ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN KIM ANH
NHẬN THƢ́C CỦA CÁN BỘ, CÁN BỘ LÃNH ĐẠO,
QUẢN LÝ VỀ NHÓM QUYỀN ĐƢỢC BẢO VỆ
CỦA TRẺ EM HIỆN NAY
(Nghiên cứu lớp Cao cấp lý luận và Cử nhân chính trị tại
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh)
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN KIM ANH
NHẬN THƢ́C CỦA CÁN BỘ, CÁN BỘ LÃNH ĐẠO,
QUẢN LÝ VỀ NHÓM QUYỀN ĐƢỢC BẢO VỆ
CỦA TRẺ EM HIỆN NAY
(Nghiên cứu lớp Cao cấp lý luận chính trị và Cử nhân chính trị tại
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh)
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Mã ngành: 60 31 03 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ THÙY LINH
Luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo
trong khoa Xã hội học, Trường ĐH Khoa học xã hội & Nhân văn trong truyền
tải những kiến thức chuyên ngành và trong suốt quá trình học tập để tôi có
được nền tảng kiến thức vững chắc.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt
tình, trách nhiệm và năng lực của mình, tuy không thể tránh khỏi những thiếu
sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và bạn bè.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Nguyễn Kim Anh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 6
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu. ................................................................... 8
3. Ý nghĩa lý luận, ý nghĩa thực tiễn ............................................................ 12
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cƣ́u ............................................................... 13
5. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu ......................................... 13
6. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ........................................ 14
7. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 14
8. Khung phân tích ........................................................................................ 16
NỘI DUNG CHÍNH ...................................................................................... 17
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........... 17
1.1. Các khái niệm công cụ ........................................................................... 17
1.1.1. Khái niệm nhận thức ........................................................................... 17
1.1.2. Khái niệm trẻ em .................................................................................. 18
lý khi con mắc lỗi ........................................................................................... 62
CHƢƠNG 3. NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NHẬN THỨC CỦA
CÁN BỘ, CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VỀ NHÓM QUYỀN ĐƢỢC
BẢO VỆ CỦA TRẺ EM HIỆN NAY .......................................................... 74
3.1. Nhóm yếu tố về văn hóa, phong tục tập quán ở Việt Nam ................. 74
3.2. Nhóm yếu tố về pháp luật ...................................................................... 78
3.3. Nhóm yếu tố về xã hội ............................................................................ 82
KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN ............................................... 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 93
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 97
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BV, CS&GD
: Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
LĐ, QL
: Lãnh đạo, quản lý
TW
: Trung ƣơng
XNK
4
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Độ tuổi của cán bộ, cán bộ LĐ, QL .......................................................32
Biểu đồ 2.2: Cán bộ, cán bộ LĐ, QL biết đến Công ước QT về quyền trẻ em ........35
Biểu đồ 2.3: Nguồn thông tin cán bộ, cán bộ LĐ, QL biết đến Công ước QT.......36
Biểu đồ 2.5: Hình thức giáo dục của cán bộ, cán bộ LĐ, QL khi con mắc lỗi63
Biểu đồ 2.6: Trình độ học vấn của cán bộ, cán bộ LĐ, QL với hình thức giáo
dục khi con mắc lỗi ......................................................................................... 66
Biểu đồ 2.7: Quan niệm của cán bộ, cán bộ LĐ, QL về bạo hành trẻ em ...... 69
Biểu đồ 3.1: Nhóm yếu tố văn hóa, phong tục tập quán ................................. 75
Biểu đồ 3.2. Nhóm yếu tố về xã hội................................................................ 82
5
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ ngày thành lập Đảng và Nhà nước cho đến nay, Đảng và Nhà nước
ta luôn nhất quán coi nhiệm vụ BV,CS&GD trẻ em là một nội dung cơ bản của
chiến lược con người trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
Bởi vì, trẻ em có vai trò hết sức quan trọng đối với gia đình và xã hội.
Năm 1990, Việt Nam đã ký Công ước QT về quyền trẻ em, trở thành
nước đầu tiên ở châu Á, nước thứ hai trên thế giới chính thức cam kết cùng cộng
đồng quốc tế ra sức BV,CS&GD trẻ em.
Qua hơn hai mươi năm thực hiện Công ước QT, Đảng và Nhà nước ta đã
ban hành nhiều chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật đẩy mạnh công tác
BV,CS&GD trẻ em, đặc biệt là việc ban hành, bổ sung, sửa đổi Luật
tế gia đình đã dẫn đến các cuộc bạo lực gia đình, tranh chấp tài sản, đánh đập
con cái hay ly hôn… Và hậu quả của những cuộc tranh cãi, ly hôn đó đã đẩy
những đứa trẻ ngây thơ, bé bỏng trở thành những trẻ em mồ côi lang thang
đường phố, không nơi nương tựa.
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh là cơ quan trực thuộc Ban
Chấp hành Trung ương Đảng và Chính phủ; đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực
tiếp, thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Bên cạnh đó, Học viện còn
là trung tâm quốc gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, cán bộ LĐ, QL trung, cao
cấp, cán bộ khoa học lý luận chính trị của hệ thống chính trị; trung tâm quốc
gia nghiên cứu khoa học lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các khoa học chính trị,
khoa học lãnh đạo, quản lý.
Đối tượng được đào tạo tại Học viện Trung tâm là cán bộ, cán bộ LĐ,
QL ở cấp TW; tỉnh, thành phố; quận, huyện, các Bộ, ban, ngành, đoàn thể,
các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, bao gồm: Vụ trưởng, phó vụ trưởng và
7
tương đương trở lên của các bộ, ban, ngành, đoàn thể, đảng ủy trực thuộc
Trung ương; tỉnh ủy viên, thành ủy viên, trưởng, phó các sở, ban, ngành, đoàn
thể tỉnh, thành phố trở lên; cán bộ chủ chốt cấp huyện (Bí thư, Phó Bí thư,
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân) và tương đương; cán
bộ được quy hoạch vào các chức danh này.
Đánh giá một cách đầy đủ và khoa học về nhận thức của cán bộ, cán bộ
LĐ, QL về vấn đề quyền được bảo vệ của trẻ em sẽ mang đến cái nhìn mới mẻ
và toàn diện hơn về vấn đề này. Họ có nhận thức như thế nào về quyền được
bảo vệ trẻ em? Họ cần phải làm gì để triển khai thực hiện quyền được bảo vệ
của trẻ em hiện nay với cương vị là những người cán bộ, cán bộ lãnh đạo đạo,
quản lý. Qua đó, đề tài "Nhận thức của cán bộ, cán bộ lãnh đạo, quản lý về
nước và các đoàn thể chính trị xã hội. Hai là, Nhà nước phải đầu tư thỏa đáng
cho một số hoạt động chính của công tác trẻ em. Ba là, các tổ chức xã hội, gia
đình và cá nhân phải thực hiện nghiêm túc các điều luật, chính sách và pháp
lệnh của Nhà nước về công tác BV,CS&GDTE. Bốn là, công tác trẻ em phải
được tổ chức thành phong trào quần chúng sâu rộng và thường xuyên[10, tr.18].
Bên cạnh đó, tình trạng trẻ em thất học, bị ngược đãi, không được chăm
sóc đầy đủ, lao động sớm, bị lạm dụng tình dục, bị bạo lực trong gia đình…
vẫn chưa được ngăn chặn, sự tham gia của trẻ em vào các quyết định liên
quan trực tiếp đến bản thân còn chưa được tôn trọng. Hai nguyên nhân chính
của các bất cập này là do điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam nói chung,
của các địa phương, cộng đồng và gia đình nói riêng còn thấp, chưa đủ để
thực hiện đầy đủ một số quyền trẻ em và do nhận thức của nhiều người lớn,
gia đình, cộng đồng, người làm công tác BV, CS&GD trẻ em về quyền trẻ em
còn nhiều hạn chế… [16].
Luận văn "Hoạt động của các câu lạc bộ trẻ em về quyền trẻ em ở tỉnh
Lào Cai hiện nay" của tác giả Đỗ Thị Thu Thủy đã cho thấy thực trạng của
các câu lạc bộ trẻ em về quyền trẻ em cũng như những tác động của câu lạc
bộ đến trẻ em và các đối tượng có liên quan. Theo kết quả khảo sát của đề tài
10
đã chỉ ra, tại Thành phố Lào Cai và huyện Bát Xát có 180 câu lạc bộ, định
hướng hoạt động của các câu lạc bộ nhằm nâng cao nhận thức của các em về
quyền trẻ em và tạo sân chân bổ ích cho các em tham gia sinh hoạt, học hỏi,
được rèn luyện nơi đông người đồng thời đề tài cũng chỉ ra nội dung các buổi
sinh hoạt của câu lạc bộ là tổ chức tập huấn, tuyên truyền về quyền trẻ em,
đưa ra các tình huống về vi phạm quyền trẻ em để các em cùng tham gia thảo
luận và giúp các em cách phòng tránh những nguy cơ bị xâm phạm. Nghiên
cứu cũng chỉ rõ, tác động của câu lạc bộ Quyền trẻ em đến các em trong quá
tai nạn thương tích chủ yếu ở lứa tuổi từ 12 đến 14. Ở lứa tuổi này, tâm lý của
các em thường hay tò mò, hiếu động, suy nghĩ của các em chưa chín chắn và
hành động còn rất nông nổi. Trong khi đó, nhiều bậc cha mẹ mải mê mưu
sinh, có rất ít thời gian hoặc chưa thực sự quan tâm chăm sóc đến các em. Tỷ
lệ tai nạn thương tích ở trẻ em có bố mẹ làm nghề nông, có hoàn cảnh kinh tế
nghèo hay trung bình cao hơn trẻ em có bố mẹ làm các nghề khác như: kinh
doanh, nghề thủ công, công chức hay gia đình có hoàn cảnh kinh tế khá
giả[11, tr.18].
Các nghiên cứu đề cập ở trên đã cung cấp cái nhìn đa chiều về tình hình
trẻ em cũng như quyền trẻ em. Nhưng vấn đề nhận thức của cán bộ, cán bộ
LĐ, QL về nhóm quyền được bảo vệ của trẻ em còn bỏ ngỏ. Do đó, đề tài
"Nhận thức của cán bộ, cán bộ lãnh đạo, quản lý về nhóm quyền được bảo vệ
của trẻ em hiện nay" sẽ cung cấp thêm cái nhìn mới về vấn đề này.
3. Ý nghĩa lý luận, ý nghĩa thực tiễn
3.1. Ý nghĩa lý luận
Nghiên cứu này được tiến hành thông qua việc vận dụng một số khái
niệm, lý thuyết xã hội học như lý thuyết hành động xã hội, lý thuyết xã hội
hóa. Qua đó, sẽ gợi mở phần nào vấn đề nhận thức của cán bộ, cán bộ LĐ, QL
về nhóm quyền được bảo vệ của trẻ em hiện nay.
12
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu được thực hiện nhằm góp phần: Mô tả thực trạng nhận thức
của cán bộ, cán bộ LĐ, QL về vấn đề quyền được bảo vệ của trẻ em qua đó
các tổ chức, cá nhân có thể hoạch định chính sách ở đơn vị, địa phương để
thực hiện tốt công tác này…; Lồng ghép vào giảng dạy tại Học viện chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh; Là tài liệu tham khảo cho học viên và giảng viên trong
và ngoài Học viện nghiên cứu về vấn đề này.
- Tại các lớp cao cấp lý luận chính trị và cử nhân chính trị học tại trung
tâm Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2015 đến tháng 6/2015.
6. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
6.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Nhận thức của cán bộ, cán bộ LĐ,QL về quyền trẻ em, nhóm quyền
được bảo vệ của trẻ em được quy định trong Công ước QT và Luật
BV,CS&GD trẻ em hiện nay là như thế nào?
- Những nhân tố nào tác động tới nhận thức của cán bộ, cán bộ LĐ,QL
trong việc thực hiện nhóm quyền được bảo vệ của trẻ em hiện nay?
6.2. Giả thuyết nghiên cứu
- Đa số cán bộ đều có nhận thức tốt về Công ước QT về Quyền trẻ em,
nhóm quyền được bảo vệ của trẻ em và Luật BV,CS&GD trẻ em.
- Những yếu tố: trình độ học vấn, khối công tác, cấp làm việc ít nhiều
ảnh hưởng tới nhận thức của cán bộ, cán bộ LĐ,QL về nhóm quyền được bảo
vệ của trẻ em hiện nay.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Ngoài các phương pháp nghiên cứu chung như: phương pháp tổng hợp,
phân tích, so sánh, thống kê … đề tài còn sử dụng các phương pháp nghiên
cứu cụ thể sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
- Phương pháp phân tích tài liệu:
14
Trước khi tiến hành khảo sát thực địa, áp dụng phương pháp phân tích
tài liệu để tìm hiểu về thực trạng nhận thức của cán bộ, cán bộ LĐ, QL. Kết
quả phương pháp này là xác định được tổng quan của vấn đề nghiên cứu. Mặt
khác trên cơ sở phân tích tài liệu sẽ giúp cho việc chọn mẫu được tiến hành
Nhóm yếu tố pháp luật
Nhóm yếu tố xã hội
Nhận
thức,
của
cán bộ,
cán bộ
LĐ, QL
về
Nhóm
quyền
được
bảo vệ
của trẻ
em
16
Quyền trẻ em theo
Công ước quốc tế, Luật
bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em của Việt
Nam
Nhóm quyền được bảo
vệ theo Công ước quốc
tế, Luật Bảo vệ, chăm
sóc, giáo dục trẻ em của
Việt Nam
trẻ em. Với cách tiếp cận như vậy mới có thể giúp phát hiện ra nguyên nhân
và yếu tố tác động vào quá trình nhận thức để tạo ra những tri thức hay kiến
thức khoa học, đầy đủ và chính xác hơn về quyền trẻ em nói chung và nhóm
quyền được bảo vệ trẻ em nói riêng.
1.1.2. Khái niệm trẻ em
Khái niệm trẻ em đã được nhắc tới trong Tuyên bố Giơnevơ năm 1924
và tại Điều 1 phần 1 Công Ước QT về Quyền trẻ em quy định: “Trẻ em có
nghĩa là người dưới mười tám tuổi”[28, tr.23], trừ trường hợp luật pháp áp
dụng đối với trẻ em quy định tuổi thành niên sớm hơn. Trong Luật
BV,CS&GD trẻ em có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2005: “Trẻ
em quy định trong luật này là công dân Việt Nam dưới mười sáu tuổi” [31,
tr.4]. Căn cứ vào điều kiện kinh tế xã hội, truyền thống và hệ thống pháp luật
của mỗi quốc gia, độ tuổi tối đa của người được coi là trẻ em có thể khác
nhau, nhưng nhìn chung là không quá 18 tuổi. Tuy nhiên, trong thực tiễn hoạt
động, lứa tuổi 16-18 vẫn cần được coi là trẻ em. Vì đây là lứa tuổi thuộc
nhóm vị thành niên mà công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em cần đặc
biệt quan tâm.
Trong đề tài này, trẻ em được hiểu là nhóm dưới 16 tuổi, chưa trưởng
thành về thể chất và trí tuệ, dễ bị tổn thương, cần được bảo vệ, chăm sóc đặc
biệt, kể cả sự bảo vệ thích hợp về mặt pháp lý trước cũng như sau khi ra đời.
Về vị thế xã hội, trẻ em là một nhóm thành viên xã hội ngày càng có khả năng
hội nhập xã hội với tư cách là những chủ thể tích cực, có ý thức, nhưng cũng
là đối tượng cần được gia đình và xã hội quan tâm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục.
1.1.3. Khái niệm quyền trẻ em
Quyền trẻ em là quyền con người của trẻ em. Quyền trẻ em là sự bảo đảm
và bảo vệ bằng pháp luật để trẻ em được sống, trưởng thành, phát triển toàn diện,
18
- Sự bỏ rơi: Bao gồm cả sự bỏ rơi của bố mẹ hoặc toàn xã hội mà có thể
tước đi sự nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
- Các tình huống nguy hiểm và chiến tranh: Bao gồm những đe dọa
khẩn cấp đối với sự sống còn và phát triển của trẻ em. Trẻ em tị nạn, trẻ em
sống trong bối cảnh xung đột vũ trang và trẻ em làm trái pháp luật là những
đối tượng thuộc nhóm này.
- Sự bạo lực, lạm dụng, ngược đãi và bóc lột: bao gồm tất cả các hình
thức xâm hại, đối xử gây tổn hại về mặt thể chất và tinh thần đối với trẻ em,
làm ảnh hưởng đến sự phát triển một cách toàn diện của các em. Khái niệm
bạo hành ngày nay không chỉ là dùng bạo lực làm tổn thương thân thể, gây
thương tích, tàn tật mà còn là sự lăng nhục về tinh thần, là sự xúc phạm danh
dự và nhân phẩm người khác đến mức có thể gây ra những “sang chấn tâm
lý” - tức là bạo hành bằng tinh thần cũng có thể cấu thành tội phạm hình sự.
Dù trẻ em bị lạm dụng ở bất kỳ hình thức nào kể trên đều để lại những vết sẹo
trong tâm hồn, và đôi khi những vết sẹo này để lại dấu ấn trong suốt cuộc đời
- Sự phân biệt đối xử: Công ước QT quy định bảo vệ trẻ em gái, trẻ em
tàn tật, trẻ em bị nạn, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em bản xứ khỏi bất cứ hình
thức phân biệt đối xử nào. của các em [30, tr.23]
1.1.5. Khái niệm cán bộ, cán bộ lãnh đạo, quản lý
Sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh đã giành rất nhiều tâm huyết cho công
tác xây dựng đội ngũ cán bộ. Theo người, cán bộ “là những người đem chính
sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành.
Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ
hiểu rõ, để đặt chính sách cho đúng” [7, tr.269]. Thực tế là mọi chủ trương,
đường lối của Đảng và Chính phủ đều do cán bộ nghiên cứu đề xuất, đồng
thời cũng do cán bộ tổ chức, hướng dẫn nhân dân thực hiện. Đường lối của
Đảng đúng hay sai, tổ chức thực hiện thành hay không đều phụ thuộc vào cán
tâm, nhân tài , có khả năng sử dụng “đúng ngườ i, đúng viê ̣c”; là người có tri
21