Luận văn thạc sĩ Hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty CP IDC tân cảng long bình - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

***

ĐÀO THANH BÌNH

HOÀN THIỆN
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
CÔNG TY CP ICD TÂN CẢNG LONG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đồng Nai, năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

***

ĐÀO THANH BÌNH

HOÀN THIỆN
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
CÔNG TY CP ICD TÂN CẢNG LONG BÌNH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN


bất kỳ nghiên cứu nào trƣớc đây.
Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung, tính trung thực của đề tài
nghiên cứu này.

Đồng Nai, tháng 05 năm 2015
Học viên nghiên cứu

Đáo Thanh Bình


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn đã trình bày một số nội dung cơ bản về lý thuyết hệ thống kiểm soát nội bộ
theo báo cáo COSO 2013.
Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp tùy vào quy mô hoạt động mà sẽ có phƣơng hƣớng
xây dựng và phát triển hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với đặc thù riêng của đơn vị
nhằm hoàn thành các kế hoạch sản xuất kinh doanh, mục tiêu đề ra và hạn chế những rủi
ro tiềm tàng. Luận văn đã nghiên cứu thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty CP
ICD Tân Cảng Long Bình, đánh giá thực trạng theo các thành phần của hệ thống kiểm
soát nội bộ theo COSO 2013 để từ đó đƣa ra các giải pháp, kiến nghị góp phần giúp Công
ty hoàn thiện hơn về hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị.


MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1.4.4 Thông tin và truyền thông ........................................................................... 20
1.4.5 Giám sát ....................................................................................................... 21
1.6 Đặc điểm của dịch vụ Cảng cạn ICD (ICD - Inland Container Depot) chi phối đến
hệ thống kiểm soát nội bộ ............................................................................................. 22
KẾT LUẬN CHƢƠNG 01 ........................................................................................... 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY
CP ICD TÂN CẢNG LONG BÌNH .......................................................................... 27
2.1 Tổng quan về Công ty CP ICD Tân Cảng – Long Bình ......................................... 27
2.1.1 Lịch sử hình thành ....................................................................................... 27
2.1.2 Giới thiêu về Công ty CP ICD Tân Cảng – Long Bình ............................... 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty ........................................................................ 29
2.1.4 Tổ chức thông tin và báo cáo kế toán .......................................................... 32
2.1.4.1 Các chế độ chính sách kế toán áp dụng ............................................ 32
2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán ................................................................... 32
2.1.4.3 Hình thức kế toán.............................................................................. 32
2.1.5 Phƣơng hƣớng phát triển ............................................................................. 33
2.2 Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty CP ICD Tân Cảng Long Bình. 33
2.2.1 Mô tả quá trình khảo sát thực tế .................................................................. 33
2.2.1.1 Mục tiêu khảo sát ............................................................................. 33
2.2.1.2 Nội dung khảo sát ............................................................................. 33
2.2.1.3 Phạm vi khảo sát ............................................................................... 34
2.2.1.4 Phƣơng pháp khảo sát ...................................................................... 34
2.2.2 Kết quả khảo sát .......................................................................................... 35
2.2.2.1 Thực trạng môi trƣờng kiểm soát ..................................................... 35
2.2.2.2 Thực trạng đánh giá rủi ro ............................................................... 39
2.2.2.3 Thực trạng hoạt động kiểm soát ...................................................... 41
2.2.2.4 Thực trạng thông tin và truyền thông ............................................... 51


2.2.2.5 Thực trạng giám sát .......................................................................... 52


3.2.3.1 Phân chia trách nhiệm hợp lý ........................................................... 69
3.2.3.2 Kiểm soát quá trình xử lý thông tin .................................................. 74
3.2.3.3 Kiểm soát vật chất ............................................................................ 74
3.2.3.4 Kiểm soát hoạt động thông qua các quy trình .................................. 76
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện thông tin truyền thông ............................................... 78
3.2.5 Giải pháp hoàn thiện Giám sát .................................................................... 80
3.3 Kiến nghị ................................................................................................................ 80
3.3.1 Đối với Ban lãnh đạo Công ty CP ICD Tân Cảng Long Bình .................... 80
3.3.2 Đối với các phòng ban liên quan ................................................................. 81
KẾT LUẬN CHƢƠNG 03 ........................................................................................... 83
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BBHT: Biên bản hoàn thành
BGD: Ban giám đốc
COBIT: Control objectives for information and related technology
COSO: Criteria of control board of Canadian institute of Chartered Accountants
COSO: Committee of Sponsoring Organization
Cảng cạn ICD (ICD - Inland Container Depot)
CNTT: Công nghệ thông tin
CG: Đội cơ giới xếp dỡ
CBQL: Cán bộ quản lý
CB CNV: Cán bộ công nhân viên
Cont: Container
ĐHVT: Điều hành vận tải
HĐQT: Hội đồng quản trị

Bảng 2.7: Quy trình tổng hợp sản lƣợng để tính doanh thu (Trách nhiệm: P. Tài chính kế
toán) .............................................................................................................................. 51
Bảng 3.1: Quy trình phối hợp giữa các phòng ban tại Công ty CP ICD Tân Cảng Long
Bình .............................................................................................................................. 70
Bảng 3.2: Quy trình bồi thƣờng thiệt hại ..................................................................... 75
Bảng 3.3: Quy trình tổng hợp sản lƣợng để tính doanh thu (Tách trách nhiệm cho các
phòng ban) .................................................................................................................... 76
Bảng 3.4: Quy trình thu nhận thông tin để có thể tiếp nhận giải quyết các khiếu nại và
góp ý của khách hàng ................................................................................................... 78


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty ................................................................................. 31
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ..................................................................... 32
Hình 2.3: Hình thức kế toán ........................................................................................ 33
Hình 2.4: Quy trình báo giá - Lập hợp đồng - Triển khai hợp đồng (Trách nhiệm: P. Kế
hoạch – Kinh doanh) .................................................................................................... 45


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài.
Hiện nay với xu thế hội nhập, các doanh nghiệp đang phải đối mặt với nhiều
nguy cơ và thách thức. Vì vậy, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải
không ngừng hoàn thiện và nâng cao giá trị khác biệt của mình so với các đối thủ
cạnh tranh trong lĩnh vực cùng ngành. Bên cạnh việc nâng cao chất lượng sản
phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chi phí, tối ưu hóa lợi nhuận, các nhà quản lý còn phải
quan tâm đến vấn đề kiểm soát trong doanh nghiệp. Việc kiểm soát này được thực
hiện chủ yếu bởi hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị.

pháp tối ưu nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty.
2. Các nghiên cứu có liên quan
- Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hƣơng (2014), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội
bộ tại Công ty TNHH Đồng Tâm, luận văn thạc sỹ. Trƣờng Đại học Kinh tế TP
Hồ Chí Minh.
Đề tài đã đánh giá thực tế việc thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ tại
Công ty TNHH Đồng Tâm. Từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ
thống kiểm soát nội bộ tại Công ty.
- Tác giả Đinh Thụy Ngân Trang (2007), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
tại Công ty Nuplex Resins, luận văn thạc sỹ. Trƣờng Đại học Kinh tế TP Hồ Chí
Minh.
Đề tài xác định các nhân tố đe dọa đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
tại Công ty TNHH Nuplex Resins, tìm ra nguyên nhân các nhân tố đó. Sau đó tác
giả đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ tại Công ty.
- Tác giả Lê Thị Bảo Nhƣ (2014), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công
ty TNHH URC Việt Nam – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện, luận văn thạc sỹ.
Trƣờng Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh.
Đề tài cung cấp cái nhìn khái quát, toàn diện về hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công
ty TNHH URC Việt Nam. Sau đó tác giả đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động kiểm soát nội bộ tại Công ty.
- Tác giả Lê Vú Tƣờng Vy (2014), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội theo
hướng kiểm soát rủi ro tại Công ty CP Cảng Quy Nhơn, luận văn thạc sỹ.
Trƣờng Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh.


3

Đề tài đã hệ thống hóa kiểm soát rủi ro theo ngành kinh doanh khai thác Cảng, đánh
giá thực trạng hệ thống kiểm soát rủi ro tại Công ty CP Cảng Quy Nhơn và đưa ra
các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB theo hướng kiểm soát rủi ro tại Công ty.

các vấn đề như sau:
- Thu thập các quy định, quy trình, nội quy, văn hóa, chính sách liên quan đến
các yếu tố thuộc hệ thống kiểm soát nội bộ như quy định về văn hóa ứng xử doanh
nghiệp, quy trình sản suất, chính sách tuyển dụng và khen thưởng, bảng mô tả công
việc của nhân viên và chức năng các phòng ban, các quy định khác lien quan đến hệ
thống kiểm soát nội bộ.
- Gửi bảng câu hỏi gồm 55 câu hỏi khảo sát đến 100 CB CNV công ty. Nội
dung bảng câu hỏi được xây dựng đựa trên tham khảo ý kiến của Giáo viên hướng
dẫn. Bảng câu hỏi được xây dựng dựa trên các thành phần cấu thành của hệ thống
kiểm soát nội bộ theo báo cáo COSO 2013 nhằm thu thập thông tin về cách tổ chức
hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty, cụ thể
+ Môi trường kiểm soát: 22 câu hỏi
+ Đánh giá rủi ro: 10 câu hỏi
+ Hoạt động kiểm soát: 12 câu hỏi
+ Thông tin và truyền thông: 6 câu hỏi
+ Giám sát: 5 câu hỏi
- Phỏng vấn giám đốc công ty và một số trưởng bộ phận để tìm hiểu thông tin
- Dựa trên kết quả khảo sát, các tài liệu, thông tin thu thập được tác giả sử
dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ
tại Công ty CP ICD Tân Cảng Long Bình.
6. Dự kiến kết quả đạt đƣợc của đề tài.
- Về mặt lý thuyết: Đề tài góp phần hệ thống lại một số lý thuyết cơ bản về hệ
thống kiểm soát nội bộ
- Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu phân tích và đánh thực trạng hệ thống kiểm
soát nội bộ tại Công ty CP ICD Tân Cảng Long Bình.Từ đó, tác giả đưa ra những
giải pháp và định hướng tốt hơn trong việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại
Công ty. Trên cơ sở này, doanh nghiệp sẽ từng bước phát triển ổn định và bền vững.
7. Thời gian thực hiện đề tài
Dự kiến thời gian thực hiện từ tháng 02/2015 đến hết 05/2015.


- Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty CP
ICD Tân Cảng Long Bình
- Kết luận
- Phụ lục


6

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.1 Giai đoạn sơ khai
Hình thức ban đầu của kiểm soát nội bộ là kiểm soát tiền và bắt đầu từ cuộc
cách mạng công nghiệp. Để có thể phát triển, các công ty cần có vốn và từ đó đưa
đến nhu cầu tăng cường quản lý vốn và kiểm tra thông tin về sử dụng vốn. Thuật
ngữ kiểm soát nội bộ bắt đầu xuất hiện từ giai đoạn này.
Đến năm 1905, Robert Mongomery, đồng thời cũng là sáng lập viên của
công ty kiểm toán Lybrand, Ross Bros & Mongomery, đã đưa ra ý kiến về một số
vấn đề liên quan đến kiểm soát nội bộ trong tác phẩm “Lý thuyết và thực hành kiểm
toán”. Dù ý kiến này không phải là nguyên tắc chi phối cuộc kiểm toán nhưng đó
vẫn là cơ sở về các thủ tục mà kiểm toán viên cần thực hiện.
Đến năm 1929, thuật ngữ kiểm soát nội bộ được đề cập chính thức trong một
công bố của cục dự trữ liên bang Hoa Kỳ (Federal Reserve Bulletin), thông qua đó,
kiểm soát nội bộ được định nghĩa là một công cụ để bảo vệ tiền và các tài sản khác
đồng thời thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động, và đây là một cơ sở để phục vụ
cho việc lấy mẫu thử nghiệm của kiểm toán viên.
Năm 1936, trong một công bố, Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ
(AICPA – American Institute of Certified Public Accountants) đã định nghĩa kiểm
soát nội bộ “... là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện
trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác
trong ghi chép của sổ sách”.

về kế toán vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thông tin tài chính và do vậy kiểm toán
viên cần đánh giá kiểm soát nội bộ đối vấn đề này. Kiểm soát nội bộ về quản lý
thường chỉ liên quan gián tiếp đến thông tin tài chính, do vậy kiểm toán viên sẽ
không bị buộc phải đánh giá chung. Tuy nhiên, nếu kiểm toán viên độc lập tin rằng
một số thủ tục kiểm soát hành chính có thể ảnh hưởng đến tính đáng tin cậy của
thông tin tài chính, kiểm toán viên sẽ phải nghiên cứu để đánh giá kiểm soát nội bộ
về quản lý. Chẳng hạn các số liệu thống kê về sản lượng, các số liệu kỹ thuật...đòi
hỏi phải có sự đánh giá riêng.


8

Đến năm 1972, CAP tiếp tục ban hành SAP 54 (1972) “Tìm hiểu về đánh giá
kiểm soát nội bộ” trong đó đưa ra bốn thủ tục kiểm soát kế toán, đó là đảm bảo
nghiệp vụ chỉ được thực hiện khi đã được phê chuẩn, ghi nhận đúng đắn mọi nghiệp
vụ để lập báo cáo, hạn chế sự tiếp cận tài sản và kiểm kê.
Sau đó năm 1973, SAS 1(1973), duyệt xét lại SAP 54 và đưa ra định nghĩa
về kiểm soát quản lý và kiểm soát kế toán như sau:
Kiêm soát quản lý, không chỉ hạn chế ở kế hoạch tổ chức và các thủ tục, mà
còn bao gồm quá trình ra quyết định cho phép cho thực hiện nghiệp vụ của nhà
quản lý . Kiểm soát kế toán bao gồm các thủ tục và cách thức tổ chức ghi nhận vào
sổ sách để bảo vệ tài sản, tính đáng tin cậy của số liệu và do vậy, nó được thiết lập
để cung cấp sự đảm bảo hợp lý trên các phương diện sau đây:
Các nghiệp vụ thực hiện phù hợp với sự ủy quyền và xét duyệt của các nhà
quản lý. Các nghiệp vụ được ghi nhận khi phát sinh để:
-

Lập báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực kế toán hay các quy định có
liên quan


(American Accounting Association); Hiệp hội quản trị viên tài chính (The Financial
Executive Institute – FEI); Hiệp hội kế toán viên quản trị (Instute of Management
Accountants – IMA); Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (The Instute of Internal
Auditors –IIA).
Quá trình tìm hiểu về gian lận đã cho thấy KSNB của các công ty có ảnh
hưởng rất lớn đến khả năng xảy ra gian lận, vì vậy việc nghiên cứu và đưa ra một
khuôn khổ chung đã được đưa ra, Trước tiên, COSO đã sử dụng chính thức từ
KSNB thay vì từ kiểm soát nội bộ về kế toán. Đến năm 1992, ủy ban COSO đã
chính thức ban hành Báo cáo 1992.
Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới đưa ra khuôn mẫu lý
thuyết về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống. Báo cáo này có tầm nhìn rộng và
mang tính quản trị, trong đó KSNB không chỉ dừng lại ở vấn đề liên quan đến báo
cáo tài chính mà được mở rộng ra phương diện hoạt động của doanh nghiệp và tuân
thủ các chính sách.
1.1.4 Giai đoạn hiện đại
Báo cáo COSO 1992 tuy chưa thật sự hoàn chỉnh nhưng đã tạo lập được cơ
sở lý thuyết rất cơ bản về kiểm soát nội bộ. Sau đó, hàng loạt nghiên cứu phát triển
về kiểm soát nội bộ trong nhiều lĩnh vực khác nhau đã ra đời. COSO phát triển về


10

quản trị, về doanh nghiệp nhỏ (2006), về công nghệ thông tin, kiểm toán độc lập,
chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể và giám sát, cụ thể như sau:
Phát triển về phía quản trị
Năm 2001, COSO triển khai nghiên cứu hệ thống quản trị rủi ro doanh
nghiệp (ERM – Enterprise Risk Management Framework) trên cơ sở báo cáo Báo
cáo COSO 1992. Dự thảo đã hình thành và công bố vào tháng 7/2003, theo đó ERM
được đĩnh nghĩa gồm 8 bộ phận: môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự
kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông

quy định được tuân thủ, hoạt động hữu hiệu và hiệu quả. Hệ thống kiểm soát nội bộ
được thiết kế và thực hiện nhằm giảm thiểu những rủi ro kinh doanh có khả năng đe
dọa đến việc đạt được những mục tiêu trên”. Như vậy, định nghĩa về kiểm soát nội
bộ theo IAS đã dựa trên định nghĩa về kiểm soát nội bộ của báo cáo COSO 1992.
Ngoài ra các bộ phận cấu thành kiểm soát nội bộ được IAS 315 đưa ra cũng dựa
trên báo cáo COSO 1992.
IAS 265 “Thông báo về những khiếm khuyết của kiểm soát nội bộ”: yêu cầu
kiểm toán viên độc lập thông báo về các khiếm khuyết của kiểm soát nội bộ do
kiểm toán viên phát hiện được cho những người có trách nhiệm trong đơn vị.
Phát triển theo hƣớng kiểm toán nội bộ
Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) định nghĩa các mục tiêu của kiểm soát
nội bộ bao gồm:
-

Độ tin cậy và tính trung thực của thông tin.

-

Tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và quy định.

-

Bảo vệ tài sản

-

Sử dụng hiệu quả và kinh tế các nguồn lực.

-


Sự tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan.

Theo công bố này, kiểm soát nội bộ gồm các bộ phận sau:
-

Sự giám sát của nhà quản lý và văn hóa kiểm soát.

-

Ghi nhận và đánh giá rủi ro.

-

Các hoạt động kiểm soát và phân chia trách nhiêm.

-

Thông tin và truyền thông.

-

Giám sát và điều chỉnh sai sót.

Báo cáo Basel (1998) không đưa ra những lý luận mới mà chỉ vận dụng các lý luận
cơ bản của COSO vào lĩnh vực ngân hàng.
Hƣớng dẫn về giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ
COSO cũng đưa ra Dự thảo hướng dẫn về giám sát hệ thống kiểm soát nội
bộ (Exposure Draft, COSO 2008) dựa trên khuôn mẫu COSO 1992 nhằm giúp các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status