Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty CPXD-TM và Dịch vụ Toàn Cầu - Pdf 34

Chuyên đề thực tập

GVHD: Trương Thị Phương Thảo

LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của chuyên đề
Đứng trước tình thế toàn cầu hoá nền kinh tế, mở cửa hội nhập tạo sự
cạnh tranh cùng phát triển, bên cạnh chất lượng sản phẩm tốt thì điều kiện đi
kèm không thể thiếu là giá cả phải chăng. Các doanh nghiệp cần phải biết kết
hợp các yếu tố đầu vào một cách tối ưu để không chỉ cho ra được những sản
phẩm đảm bảo chất lượng, đảm bảo yêu cầu kỹ - mỹ thuật,… mà còn phải có
một giá thành hợp lý không chỉ đảm bảo mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
mà còn mang tính cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành khác.
Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng hơn đối với các doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực xây lắp vì đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp là phải
thi công các công trình - hạng mục công trình trong thời gian dài, địa điểm thi
công lại không cố định,…nên việc quản lý chi phí phát sinh thường gặp khó
khăn. Mặt khác, với vai trò - ý nghĩa của công tác kế toán là luôn cung cấp
những thông tin một cách chính xác, kịp thời,… giúp cho các nhà quản lý đưa
ra được những chiến lược kinh doanh đúng lúc.
Xuất phát từ thực tế nêu trên nên, qua quá trình nghiên cứu cơ sở lý luận
và thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương mại và Dịch vụ
Toàn Cầu em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty CPXD-TM và Dịch vụ Toàn
Cầu”
2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


Đối tượng nghiên cứu: Là thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây Dựng -Thương
Mại&Dịch vụ Toàn Cầu. Trong đó tập trung nghiên cứu cụ thể vào kế toán chi

ty, em đã hiểu được quy trình luân chuyển chứng từ cũng như tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
4. Cấu trúc của chuyên đề
Đề tài với tên gọi : “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần xây dựng -Thương
Mại &Dịch Vụ Toàn Cầu”, Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm ba
chương :
Chương 1 : Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính gía
thành sản phẩm.
Chương 2 : Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng – thương mại & dịch vụ Toàn
Cầu
Chương 3 : Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng –
thương mại & dịch vụ Toàn Cầu

CHƯƠNG 1
SVTT: Đoàn Thị Quyên

2

Lớp K2A – Kế toán


Chuyên đề thực tập

GVHD: Trương Thị Phương Thảo

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM


SVTT: Đoàn Thị Quyên

3

Lớp K2A – Kế toán


Chuyên đề thực tập

GVHD: Trương Thị Phương Thảo

Là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện,vật liệu
luân chuyển( ván khuôn, đà giáo…), bán thành phẩm… cần thiết để tạo nên
sản phẩm xây lắp.Trong khoản mục này không bao gồm các loại vật liệu ,
nhiên liệu dùng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công trình
b, Chi phí nhân công trực tiếp
Bao gồm tiền lương , tiền công phải trả cho số ngày công lao động của
công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp ,công nhân phục vụ
xây lắp kể cả công nhân vận chuyển ,bốc dở vật liệu trong phạm vi mặt bằng
thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công, không
phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài .
c, Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công
và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chia thành
hai loại:
+ Chi phí thường xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quy trình sử
dụng xe máy thi công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy như: tiền
lương của công nhân trực tiếp điều khiển hay phục xe máy ,chi phí về nhiên
liệu…

phí do nhà nước quy định (Đơn giá bình quân khu vực thống nhất ). Giá thành
này nhỏ hơn gía trị dự toán ở phần thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị
gia tăng đầu ra:
Đơn Giá Định
Khối Lượng
Mức(Do nhà
DTCP
Giá Thành
=
Xây Lắp Theo
X
nước quy định +
chung
Dự Toán
Thiết Kế
thống nhất
phân bổ
theo khu vực)
+Giá thành kế hoạch:là gía thành được xây dựng trên cơ sở những điều
kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức ,đơn giá ,biện pháp tổ chức thi
công .Giá thành kế hoạch thường nhỏ hơn giá thành dự toán xây lắp ở mức hạ
giá thành kế hoạch.
+Giá thành thực tế: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để
hoàn thành sản phẩm xây lắp .Giá thành này được tính trên cơ sở số liệu kế
toán về chi phí sản xuất đã tập hợp được cho sản phẩm xây lắp thực hiện trong
kỳ
1.1.4. Đối tương hạch toán chi phí và đối tượng tính gía thành
1.1.4.1 Đối tượng hạch toán chi phí
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí
sản xuất phát sinh được tập hợp nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát chi

dựng hoàn thành.
- Nếu đối tượng tính giá thành là những hạng mục công trình được thanh
toán định kỳ theo khối lượng từng loại công việc trên cơ sở giá dự toán thi kỳ
tính giá thành là theo tháng (quý)
1.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1.1. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan
trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định ,tức là đối với các loại
chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp
cho đối tượng đó ,chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi
phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó .
SVTT: Đoàn Thị Quyên

6

Lớp K2A – Kế toán


Chuyên đề thực tập

GVHD: Trương Thị Phương Thảo

-Phương pháp tập phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp,đó là các
chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà
kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó .
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo
hai bước sau:

SVTT: Đoàn Thị Quyên

7

Lớp K2A – Kế toán


Chuyên đề thực tập

GVHD: Trương Thị Phương Thảo

Bên Nợ: Trị giá thực tế NVL đưa vào sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây
lắp trong kỳ hạch toán.
Bên Có:
+ Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
+ Kết chuyển, phân bổ trị giá NVL thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp
trong kỳ vào TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang".
TK này cuối kỳ không có số dư
C, Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán CPNVLTT được minh hoạ qua sơ đồ sau
Vật liệu không hết nhập lại kho

TK154

TK621

TK152
Xuất nguyên vật liệu dùng
trực tiếp sản xuất


b, Tài khoản sử dụng: TK 622
Kết cấu của TK 622
• Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng
bao gồm tiền lương lao động (ở hoạt động xây lắp bao gồm các khoản
trích tiền lương về BHXH, BHYT, KPCĐ)
• Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ vào
tài Tk154
TK 622 không có số dư cuối kỳ
c, Phương pháp hạch toán.
Trình tự kế toán CPNC trực tiếp được minh hoạ theo sơ đồ sau:
TK 334

TK335

TK622

TK154

(2)Trích tiền lương nghỉKết chuyển chi phí nhân công TT
(3)Tiền lương nghỉ phép phải trả
phép của công nhân trực tiếp SXXL(nếu có)

(1)Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm xây lắp, tiền lương phải trả cho lao động thuê ng
TK632
Phần CP vượt mức bình thường

(4)Tiền lương, tiền ăn giữa ca của công nhân (sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ trong DNXL)

Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.1.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

đơn vị nhận khoán (không tổ chức hạch toán kinh tế riêng) thì doanh nghiệp
không theo dõi chi phí phát sinh thực tế mà chỉ theo dõi tiền tạm ứng
CPSDMTC và thanh toán tiền tạm ứng khi có bảng quyết toán tạm ứng về giá
trị khối lượng xây lắp khi hoàn thành đã bàn giao được duyệt.
Phân bổ CPSDMTC: phân bổ cho các đối tượng xây lắp theo phương pháp
thích hợp căn cứ vào số ca máy hoặc khối lượng phục vụ thực tế.
+Trường hợp các chi phí sử dụng MTC được theo dõi riêng cho từng loại
máy. Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng như sau:

Tổng chi phí sử
Sốdụng
ca máy
máy
thực
phải
tế phân
(hoặcbổ
khối lượng công tác) đã phục vụ
=
Chi phí sử dụng máy phân bổ cho từng đối tượng
=
x
Tổng số ca máy hoạt động thực tế hoặc khối lượng công tác do máy thực hiện
35
+ Trường hợp không theo dõi tập hợp chi phí cho từng loại máy riêng biệt phải
xác định ca máy tiêu chuẩn thông qua hệ số quy đổi (H) và được xác định như
sau:

H =


ca máy
được quy đổi phục vụ cho từng đ
Tổngđối
chitượng
phí sử dụng máy
phânđãbổ
Chi phí sử dụng máy phân bổ cho từng
=
x
Tổng số ca máy chuẩn
Để hạch toán CPSDMTC kế toán sử dụng TK623: Chi phí sử dụng máy
thi công. Đây là TK đặc thù của doanh nghiệp xây lắp. Nếu doanh nghiệp thực
hiện thi công xây lắp công trình hoàn toàn theo phương thức máy thi công thì
không sử dụng TK623 mà hạch toán toàn bộ chi phí xây lắp trực tiếp vào các
TK621, 622, 627
b, Tài khoản sử dụng:TK 623
-

TK 623 được mở chi tiết thành 6 tiểu khoản:

- TK6231- chi phí nhân công: dùng để phản ánh lương chính, lương phụ,

phụ cấp lương phải trả cho nhân viên trực tiếp điều khiển máy thi công
- TK6232 - chi phí vật liệu
- TK6233 - chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh công cụ, dụng cụ lao động

liên quan đến hoạt động của xe, máy thi công
- TK6234 - chi phí khấu hao máy thi công
- TK6237- chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK6238 - chi phí khác bằng tiền

lương nghỉ phép của CN sử dụng máy thi công
Tiền
lương
nghỉ
phép

Tiền lương phải trả

Kết chuyển CPSDMTC

TK214
Trích khấu hao máy thi công
TK153, 142(1421)

Chi phí công cụ, dụng cụ cho máy thi công
TK152,111,112,331
Theo giá chưa có thuế
Chi phí NVL cho máy thi công

TK632

TK133(1)

Thuế GTGT được khấu trừ

Phần CPSDMTC vượt mức bình thường

TK111,112,331…
Các chi phí khác cho MTCTheo giá chưa có thuế
Sơ đồ 1.3: Kế toán CPSDMTC theo phương thức thi công hỗn hợp

Kết chuyển chi phí
CPNCTT phát sinh ở đội MTC

TK 334,338,153,214,111

TK 627

CPSXC thực tế phát sinh ở đội MTC

TK 133

TK 632

Nếu doanh nghiệp bán lao vụ máy giữa các bộ phận

Kết chuyển chi phí

Sơ đồ 1.4: Hạch toán CPSDMTC tại doanh nghiệp có đội máy thi công
riêng và hạch toán riêng cho từng đội máy

SVTT: Đoàn Thị Quyên

13

Lớp K2A – Kế toán


Chuyên đề thực tập

GVHD: Trương Thị Phương Thảo

- Kết cấu TK 627


Bên Nợ : Các chi phí sản xuất chung ở quá trình thi công phát sinh trong

kỳ.
• Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung ở quá trình thi công,
Kết chuyển chi phí sản xuất chung cho quá trình thi công vào bên nợ TK
154.
TK 627 không có số dư và có 6 TK cấp 2.
TK 6271: Chi phí nhân viên đội xây dựng
SVTT: Đoàn Thị Quyên

14

Lớp K2A – Kế toán


Chuyên đề thực tập

GVHD: Trương Thị Phương Thảo

TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
c, Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
TK334



SVTT: Đoàn Thị Quyên

15

Lớp K2A – Kế toán


Chuyên đề thực tập

GVHD: Trương Thị Phương Thảo

1.2.1.3. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp
a, Thiệt hại phá đi làm lại
- Khi khối lượng xây lắp không đảm bảo chất lượng, quy cách, mẫu mã
thiết kế hoặc đơn vị chủ đầu tư thay đổi thiết kế, chi phí thiệt hại gồm: tiền
công phá dỡ các khối lượng xây lắp bị hỏng và các khoản chi phí vật liệu nhân
công và các chi phí khác phải chi để làm hạ khối lượng xây lắp bị hỏng phải
phá đi.
b,Thiệt hại ngừng sản xuất
Khi bị mưa gió bão lụt, hảo hoạn… công nhân phải ngừng sản xuất. Chi
phí thiệt hại bao gồm các khoản chi phí doanh nghiệp phải chi ra trong thời
gian ngừng sản xuất do nguyên nhân bất thường (lương khấu hao…) với những
khoản chi phí theo dự kiến, kế toán theo dõi trên TK 335 "chi phí phải trả" và
được tính vào giá thành sản phẩm trong trường hợp ngừng sản xuất bất thường
do không được chấp nhận nếu mọi thiệt hại phải được theo dõi riêng. Mọi chi
phí về thiệt hại do ngừng sản xuất cuối kỳ sau khi trừ đi phần thu hồi (nếu do
được bồi thường), giá trị thiệt hại thật sẽ được trừ vào thu nhập như khoản chi
phí thời kỳ.
-

nhânra
trực
tiếptrường
xây lắp,hợp
nhânsau:
viên SDMTC, nhân viên quản lý độiKết
.
Nếu thiệt hại do chủ đầu tư gây ra (thay đổi thiết kế) thì số thiệt đó do
đơn
vị chủ đầu tư chịu trách nhiệm bồi thường
TK152,153,142
Chi phí NVL, CCDC xuất dùng cho đội xây dựng
Nợ TK 131 " Số bồi thường thiệt hại phải thu của chủ đầu tư"
Có TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" (chi tiết)
NếuTK214
thiệt hại do cá nhân gây ra phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất ghi:
Nợ
TKkhấu
334hao
" Trừ
vào thiết
lương"
Trích
máy móc
bị sản xuất thuộc đội xây dựng
Nợ TK 138 " Số phải thu"
Có TK 154 "chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang"
TK335,142
TK111,112,331

Giá trị vật liệu thu hồi (nếu có) ghi
Thuế
GTGT
"Giá
trịthoại
vật liệu
hồi"
Chi Nợ
phí TK
điện152
nước
điện
xâythu
lắp
Có TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" (chi tiết)
1.2.1.4. Kế toán tổng hợp, phân bổ, kết chuyển chi phí để tính giá
thành sản phẩm xây lắp
a. Tài khoản sử dụng: TK 154 "Chi phí SXKD dở dang".
TK này dùng hạch toán và tập hợp chi phí SXKD phục vụ cho việc tính
giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ lao vụ trong doanh
nghiệp xây lắp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán
hàng tồn kho.
TK 154 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình.
Nội dung kết cấu TK 154:
- Bên Nợ :+ Các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp
công trình.
+ Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu
chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ.
- Bên Có: Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao.

Giá thành SPXL hoàn thành chờ
Kết chuyển chi phí NCTT

tiêu thụ hoặc chưa bàn giao

TK623
Kết chuyển chi phí sử dụng MTC

TK627
Kết chuyển chi phí SXC

TK632

Kết chuyển chi phí sử dụng MTC

TK111,112,331

TK133 (1)

Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn
thành bàn giao cho bên A

Thuế GTGT
Giá trị khối được khấu trừ
lượng nhận
bàn giao do
Giá chưa có thuế
nhà thầu
phụ bàn giao


xuất dở dang cuối kỳ theo phương pháp phân bổ chi phí thực tế căn cứ vào giá
thành dự toán và mức độ hoàn thành theo các bước sau:

Giácủa
thành
dựgiai
toánđoạn
của từng
đoạn thành của từng giai đoạn
Tỷgiai
lệxhoàn
Giá thành dự toán khối lượng dở dang cuối kỳ
từng
=

Chi phí thực tế dở dang đầu kỳChi phí thực tế phát sinh trong kỳ
+
Hệ số phân bổ chi phí thực tế cho giai đoạn dở dang
=
Giá thành dự toán khối lượng xây Giá
lắp hoàn
bànkhối
giaolượng
trong dở
kỳ dang cuối kỳ của c
thànhthành
dự toán
+

Trường hợp bàn giao thanh toán theo định kỳ khối lượng hoàn thành của


SVTT: Đoàn Thị Quyên

19

Lớp K2A – Kế toán


b) Tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phương pháp sử dụng số
liệu về chi phí sản xuất để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của
sản phẩm hoặc lao vụ đã hoàn thành theo các yếu tố hoặc khoản mục giá thành
trong kỳ đã được xác định. Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá
thành và mối quan hệ giữa các đối tượng tập hợp chi phí mà kế toán phải lựa
chọn sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp.
b1.Phương pháp tính giá thành giản đơn (tính giá thành trực tiếp)
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình
sản xuất giản đơn, chu kỳ sản xuất thi công ngắn. Trong kỳ, khi có khối lượng
xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, kế toán xác định giá thành thực tế khối
lượng công tác xây lắp
Trong trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ
mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì ta có công thức sau:
Giá thành thực tế của
chi phí thực tế
chi phí thực tế
chi phí t. tế
KLXL hoàn thành = dở dang đầu + phát sinh
- dở dang
bàn giao
kỳ

ứng. Đối với các đơn đặt hàng chưa hoàn thành, cộng chi phí luỹ kế từ kỳ bắt
đầu thi công tới thời điểm xác định chính là gía trị sản phẩm xây lắp dở dang
b3. Phương pháp tính giá thành theo hệ số hoặc tỷ lệ


- Điều kiện áp dụng : là toàn bộ quy trình công nghệ
- Trình tự : Căn cứ vào tiêu chuẩn phân bổ hợp lý và chi phí sản xuất đã tập
hợp để tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục chi phí .
Giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm
Tỷ lệ tính
( theo từng khoản mục chi phí )
giá thành =
X 100(%)
tổng tiêu chuẩn phân bổ
(theo từng khoản mục chi phí)
. Căn cứ tỷ lệ tính giá thành theo từng khoản mục chi phí để tính giá thành thực
tế cho từng quy cách sản phẩm .
Giá thành thực tế
từng quy cách Sp

Tiêu chuẩn phân bổ
=

của từng quy cách Sp

(theo từng KM)

Tỷ lệ gía thành
X


Chênh lệch do
thoát ly định mức
-

Chi phí định
mức


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XD-DV&TM TOÀN CẦU
2.1. Tình hình chung về công ty cổ phần XD-DV&TM Toàn cầu
2.1.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần XD
–DV&TM Toàn Cầu.

Tên công ty: Công ty CPXD – TM và Dịch vụ Toàn Cầu
Tên Giám Đốc:Lê Đình Dương
Địa chỉ: Số 534 - Nguyễn Công Trứ - Thành phố Hà Tĩnh tỉnh Hà Tĩnh.
Điện thoại:

039.851 722 – FAX: 039.851 722 - DĐ 0913.294597.

Tài khoản số: 3701 211 000 044 Tại Ngân hàng NN&PTNT TP Hà Tĩnh
Đăng ký kinh doanh: 3000 304 525 Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh.
Mã số thuế: 3000 304 525
Đăng ký Cấp lần đầu :

Ngày 5 tháng 9 năm 2002.

Thay đổi lần thứ nhất:


35.000.000.000, đ (Ba mươi lăm tỷ VNĐ)
15.000.000.000, đ (Mười lăm tỷ VNĐ)

Vốn vay tín dụng: 20.000.000.000, đ (Hai mười tỷ VNĐ)
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty CPXD –Thương mại& Dịch vụ Toàn Cầu có 9 đơn vị sản xuất
trực thuộc, công ty hoạt động với chức năng cụ thể:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,
đường giây tải điện và trạm biến áp 35KV.
- Trang trí nội thất.
- Sản xuất cấu kiện bê tông, phụ tùng phục vụ xây dựng.
Sơ đồ 02: : Quy trình sản xuất,xây lắp
Đấu thầu
và nhận
xây lắp

Lập kế
hoạch xây
lắp công
trình

Tiến hành
thi công

Mua sắm
vật liệu,
thuê nhân
công


lượng, dự toán tiến độ thi công.
- Phòng tổ chức lao động- hành chính: Có chức năng, nhiệm vụ
giúp giám đốc tổ chức bộ máy điều hành và quản lý của công ty cũng
như các đơn vị trực thuộc, đáp ứng yêu cầu sản xuất về công tác tổ chức
cán bộ lao động, đồng thời giúp giám đốc nắm được khả năng trình độ
kỹ thuật của cán bộ công nhân viên, đề ra chương trình đào tạo bồi
dưỡng cán bộ công nhân viên lành nghề phục vụ kịp thời cho sản xuất
kinh doanh.
- Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm huy động các nguồn
vốn và điều hoà phân phối cho các đội (từng công trình) dựa trên cơ sở
tiến độ thi công, thường xuyên kiểm tra, giám sát về mặt về mặt tài
chính đối với các đội xây dựng trực thuộc công ty. Hạng mục công trình
hoàn thành với bên A. Đảm bảo chi lương cho cỏn cán bộ công nhân
viên trong toàn bộ công ty , kiểm tra chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý,
hợp lệ.


SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG_THƯƠNG MẠI& DỊCH VỤ TOÀN CẦU

Chủ tịch HĐQT

Giám đốc

Kế toán
trưởng

Phó giám đốc

Phó kinh tế, KH,KT,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status