tượng xã hội, trong đó có sự tham gia (ít nhất)
của 2 đối tượng (2 bên). Mâu thuẫn bắt nguồn từ những điều kiện xã hội khác nhau hoặc lợi ích
khác nhau (Imbusch 1999).
1.1.2.Đặc điểm của xung đột
Người ta nhận thấy rằng, mâu thuẫn là điều không thể tránh được và mang tính khách
quan. Sự tiềm ẩn xung đột được tìm thấy ở mọi nơi. Xung đột cũng như mâu thuẫn có thể xảy ra
ở nhiều cấp độ từ nhỏ tới lớn.
Mâu thuận không phải luôn luôn phá hủy (cái gì đó). Không phải luôn luôn mang ý nghĩa
tiêu cực.
1.2. Xung đột đất đai
1.2.1. Khái niệm
Xung đột đất đai là một hiện tượng xã hội với sự tham gia (ít nhất) của 2 đối tượng, bắt
nguồn từ những khác biệt về lợi ích liên quan tới quyền (lợi) trên đất đai - Quyền: sử dụng, quản
lý, thu lợi, loại trừ (các quyền hoặc đối tượng khác), chuyển nhượng và bồi thường trên (mảnh)
đất (đai). Vì vậy, xung đột đất đai thường được hiểu là: Sử dụng sai hoặc Hạn chế hoặc Tranh
chấp về quyền sử dụng đất
a) Đặc điểm
3.4 Nhiều lớp, nhiều chiều và thường nằm trong một xung đột lớn hơn
3.5 Được lý giải tốt nhất nếu đặt trong các “khung cảnh” liên quan đến Lịch sử, xã hội, môi
trường, kinh tế và chính trị
3.6 Thay đổi theo thời gian
3.7 Xung đột đất đai có thể được xem là một thực thể với lịch sử của vấn đề, quá trình phát triển
và các giải pháp (có thể).

thường, hỗ trợ, tái định cư.
1.4. Thực trạng xung đột đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Tổng số đơn khiếu nại, tố cáo hàng năm các cơ quan hành chính nhà nước nhận được có
khoảng 70% là đơn khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai; Tính chất và quy mô phức tạp của
đơn thư khiếu nại, tố cáo ngày càng tăng, khiếu kiện đông người, khiếu kiện kéo dài, phức tạp
xuất hiện ngày càng nhiều, năm sau cao hơn năm trước, đặc biệt tập trung vào những địa bàn
trọng điểm liên quan đến việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư, các Quận mới và
Huyện giáp nội thành do tốc độ đo thị hóa cao, đất đai có giá trị (Theo Báo cáo số 73/BC-UBND
ngày 07/5/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng).
Từ 1/7/2004 đến năm 2011, trong lĩnh vực đất đai, tổng số công dân đến khiếu nại tố cáo là
5926 lượt người, các cơ quan hành chính Nhà nước đã tiếp 4660 lượt công dân, nhận 712 đơn
(đơn khiếu nại: 408, đơn tốc cáo 304); Số đơ thuộc thẩm quyền là 371 đơn (đơn khiếu nại: 253,
đơn tố cáo: 118); Kiết quả giải đã quyết 310 đơn (khiếu nại: 220, tố cáo 90); đơn còn tồn đọng là
61 đơn ( đơn khiếu nại: 33, tố cáo 28). Qua giải quyết đã đem lại quyền lợi cho nhà nước và công
dân số tiền là 3,219 tỷ đồng và 36.201 m
2
đất, kiến nghị xử lý hành chính 23 người, chuyển cơ
quan điều tra 8 vụ.
Năm tháng đầu năm 2012, các cơ quan hành chính thành phố đã tiếp 2.316 lượt người, tăng
47% so với cùng kỳ năm trước, có 88 đoàn đông người; Toàn thành phố nhận 1.413 đơn thư tố
cáo liên quan đến đất đai, tăng 43%. Trong đó khiếu nại là 185, tố cáo là 155, kiến nghị, phản
ánh là 1.073 đơn. Trong đó 817 đơn thuộc thẩm quyền, tăng 34%, đã giải quyết được 516 đơn,
đạt 63% (Theo báo cáo số 32/BC-TTrTP ngày 22/5/2012 của Thanh tra thành phố Hải phòng).
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG XUNG ĐỘT ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỦY
NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Thủy Nguyên
2.1.1. Vị trí địa lý
2.1.2. Địa chất - địa hình
2.1.2. Khí hậu - thủy văn
2.1.3. Thổ nhưỡng

Trong đó kinh tế do huyện quản lý giai đoạn này đạt 15,5%,
Các ngành kinh tế đã phát triển theo chiều hướng tích cực, trong những năm gần đây
Thuỷ Nguyên đã tập trung phát triển mạnh công nghiệp và các ngành dịch vụ khác. Hàng năm
các ngành sản xuất đều đạt vượt chỉ tiêu kế hoạch và phát triển năm sau cao hơn năm trước.
Cơ cấu kinh tế huyện trong những năm qua đã chuyển biến theo hướng tích cực. Huyện
đã chỉ đạo việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các ngành và các lĩnh vực sản xuất, cùng với
việc phát triển sản xuất nông nghiệp, huyện đã chú trọng phát triển dịch vụ và công nghiệp -
tiểu thủ công nghiệp. Tính toàn bộ GDP trên địa bàn thì đến năm 2010, ngành nông lâm ngư
nghiệp chiếm 14,5%, công nghiệp - xây dựng chiếm 63,5%; dịch vụ chiếm 22%.
2.3. Tổng quan các dự án đầu tƣ của thành phố Hải Phòng
Từ năm 2002 đến nay, toàn Thành phố có tổng cộng hơn 460 dự án trên tổng diện tích trên
14.800 hécta, ứng với hơn 48.900 hộ dân có đất bị thu hồi; tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ đã
được phê duyệt là hơn 2.482 tỷ đồng.
2.4. Khái quát các dự án đầu tƣ trên địa bàn huyện Thủy Nguyên
Từ năm 2002 đến nay trên địa bàn huyện Thủy Nguyên có tổng cộng 155 dự án, với tổng
diện tích thu hồi là 5.251,9 ha của 27.686 hộ dân. Trong đó từ năm 2002 đến năm 2010 đã gải
phóng mặt bằng và đi vào hoạt động 55 dự án, với tổng diện tích 475,2 ha, số tiền chi trả 264 tỷ
đồng. Từ 2008 đến 2011, 57 dự án được giải phóng mặt bằng và đang thi công thực hiện với diện
tích 737,6 ha, số tiền chi trả 471,5 tỷ đồng. Năm 2012, Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên
tiếp tục triển khai công tác giải phóng mặt bằng 24 dự án chuyển giao từ những năm 2009-2011,
với tổng diện tích 3.517,7 ha, số tiền chi trả 850,2 tỷ đồng.
Một số dự án lớn điển hình trên địa bàn huyện Thủy Nguyên:
(1) Dự án Khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ VSIP Hải Phòng
- Quy mô dự án: Diện tích 1.600 ha trên địa bàn các xã: Thủy Sơn, Tân Dương, Thủy Đường,
Dương Quan, An Lư, Trung Hà, Thủy Triều, Lập Lễ
- Chủ đầu tư: Việt Nam-Singapore
- Tổng số các hộ gia đình có đất bị thu hồi: 7.006 hộ
(2) Dự án nhà máy nhiệt điện Hải Phòng1,2
- Quy mô dự án: Tổng diện tích 317 ha thuộc địa bàn 05 xã, thị trấn của huyện Thủy Nguyên;
- Tiến độ thực hiện: Hiện nay đã bàn giao được 194,5 ha đất cho 02 nhà máy; Hiện vẫn còn

+ UBND thành phố Hải Phòng đã ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn về bồi thường
GPMB trên địa bàn. Nội dung văn bản của địa phương phù hợp với quy định của pháp luật đất
đai hiện hành và có sự điều chỉnh thích hợp với từng thời điểm và tình hình thực tế của địa
phương;
+ Việc bồi thường GPMB được thực hiện theo đúng trình tự quy định của pháp luật, tạo điều
kiện có sẵn đất sạch để giao cho doanh nghiệp thực hiện dự án khi Nhà nước có quyết định giao
đất;
+ Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo hướng vận
dụng chính sách có lợi cho người dân, nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng và lớn nhất cho
người bị thu hồi đất;
+ Quy mô dự án lớn đối tượng giải phóng mặt bằng nhiều, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư đã chia làm nhiều giai đoạn thực hiện GPMB nên đã bàn giao từng khu vực đất nông nghiệp cho
Chủ đầu tư thực hiện dự án;
+ Đối tượng và điều kiện để được bồi thường hỗ trợ được xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng, có lý, có
tình và tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật. Chính sách hỗ trợ thực hiện theo đúng quy
định;
+ Dần dần hoàn thiện bộ máy, phòng ban chuyên môn phục vụ bồi thường GPMB cũng như giải
quyết chế độ chính sách cho người có đất bị thu hồi…
- Các tồn tại:
+ Giá bồi thường đất nông nghiệp còn thấp (50.000-60.000đ/ m2), chưa phù hợp với khả năng
sinh lợi của đất. Ngoài ra vấn đề chênh lệch về giá đất giữa hai thời điểm thu hồi khác nhau với
những chính sách khác nhau cũng đã tác động đến người dân, làm nảy sinh sự so sánh và đề
nghị tăng giá bồi thường;
+ Công tác đào tạo nghề chưa được quan tâm cụ thể và đúng mức;
+ Chưa có chế độ, chính sách khích lệ tốt cho những cán bộ làm tốt công tác bồi thường, đồng
thời cũng có những chế tài cụ thể đối với những người vi phạm khi thi hành công vụ;
+ Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật chưa tốt dẫn đến tình trạng một bộ phận
nhân dân đi khiếu nại trong khi chưa hiểu biết đầy đủ về chính sách pháp luật, dễ bị lôi kéo kích
động;
+ Một số văn bản pháp luật của nhà nước chưa đồng bộ, tính khả thi chưa cao, chưa sát thực tiễn,

Bảng 2.12. Thống kê mức độ hài lòng của các hộ gia đình
Mức độ hài lòng
Số lƣợng ý kiến
Tỷ lệ (%)
Hài lòng
1
3.3
Chấp nhận được
3
10
Không hài lòng
14
46.6
Rất không hài lòng
12
40.1
Tổng số
30
100

Hình 2.14. Mức độ hài lòng của ngƣời dân về giá đền bù
+ Ảnh hưởng của việc giá bồi thường không sát giá đất trên thị trường
Tác động của việc giá bồi thường không sát với giá đất trên thị trường đã gây nên nhiều
hiệu ứng tiêu cực, tác động tới sinh kế và cuộc sống của cư dân địa phương. Theo thống kê, có
tới 23,3% số hộ được hỏi cho rằng họ không thể mua được đất thay thế do giá đền bù quá thấp.
Có thể nói, đây là một trong những tác động tiêu cực gây ảnh hưởng tới cuộc sống của cư dân.
Bảng 2.13. Những tác động tiêu cực do việc giá đền bù quá thấp
Ảnh hƣởng
Số lƣợng ý kiến
Tỷ lệ (%)

CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC, GIẢM THIỂU XUNG ĐỘT
ĐẤT ĐAI NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
THỦY NGUYÊN
3.1. Cơ chế, chính sách
Nhanh chóng sửa đổi bổ sung luật đất đai 2003; Hoàn thiện hệ thống pháp luật theo tiêu
chí đồng bộ, toàn diện, khoa học và có tính khả thi cao.
Đẩy nhanh tiến độ cải cách hành chính, xóa bỏ hẳn cơ chế “xin-cho”. Thủ tục hành chính
phải công khai, nhanh gọn, chính xác, giảm tối thiểu sự phiền hà cho nhân dân khi đến liên hệ,
làm việc với cơ quan công quyền. Xây dựng chế độ chịu trách nhiệm của cán bộ lãnh đạo đối với
những sai phạm, tiêu cực xảy ra trong cơ quan, đơn vị mình. Đặc biệt cần chú trọng đến chế độ
cải cách tiền lương cho cán bộ công chức đảm bảo thu nhập ổn định để họ yên tâm công tác.
Hỗ trợ tích cực về vốn, công nghệ, đào tạo để nâng cao năng lực, điều kiện làm việc cho
các ngành trong đó có ngành Tài nguyên Môi trường.
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng về chính sách pháp luật cho mọi người; Tổ chức các lớp bồi
dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các cán bộ làm công tác thanh tra, công tác tiếp dân, giải
quyết đơn thu khiếu nại, tố cáo.
Tăng cường công tác thanh tra việc chấp hành Luật Khiếu nại, tố cáo; Thanh tra trách
nhiệm thủ trưởng ở các cấp, ngành trong việc tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.
Tập trung rà soát, phân công trách nhiệm cụ thể để giải quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng,
phức tạp kéo dài.
Tổ chức thực hiện nghiêm túc và triệt để các quyết định, kết luận giải quyết đã có hiệu lực
pháp luật (việc xử lý sau thanh tra). Xem xét, xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật về
khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cán bộ thực thi nhiệm vụ, công dân.
Chỉ đạo cụ thể, tăng cường hoạt động của tổ hòa giải ở cơ sở trong việc giải quyết
tranh chấp đất đai tại địa phương nhằm giảm bớt tình trạng khiếu kiện vượt cấp.
Có biện pháp xử lý nghiêm đối với những người lợi dụng gây kích động, lôi kéo dẫn đến
những vụ việc khiếu kiện, khiếu nại kéo dài, ảnh hưởng đến tình hình an ninh chính trị tại địa
phương.
3.2. Giá đất bồi thƣờng, hỗ trợ
Giá đất nông nghiệp bồi thường hiện nay còn cách xa giá đất thực tế cùng như giá trị từ

còn rườm rà.
Những khó khăn đối các nhà quản lý đất đai của Thủy Nguyên: 1) Hệ thống văn bản pháp
luật của nhà nước chưa đồng bộ, còn chồng chéo khó thực hiện; 2) Hệ thống hồ sơ địa chính
chưa đầy đủ; 3) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn chậm; 4) Năng lực một số nhà đầu tư còn
hạn chế.
Trong thời gian tới huyện Thủy Nguyên sẽ còn đón nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước
đến đầu tư. Vì vậy, Thủy Nguyên cần tập trung hơn nữa giải quyết dứt điểm các dự án tồn tại,
nhanh chóng hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính, hoàn chỉnh quy hoạch, hoàn thiện hệ thống bộ
máy quản lý đất đai.
Trên cơ sở những giải pháp chung mang tính định hướng của Thành phố, Thủy Nguyên
cần có các giải pháp cụ thể như: 1) Cải cách hành chính, xóa bỏ cơ chế “xin-cho”; 2) Xây dựng
chế độ chịu trách nhiệm của cán bộ lãnh đạo; 3) Cải cách tiền lương bằng các khoản hỗ trợ đối
với cán bộ, công chức, viên chức; 4) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền và giải quyết kiến nghị,
khiếu nại; 5) Tăng cường công tác kiểm tra giám sát; 6) Áp dụng đúng, đủ giá bồi thường hỗ trợ
và chế độ tái định cư; 7) Cụ thể phương án đào tạo, chuyển đổi nghề; 8) Đẩy nhanh công tác cấp
giấy chứng nhận QSDĐ. References
1. Báo cáo (2012), Tình hình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng các dự án trên địa bàn
huyện Thủy Nguyên, Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Thủy Nguyên;
2. Báo cáo (2011), kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai và xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm
2004 đến 2010, Sở Tài nguyên và Môi trường;
3. Báo cáo (2012), về việc thực hiện chính sách pháp luật trong giải quyết khiếu nại tố cáo đối
với các quyết định hành chính về đất đai 2004-2011, Sở Tài nguyên và Môi trường;
4. Báo cáo (2012), công tác giải quyết khiếu nại tố cáo 4 năm 2008-2011, UBND thành phố
Hải Phòng;
5. Báo cáo (2012), vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng một số dự án trên địa bàn
huyện Thủy Nguyên, UBND huyện Thủy Nguyên;

23. Thống kê (2012), kết quả giải quyết tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ
năm 2004-2010, Sở Tài nguyên và Môi trường;
24. Thông tư số 116/TT/-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn Nghị định số
197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ;
25. Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 2/8/2006 của Bộ tài chính về việc bổ sung một số điều
của Thông tư số 116/TT/-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ tài chính;
26. Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên – Môi trường hướng
dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ;
27. Thông tư 14/2009/BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định
chi tiết về BTHTTĐC và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
28. www.thp.org.vn/vn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status