Xung đột đất đai trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng thực trạng và giải pháp - Pdf 25


1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Bùi Đức Tuyến XUNG ĐỘT ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỦY NGUYÊN,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
XUNG ĐỘT ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỦY NGUYÊN,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Địa chính
Mã số: 60.44.80
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN ANH TUẤN

2.1.1. Vị trí địa lý 21
2.1.2. Khí hậu - thủy văn 23
2.1.3. Thổ nhưỡng 25
2.1.5. Tài nguyên rừng 30
2.1.6. Tài nguyên du lịch 30
2.1.7.Tài nguyên biển 30

4

2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Thủy Nguyên 31
2.1.1. Dân số - lao động 31
2.1.2. Đặc điểm kinh tế huyện Thủy Nguyên 32
2.3. Tổng quan các dự án đầu tƣ của thành phố Hải Phòng 39
2.4. Khái quát các dự án đầu tƣ trên địa bàn huyện Thủy Nguyên 43
2.5. Thực trạng công tác bồi thƣờng GPMB trên địa bàn huyện Thủy Nguyên 45
2.5.1
.
Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư GPMB 45
2.5.2. Kết quả thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ, giải quyết việc làm, ổn định
đời sống cho người có đất bị thu hồi 46
2.5.3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường, GPMB 50
2.5.4. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác bồi
thường, GPMB 51
2.6. Công tác cấp GCN 57
2.6.1. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất 57
2.6.2. Những khó khăn vướng mắc 61
2.7. Công tác quy hoạch sử dụng đất 63
2.7.1. Đất nông nghiệp 63
2.7.2. Đất phi nông nghiệp 64


6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1
BTHTTĐC
Bồi thƣờng hỗ trợ tái định cƣ
2
FDI
Vốn đầu tƣ trực tiếp từ nƣớc ngoài
3
GDP
Tổng sản phẩm nội địa
4
GPMB
Giải phóng mặt bằng
5

Hội đồng
6
HĐND
Hội đồng nhân dân
7
HP
Hải Phòng
8
KCN
7

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Các cấp độ của mâu thuẫn và xung đột 13
Hình 1.2. Chu trình phát triển của mâu thuẫn 14
Hình 1.3.Các nguyên nhân tranh chấp, khiếu nại, tố cáo 18
Hình 1.4. Các nguyên nhân khiếu nại hành chính về bồi thƣờng, hỗ trợ,
tái định cƣ 19
Hình 2.1. Bản đồ vị trí địa lý huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng 22
Hình 2.2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Thủy Nguyên 2010 28
Hình 2.3. Biểu đồ biến động dân số huyện thời kỳ 2000 - 2010 31
Hình 2.4. Biểu đồ biến động cơ cấu kinh tế huyện giai đoạn 2000 - 2010 33
Hình 2.5. Biểu đồ biến động cơ cấu trong ngành nông nghiệp
giai đoạn 2000 - 2010 33
Hình 2.6. Nhà máy xi măng ChinFon, Hải Phòng 40
Hình 2.7. Khu công nghiệp Nomura, Hải Phòng 41
Hình 2.8. Khu công nghiệp Đình Vũ 41
Hình 2.9. Khu đô thị mới ngã năm sân bay Cát Bi 42
Hình 2.10. Khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ VSIP Hải Phòng 43
Hình 2.11. Dự án nhà máy nhiệt điện Hải Phòng 1, 2 44
Hình 2.12. Dự án tổ hợp Resort Sông Giá 45
Hình 2.13. Thống kê tỷ lệ khiếu nại và tố cáo liên quan tới đất đai 69
Hình 2.14. Mức độ hài lòng của ngƣời dân về giá đền bù 86
Hình 2.15. Các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác đền bù
và giải phóng mặt bằng 86

8


Quảng Ninh, tỉnh Hải Dƣơng, huyện An Dƣơng, quận Hồng Bàng và quận Ngô
Quyền, đồng thời tiếp giáp với cảng Hải Phòng về phía Đông - một trong những
cảng biển lớn và quan trọng nhất ở miền Bắc nƣớc ta. Huyện có tổng diện tích tự
nhiên 242,7 km
2
, với nhiều dạng địa hình nhƣ đồi núi đá vôi, đồi núi đất, đồng bằng
ven biển; Huyện Thủy Nguyên gồm 35 xã, 2 thị trấn, trong đó có 5 xã và 1 thị trấn
nằm trong quy hoạch phát triển đô thị thành phố Hải Phòng. Năm 2008, dân số toàn
huyện khoảng 302 nghìn ngƣời; trong đó dân số thuộc các thị trấn, thị tứ gần 35
nghìn ngƣời, mật độ dân số cao so với khu vực, đặc biệt tại thị trấn Minh Đức và
Núi Đèo. Với những đặc điểm nhƣ vậy, Thuỷ Nguyên có điều kiện thuận lợi để phát
triển kinh tế - xã hội, tiếp nhận những tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và
thông tin, là thị trƣờng cung cấp nguồn lao động, hàng hoá nông thuỷ sản, tài
nguyên khoáng sản cho thành phố.
Trong những năm qua, kinh tế - xã hội của huyện liên tục phát triển, tốc độ
tăng trƣởng GDP cao gấp 3,5 lần bình quân toàn thành phố, cơ cấu kinh tế chuyển
dịch theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Vì vậy sự chuyển dịch đất đai, theo
đó là những xung đột đất đai là không tránh khỏi.
Đứng trƣớc bài toán trên, Đảng và Nhà nƣớc ta đã có những định hƣớng, biện
pháp kịp thời và đúng đắn nhằm quản lý đất đai phù hợp, hiệu quả. Đề ra những cơ
chế, chính sách làm công cụ để quản lý và coi chính sách đất đai có tầm quan trọng
thiết yếu đối với tăng trƣởng bền vững, quản trị quốc gia hiệu quả, phúc lợi và các
cơ hội kinh tế. Trong giai đoạn vừa qua, huyện Thủy Nguyên đã đạt đƣợc những
hiệu quả nổi bật: Ổn định kinh tế - chính trị, giữ vững đƣợc biên giới chủ quyền,
mang lại những tác động sâu rộng từ những chuyển biến trong quan hệ ruộng đất,
nông nghiệp và phát triển nông thôn, sự ra đời của thị trƣờng bất động sản, coi đất
đai là nguồn vốn nội lực để thu hút vốn đầu tƣ;
Đối với huyện Thủy Nguyên do có hệ thống chính sách đất đai tƣơng đối đầy
đủ về mọi mặt nên những năm qua cũng đã cùng Thành phố phát huy và gặt hái
đƣợc nhiều thành tựu: Mở cửa và thu hút rất tốt các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài có chất

bất cập đang gặp phải.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống chính sách đất đai nhằm
giảm thiểu những xung đột đất đai.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2002 đến nay
5. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu

11

5.1.1. Quan điểm phát triển bền vững: Phân tích đánh giá các vấn đề cung đột cần
đƣợc tiến hành trên quan điểm phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi
trƣờng đƣợc bảo vệ, gìn giữ hay nói cách khác là phải dung hòa 3 lĩnh vực chính:
kinh tế - xã hội - môi trƣờng
5.1.2. Quan điểm hệ thống: Xem xét các đối tƣợng, vấn đề một cách toàn diện,
nhiều mặt, nhiều mối quan hệ trong trạng thái vận động và phát triển, trong những
hoàn cảnh cụ thể để tìm ra bản chất và các quy luật
5.1.3. Quan điểm tổng hợp: Xem xét các yếu tố và hiện tƣợng của sự việc không
phải độc lập mà là một tổ hợp, giữa chúng có mối qua lại với nhau.
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
a) Phƣơng pháp điều tra thu thập tài liệu số liệu: Sử dụng để thu thập thông tin tƣ
liệu về vị trí địa lý khu vực nghiên cứu, công tác thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ và
tái định cƣ và các tài liệu liên quan về quy hoạch sử dụng đất phục vụ cho mục đích
đánh giá.
b) Phƣơng pháp thống kê: Sử dụng để thống kê các số liệu về giá đất bồi thƣờng,
nhà và tài sản trên đất, số liệu về hỗ trợ và nhà tái định cƣ; Mật độ và sự phân bổ
dân cƣ; Số vụ xung đột hàng năm phục vụ cho mục đích nghiên cứu, phân tích.
c) Phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp: Thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá
trình giao tiếp bằng lời nói nhằm làm sáng tỏ một vấn đề để đạt đƣợc mục đích đặt

- Những Bộ luật, Nghị định, Thông tƣ, Chỉ thị, Hƣớng dẫn triển khai, Quyết định cụ
thể. 13

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ VỀ XUNG ĐỘT ĐẤT ĐAI
1.1. Khái quát về xung đột và mâu thuẫn
1.1.1.Khái niệm
Phép biện chứng duy vật của học thuyết Mác - Lênin đã chỉ rõ, mâu thuẫn tồn
tại khách quan trong mọi sự vật, hiện tƣợng, trong suốt quá trình phát triển của mỗi
sự vật và hiện tƣợng. Không có sự vật hiện tƣợng nào không có mâu thuẫn và chính
bản thân sự vận động cũng đã là một mâu thuẫn.
Một khái niệm khác mâu thuẫn là một hiện tƣợng xã hội, trong đó có sự tham
gia (ít nhất) của 2 đối tƣợng (2 bên). Mâu thuẫn bắt nguồn từ những điều kiện xã
hội khác nhau hoặc lợi ích khác nhau (Imbusch 1999).
1.1.2.Đặc điểm của xung đột
Ngƣời ta nhận thấy rằng, mâu thuẫn là điều không thể tránh đƣợc và mang
tính khách quan. Sự tiềm ẩn xung đột đƣợc tìm thấy ở mọi nơi. Xung đột cũng nhƣ
mâu thuẫn có thể xảy ra ở nhiều cấp độ từ nhỏ tới lớn.
Mâu thuận không phải luôn luôn phá hủy (cái gì đó). Không phải luôn luôn
mang ý nghĩa tiêu cực.
Thay vào đó, mâu thuẫn thƣờng dẫn tới:
- Sự thay đổi
- Sự thống nhất
- Hòa giải (Hình 1.1)


Nguyên, thành phố Hải Phòng.
b) Chu trình của mâu thuẫn
Chu trình phát triển của mâu thuẫn bao gồm các giai đoạn: 1) mâu thuẫn tiềm ẩn, 2)
xuất hiện mâu thuẫn, 3) mâu thuẫn leo thang, 4) mâu thuẫn bế tắc, 5) mâu thuẫn
giảm thông qua đàm phán, 6) mâu thuẫn chuyển thành tranh chấp, 7) hậu mâu thuẫn
(mâu thuẫn có thể gia tăng hoặc phát sinh mâu thuẫn mới) hoặc mâu thuẫn đƣợc
giải quyết (“hòa bình” lập lại) (Hình 1.2).

Hình 1.2. Chu trình phát triển của mâu thuẫn
Nhìn chung, tất cả các bên tham gia vào mâu thuẫn đều ý thức đƣợc tác hại và
hậu quả của mâu thuẫn đem lại. Các bên tham gia đều muốn giải quyết triệt để mâu
thuẫn nhƣng thƣờng giữ nguyên quan điểm của mình. Chính vì vậy, mâu thuẫn trở

15

thành quá trình xung đột kéo dài và nhiều trƣờng hợp đi vào bế tắc hoặc phát sinh
thêm nhiều mâu thuẫn mới.
1.2. Xung đột đất đai
1.2.1. Khái niệm
Xung đột đất đai là một hiện tƣợng xã hội với sự tham gia (ít nhất) của 2 đối
tƣợng, bắt nguồn từ những khác biệt về lợi ích liên quan tới quyền (lợi) trên đất đai
- Quyền: sử dụng, quản lý, thu lợi, loại trừ (các quyền hoặc đối tƣợng khác), chuyển
nhƣợng và bồi thƣờng trên (mảnh) đất (đai). Vì vậy, xung đột đất đai thƣờng đƣợc
hiểu là: Sử dụng sai hoặc Hạn chế hoặc Tranh chấp về quyền sử dụng đất
a) Đặc điểm
 Nhiều lớp, nhiều chiều và thƣờng nằm trong một xung đột lớn hơn
 Đƣợc lý giải tốt nhất nếu đặt trong các “khung cảnh” liên quan đến Lịch sử, xã
hội, môi trƣờng, kinh tế và chính trị
 Thay đổi theo thời gian
 Xung đột đất đai có thể đƣợc xem là một thực thể với lịch sử của vấn đề, quá

1.2.2. Nguyên nhân chính dẫn đến xung đột đất đai
a) Sở hữu đất đai
Ngƣời dân với tình trạng sở hữu đất đai không đảm bảo thƣờng bị buộc phải từ
bỏ mảnh đất của họ. Ở nhiều quốc gia, nông dân thƣờng bị buộc phải từ bỏ đất đai
của mình với những khoản đền bù không thỏa đáng hoặc bắt buộc phải di chuyển
(Nguồn: USAID (2005). Land and conflict: A toolkit for intervention)
 Thực hiện chiến lƣợc phát triển của quốc gia: toàn bộ ngƣời dân trong khu vực
quy hoạch xây dựng đập Tam Hiệp, Trung Quốc phải di chuyển với mức đền bù
không thỏa đáng.
 Sở hữu đất đai là nguồn gốc của hàng loạt xung đột, bạo loạn ở các quốc gia châu
Phi
b) Cạnh tranh trong việc sử dụng đất đai:
Một số cấp độ của mâu thuẫn do cạnh tranh trong việc sử dụng đất đai. Trong
nhiều trƣờng hợp, việc tuyên bố quyền sở hữu đất đai (hoặc quyền sử dụng đất đai)
đƣợc quy định bởi nhiều hệ thống: 1) chính thống (thông qua nhà nƣớc); 2) không
chính thống (lệ). Đối tƣợng sử dụng đất trong trƣờng hợp này thƣờng là một nhóm
đối tƣợng sử dụng đất. Vì vậy, xung đột thƣờng có nguy cơ xảy ra trên diện rộng và
ở cấp độ nguy hiểm hơn.
- Đất thuộc quyền sử dụng của cộng đồng địa phƣơng dẫn đến mẫu thuẫn lợi ích với
nhà nƣớc hoặc cấp chính quyền cao hơn
- Mâu thuẫn giữa các cá nhân trong cộng đồng về việc sử dụng đất công.
c) Chiếm giữ đất đai không bình đẳng

17

 Xung đột/mâu thuẫn đất đai có xu hƣớng gia tăng khi việc chiếm giữ đất đai
thiếu bình đẳng: đất đai tập trung vào một số lƣợng nhỏ chủ đất. Việc thiếu bình
đẳng trong chiếm giữ đất đai là nguyên nhân chính dẫn đến những xung đột/mâu
thuẫn trong đất đai.
 Các quốc gia điển hình về thiếu bình đẳng trong chiếm giữ đất đai nhƣ

• Xã hội
• Văn hóa
• Dân số
• Luật pháp
• Hành chính
• Kỹ thuật/công nghệ
• Sinh thái/môi trƣờng/Biến đổi khí hậu
• Tâm lý
1.3. Xung đột đất đai ở Việt Nam
Theo số liệu thống kê năm 2005, nhiều năm qua ở Việt Nam các tranh chấp,
khiếu nại hành chính và tố cáo về đất đai chiếm tới 70% tổng các khiếu kiện của
dân, trong đó khiếu nại về giá đất lại chiếm 70% tranh chấp, khiếu nại hành chính
và tố cáo về đất đai. Tổng lƣợng khiếu nại có xu hƣớng tăng lên mà chƣa có dấu
hiệu giảm đi. Đến năm 2010, nhiều địa phƣơng cho rằng lƣợng khiếu nại hành
chính về giá đất để tính bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ đang chiếm tới 90% tổng số
lƣợng khiếu kiện của dân.
Nhƣ đã nói ở trên, năm 2005, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đã cho triển khai
kiểm tra việc thực thi Luật Đất đai tại tất cả các địa phƣơng. Các đoàn kiểm tra đã
nhận hết đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của dân tại tất cả các địa phƣơng và phân
tích các nguyên nhân. Kết quả tổng hợp cho thấy 70% tổng số đơn là khiếu nại hành
chính về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất; 10% là tố cáo về
vi phạm pháp luật của cơ quan và cán bộ quản lý đât đai; 9% là khiếu nại về quyết
định hành chính đối với giải quyết tranh chấp đất đai; 7% là đòi lại đất cũ mà ngƣời
khác đang sử dụng; 4% là các trƣờng hợp khiếu nại, tố cáo khác.
Hình 1.3.Các nguyên nhân tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
4%
7%
9%
10%
70%

nhất. Trên thực tế, hiện nay vẫn đang tồn tại quá nhiều bất cập so với yêu cầu của
cuộc sống thực tế. Tình trạng không giải quyết khiếu nại hoặc có giải quyết khiếu
nại nhƣng quá chậm là hiện tƣợng phổ biến ở hầu hết các địa phƣơng. Khiếu nại cũ
không giảm đƣợc mà khiếu nại mới lại tăng lên nhiều hơn.
3%, 6%
1%
20%
70%
Khiếu nại về tình trạng bất
công trong giải quyết bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư
1%
Khiếu nại vì chưa được giải
quyết tái định cư 3%
Đòi bồi thường với đất bị
thu hồi thời kỳ bao cấp 6%
Đòi hỗ trợ thêm theo quy
định mới 20%
Giá đất bồi thường 70%

20

1.4. Thực trạng xung đột đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Tổng số đơn khiếu nại, tố cáo hàng năm các cơ quan hành chính nhà nƣớc
nhận đƣợc có khoảng 70% là đơn khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai; Tính chất
và quy mô phức tạp của đơn thƣ khiếu nại, tố cáo ngày càng tăng, khiếu kiện đông
ngƣời, khiếu kiện kéo dài, phức tạp xuất hiện ngày càng nhiều, năm sau cao hơn
năm trƣớc, đặc biệt tập trung vào những địa bàn trọng điểm liên quan đến việc bồi
thƣờng, giải phóng mặt bằng và tái định cƣ, các Quận mới và Huyện giáp nội thành
do tốc độ đo thị hóa cao, đất đai có giá trị (Theo Báo cáo số 73/BC-UBND ngày

- Phía Tây tiếp giáp huyện Kinh Môn - tỉnh Hải Dƣơng qua sông Hàn và sông Kinh
Thầy.
- Phía Nam giáp huyện An Dƣơng, quận Hồng Bàng và quận Ngô Quyền qua sông
Cửa Cấm.
Huyện Thuỷ Nguyên có 35 xã và 2 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là
24.279,9 ha, chiếm 15,6% diện tích Thành phố Hải Phòng.
Là cửa ngõ phía Bắc Thành phố, đồng thời là cầu nối giữa vùng công nghiệp
than Quảng Ninh với Thành phố Hải Phòng và các tỉnh Đồng bằng sông Hồng. Có
các trục giao thông bộ, thuỷ quan trọng chạy qua nhƣ quốc lộ 10 (nối các tỉnh duyên
hải Bắc bộ nhƣ Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Quảng Ninh…), sông Cửa Cấm,
sông Bạch Đằng…Từ Thuỷ Nguyên có thể toả đi tới các tỉnh Đồng bằng sông
Hồng, các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc, các tỉnh phía Nam và các nƣớc trong
khu vực tƣơng đối dễ dàng. Ngay sát huyện có cảng biển Hải Phòng - một trong
những cảng biển lớn và quan trọng nhất ở phía Bắc nƣớc ta.
Với vị trí nhƣ vậy, Thuỷ Nguyên có điều kiện rất thuận lợi để hoà nhập với
đời sống kinh tế - xã hội đô thị, tiếp nhận những tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công
nghệ và thông tin, là thị trƣờng cung cấp nguồn lao động và hàng hoá nông thuỷ sản
cho Thành phố. Hiện nay huyện Thuỷ Nguyên đã đƣợc xác định là một trong những
khu vực phát triển công nghiệp, dịch vụ du lịch lớn của Thành phố Hải Phòng,
ngoài ra trên địa bàn huyện sẽ hình thành khu đô thị mới của Thành Phố trong
tƣơng lai. Đây là một yếu tố quan trọng để tạo điều kiện cho Thuỷ Nguyên phát
triển mạnh từ nay đến năm 2020.
Vị trí của huyện Thuỷ Nguyên còn rất quan trọng trong chiến lƣợc phòng thủ
an ninh quốc phòng của thành phố và khu vực.

22 Hình 2.1. Bản đồ vị trí địa lý huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng


, khu vực đồi núi có nền địa chất trung bình với sự chịu tải từ 0,7 - 0,8
kg/cm
2
. Nhìn chung, việc xây dựng cơ sở hạ tầng cũng nhƣ xây dựng các công trình
khác ở Thuỷ Nguyên không đƣợc thuận lợi do phải đầu tƣ, gia cố nền móng làm
tăng giá thành công trình.
2.1.2. Khí hậu - thủy văn
Khí hậu của Thuỷ Nguyên mang nét đặc trƣng về khí hậu nhiệt đới gió mùa,
có mùa hè nóng ẩm, mƣa nhiều; Mùa đông lạnh, ít mƣa và chịu ảnh hƣởng của khí
hậu chuyển tiếp giữa vùng khí hậu vùng đồng bằng ven biển và khí hậu vùng đồi
núi Đông Bắc.
* Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 23°C: Nóng nhất vào tháng 6 - 7 và đầu
tháng 8, nhiệt độ tối cao tuyệt đối tới 41,5°C; Lạnh nhất vào tháng 1 và đầu tháng 2,

24

tối thấp tuyệt đối 4,5°C. Biên độ trung bình giữa ngày và đêm và giữa các mùa
khoảng 6,2- 6,3°C. Tổng nhiệt độ năm khoảng 8.300°C.
* Mưa: Lƣợng mƣa trung bình hàng năm 1.878 mm, nhƣng trong mùa hè vũ lƣợng
chiếm tới 85% so với cả năm. Lƣợng mƣa cực đại trong một ngày đêm (24 giờ) ở
mùa hè cũng lớn hơn rất nhiều so với mùa đông, cá biệt có ngày mƣa tới 500 mm,
trong mùa đông nhiều tháng mƣa ít. Chính vì vậy về mùa hè nơi có địa hình cao, đất
bị rửa trôi xói mòn keo sét cùng các chất dinh dƣỡng, nơi trũng thấp bị úng. Về mùa
đông nƣớc trong đất bị bốc hơi mạnh, vùng đất mặn, đất phèn mặt đất bị nứt nẻ, các
chất phèn, chất muối bốc lên tầng đất mặt gây hại cho cây trồng, nhiều nơi các tầng
dƣới đã có hiện tƣợng tích lũy tƣơng đối và tuyệt đối sắt nhôm, điển hình là kết von
giả hình ống.
* Độ ẩm: Độ ẩm trung bình nhiều năm biến động từ 82 - 85%, nhìn chung các tháng
trong đầu mùa đông ẩm độ thấp hơn và đặc biệt độ ẩm tối thấp tuyệt đối thấp hơn
nhiều so với mùa hè gây nên sự bốc hơi nƣớc khá lớn trong khi lƣợng mƣa lại thấp,

25

km, rộng 400 - 500 m, sâu 6 - 8 m, lƣu lƣợng dòng chảy Qmax = 5.215 m
3
/s, khi
triều lên Qmax = 2.240 m
3
/s. Sông Đá Bạc chảy theo ranh giới phía Bắc của huyện,
đoạn qua huyện dài 15,5 km, rộng 250 - 600 m. Phía Đông của huyện có sông Bạch
Đằng, sau khi hợp lƣu với sông Giá lòng sông đƣợc mở rộng chuyển hƣớng Nam
chảy ra biển tại cửa Nam Triệu, đoạn qua huyện dài 12,5 km, rộng từ 800 - 2.000 m,
sâu từ 8 - 13 m. Giữa huyện có sông Giá là nhánh lớn của sông Đá Bạc, bắt nguồn
từ xã Lại Xuân chạy theo lãnh thổ huyện đổ ra sông Bạch Đằng tại Minh Đức với
chiều dài khoảng 18 km, rộng 150 - 370 m. Hiện nay sông Giá đã đƣợc ngăn tạo
thành hồ chứa nƣớc lớn nhất của huyện. Phía Tây của huyện có sông Kinh Thầy,
chảy theo ranh giới với huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dƣơng, đoạn chảy qua huyện
khoảng 6 km, rộng 100 - 250 m.
Mạng lƣới sông ngòi khá dày đặc là điều kiện thuận lợi để phát triển giao
thông đƣờng thuỷ của huyện, nhƣng lại ảnh hƣởng lớn tới giao thông bộ. Về mùa
đông khi nƣớc trong các sông cạn kiệt, thuỷ triều lên đẩy nƣớc mặn thâm nhập sâu
vào trong các sông sâu đến 40 km làm nhiễm mặn nƣớc trong các sông và nƣớc
mạch ngầm, khiến cho việc sử dụng nƣớc ở các sông để tƣới rất hạn chế và đất
trong đồng có khả năng bị nhiễm mặn bởi nƣớc mạch ngầm.
2.1.3. Thổ nhưỡng
Huyện Thuỷ Nguyên có 10 loại đất chủ yếu sau:
- Đất mặn sú, vẹt, đước (Mm): Diện tích khoảng 351,0 ha, đây là các bãi bồi ngoài
đê nằm ở gần cửa sông Cửa Cấm và sông Bạch Đằng, thuộc địa bàn các xã Dƣơng
Quan, Lập Lễ, Phả Lễ, Phục Lễ, Tam Hƣng và Trung Hà. Đất đƣợc hình thành
trong điều kiện bồi lắng phù sa và ngập mặn, có nhiều cây sú vẹt mọc nên tích luỹ
nhiều xác hữu cơ. Đất có phản ứng trung tính và rất mặn, khi triều cƣờng hầu hết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status