Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty Lock & Lock tại thị trường Việt Nam đến năm 2020 - Pdf 34

1

PHẦN MỞ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài
Đã từ lâu marketing được xem như chìa khóa thành công của các doanh nghiệp

trong xu thế hội nhập bởi marketing quyết định và điều phối sự kết nối của các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, đảm bảo cho hoạt động
kinh doanh doanh nghiệp phải nắm bắt được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng và lấy
đây làm chỗ dựa vững chắc cho mọi hoạt động kinh doanh.
Với thông điệp mà doanh nghiệp đang hướng đến là “sản phẩm thân thiện với
môi trường”, thương hiệu Lock&Lock đã được đông đảo khách hàng lựa chọn và tin
dùng không chỉ bởi chất lượng tốt, mẫu mã đẹp mà bên cạnh đó còn có khả năng cải
thiện môi trường sinh thái.
Từ nhu cầu thực tế công ty và yêu cầu của chương trình đào tạo cao học tôi đã
quyết định chọn đề tài “Một s

i i ph p hoàn thi n ho t độn

ty Lock&Lock t i thị trƣờn Vi t N

đến nă

r etin cho công

2020” làm đề tài cho luận văn cuối

khóa.
2.


Phƣơn ph p thực hi n
Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu 4P cơ bản của Marketing-mix: Sản

phẩm; Giá cả; Phân phối; Chiêu thị.
Về phương pháp nghiên cứu:
 Phương pháp tại bàn: nghiên cứu định lượng và định tính, tổng hợp, thống kê,
so sánh, … dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp.
 Phương pháp hiện trường: Bao gồm quan sát, phỏng vấn và điều tra bằng bảng
câu hỏi (Dữ liệu sơ cấp).
 Công cụ xử lý thông tin: sử dụng phần mềm SPSS hoặc bộ Office.
Trên cơ sở thông tin có được từ nghiên cứu định lượng và định tính, Từ đó, đề
ra một số giải pháp nhằm phát huy những ưu điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm
hoàn thiện hoạt động marketing cho sản phẩm của công ty Lock&Lock tại thị trường
Việt Nam đến năm 2020 .
5.

Kết cấu dự iến củ đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục,

nội dung của luận văn dự kiến được chia thành 3 chương như sau:
 Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động marketing.
 Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing của công ty Lock&Lock.
 Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing cho công
ty Lock&Lock tại thị trường Việt Nam đến năm 2020.


3

CHƢƠNG 1

Marketing là quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến
mãi và phân phối sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn
các mục tiêu của cá nhân và của tổ chức. [http://vi.wikipedia.org/wiki/Marketing]
 Khái niệm của PHILIP KOTLER:
Marketing là hoạt động của con người hướng tới thỏa mãn nhu cầu và ước muốn
của khách hàng thông qua quá trình trao đổi. [Philip Kotler (1997), tr.9]


4

Mặc dù được xem xét từ những góc độ quan điểm khác nhau với cách diễn đạt
khác nhau nhưng các định nghĩa trên đều hội tụ những điểm chung cơ bản của
Marketing như sau:
+ Đây là một tiến trình quản trị mang tính xã hội.
+ Hoạt động marketing xuất phát từ nhu cầu thỏa mãn mong muốn đòi hỏi của
khách hàng, bán cái thị trường cần chứ không phải bán thứ mình có sẵn.
+ Chú trọng công tác nghiên cứu thị trường để biết người tiêu dùng cần gì và
phản ứng linh hoạt với những diễn biến trên thị trường.
1.1.1.2 Mục tiêu

r etin

Mục tiêu chính của hoạt động marketing bao gồm:
Thỏa mãn khách hàng: Là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Các nỗ lực
Marketing nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm cho họ hài lòng, trung thành với
doanh nghiệp, qua đó thu phục thêm khách hàng mới.
Chiến thắng trong cạnh tranh: Giải pháp Marketing giúp doanh nghiệp đối phó
tốt các thách thức cạnh tranh, bảo đảm vị thế cạnh tranh thuận lợi trên thị trường.
Lợi nhuận lâu dài: Marketing phải tạo ra mức lợi nhuận cần thiết giúp doanh
nghiệp tích lũy và phát triển.


Chức năng cơ bản của marketing là dựa trên sự phân tích môi trường để quản trị
marketing, cụ thể là:
 Phân tích môi trường và nghiên cứu marketing: Dự báo và thích ứng với
những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại; tập hợp các thông
tin để quyết định các vấn đề marketing.
 Mở rộng phạm vi hoạt động: Lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập những
thị trường mới.
 Phân tích người tiêu thụ: Xem xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu, tiến
trình mua của người tiêu thụ, lựa chọn các nhóm người tiêu thụ để hướng các nỗ lực
marketing vào.
 Hoạch định sản phẩm: Phát triển và duy trì sản phẩm, dòng và tập hợp sản
phẩm, hình ảnh sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì, loại bỏ sản phẩm yếu kém.
 Hoạch định phân phối: Xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối, quản
lý dự trữ, tồn kho, vận chuyển và phân phối hàng hoá và dịch vụ, bán sỉ và bán lẻ.
 Hoạch định xúc tiến: Thông đạt với khách hàng, với công chúng và các
nhóm khác thông qua các hình thức của quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá
nhân và khuyến mại.
 Hoạch định giá: Xác định các mức giá, kỹ thuật định giá, các điều khoản bán
hàng, điều chỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ động.
 Thực hiện kiểm soát và đánh giá marketing: Hoạch định, thực hiện và kiểm
soát các chương trình, chiến lược Marketing, đánh giá các rủi ro và lợi ích của các
quyết định và tập trung vào chất lượng toàn diện.


6

1.2 M r etin hỗn hợp (
1.2.1 Kh i ni


Hình 1.1 Hình cấu trúc của marketing mix
1.2.2.1 Chiến lƣợc s n phẩ
Sản phẩm là tất cả những gì có thể thòa mãn nhu cầu hay ước muốn của khách
hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và khả năng đưa ra chào bán trên thị trường với
mục tiêu thu hút sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng.
Chính sách về sản phẩm là nền tảng của chính sách marketing hỗn hợp, được
xác định dựa trên kế hoạch kinh doanh quy mô lớn hơn dành cho sản phẩm mới và
chiến lược marketing tổng thể cho mọi sản phẩm đang có của doanh nghiệp.
Các chiến lược sản phẩm bao gồm:
 Chiến lƣợc tập hợp s n phẩ : Có bốn tham số đặc trưng cho tập hợp sản
phẩm giúp doanh nghiệp xác định chiến lược tập hợp sản phẩm như:


8

Chiến lược mở rộng tập hợp sản phẩm: Chiến lược này được thực hiện bằng
cách tăng thêm các dòng sản phẩm mới thích hợp.
Chiến lược kéo dài các dòng sản phẩm trong một tập hợp: Chiến lược này được
thực hiện bằng cách tăng thêm số mặt hàng cho mỗi dòng sản phẩm tạo cho công ty có
được dòng sản phẩm hoàn chỉnh.
Chiến lược tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm: Chiến lược này được thực hiện
bằng cách tăng số mẫu biến thể của mỗi sản phẩm như thay đổi kích cỡ, mùi vị cho
mỗi sản phẩm.
Chiến lược tăng giảm tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm: Chiến lược này
được thực hiện tùy thuộc doanh nghiệp muốn có uy tín vững chắc trong một lĩnh vực
hay tham gia vào nhiều lĩnh vực khác nhau.
 Chiến lƣợc dòn s n phẩ

b o ồ :


màu sắc, bao bì, nhãn hiệu từ đó cũng làm cho khách hàng tiêu dùng nhiều hơn.
Chiến lược hiện đại hóa dòng sản phẩm: Mục đích của chiến lược này là làm
cho các sản phẩm sát hợp với nhu cầu ngày một nâng cao của thị trường. Để hiện đại
hóa dòng sản phẩm doanh nghiệp nên điều chỉnh từng phần vì làm như vậy sẽ giúp
tránh được khó khăn về mặt tài chính đồng thời giúp doanh nghiệp nhận xét được phản
ứng của khách hàng và các trung gian đối với mẫu mã mới đó trước khi thay đổi cả
dòng sản phẩm.
 Chiến lƣợc cho từn s n phẩ

cụ thể:

Chiến lược đổi mới sản phẩm: Chiến lược này nhằm tạo ra những sản phẩm mới
để bán trên thị trường hiện có hoặc thị trường mới. Nhưng có nguy cơ rủi ro cao. Có
hai chiến lược đổi mới sản phẩm là:
Chiến lược đổi mới phản ứng: Đây là chiến lược được thực hiện khi có sự thay
đổi của thị trường. Muốn thực hiện chiến lược này cần phải có hai điều kiện, thứ nhất
doanh nghiệp phải có khả năng lớn về Marketing, thứ hai doanh nghiệp phải có sự
mềm dẻo cao trong cơ cấu tổ chức và sản xuất.
Chiến lược đổi mới chủ động: Đây là chiến lược được thực hiện khi chưa có sự
thay đổi của thị trường nhưng doanh nghiệp vì muốn tìm kiếm một mức phát triển cao
hơn, bảo đảm sự thành công do nắm trong tay một bằng phát minh và sẵn sàng có
nguồn vốn lớn nên họ đã mạnh dạn mạo hiểm đổi mới sản phẩm. Chiến lược này khi
thực hiện cần phải trải qua 5 giai đoạn của việc triển khai một sản phẩm mới.


10

Chiến lược bắt chước sản phẩm: Chiến lược này được thực hiện khi doanh
nghiệp không dám đổi mới vì sợ rủi ro nhưng lại không muốn để sản phẩm của mình bị
già cỗi đi. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp tìm cách thay đổi sản phẩm của mình bằng cách

bán sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu, tín dụng. Giá cả phải tương xứng với giá trị của sản phẩm
và có khả năng cạnh tranh. Trong thực tế, một sản phẩm có thể định giá theo nhiều
cách khác nhau. Việc định giá tùy theo sản phẩm, tình trạng cạnh tranh trên thị trường
... do đó người ta thường định giá theo nhiều cách khác nhau: định giá dựa vào chi phí,
định giá theo người mua, định giá dựa vào cạnh tranh.
Chiến lược giá có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Nó là một trong những yếu tố cơ bản quyết định việc lựa chọn của người mua.
Giá cả là yếu tố duy nhất trong Marketing-mix tạo ra doanh thu, nó ảnh hưởng trực tiếp
đến doanh thu và lợi nhuận. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể sử dụng giá làm công cụ để
theo đuổi những mục tiêu khác nhau và công cụ này thường có thể được sử dụng rất
linh hoạt.
Chính sách giá có mối quan hệ mật thiết với chính sách sản phẩm, nó phối hợp
một cách chính xác các điều kiện giữa chi phí vốn đầu vào và thị trường. Chiến lược
giá của doanh nghiệp phải được xây dựng trên cơ sở ước lượng được tổng cầu về hàng
hoá, dịch vụ của thị trường.
Dưới đây là một số chiến lược giá điển hình:
 Chiến lƣợc định giá cho tập hợp s n phẩm:
Định giá dòng sản phẩm: Các doanh nghiệp thường triển khai nhiều sản phẩm
đa dạng hơn là những sản phẩm bán lẻ. Sau đó họ quyết định các bậc giá cho những
sản phẩm khác nhau trong cùng một dòng ấy. Các bậc giá đó cần tính đến những khác
biệt về chi phí, những đánh giá của khách hàng về các đặc điểm khác nhau, và giá của
các đối thủ cạnh tranh.
 Chiến lƣợc điều chỉnh giá:
Định giá chiết khấu và các khoản giảm giá: Phần lớn các doanh nghiệp sẽ điều
chỉnh giá căn bản của họ để thưởng cho một số việc làm của khách hàng như thanh
toán sớm hóa đơn, mua khối lượng lớn, và mua ngoài mùa. Những điều chỉnh giá cả
này được gọi là các khoản chiết khấu hay giảm giá.


12



13

Bên cạnh đó có những sản phẩm rất khó xác định chất lượng cho nên người mua
thường xác định chất lượng căn cứ vào giá bán cho sản phẩm. Giá cao đối với họ nghĩa
là chất lượng cao.
1.2.2.3 Chiến lƣợc phân ph i
Phân phối là toàn bộ quá trình hoạt động có liên quan đến việc tổ chức, điều
hành và vận chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng nhờ cung cấp đúng
sản phẩm, đúng lúc, đúng nơi, đúng số lượng mà khách hàng cần. Trong kinh doanh,
nếu công ty có khả năng phân phối tốt sẽ tạo được uy tín thu hút được nhiều khách
hàng đến với công ty.
Doanh nghiệp dựa vào mục tiêu phân phối, đặc điểm của thị trường, sản phẩm,
đặc điểm trung gian, năng lực của doanh nghiệp, ý muốn cạnh tranh của doanh nghiệp,
đặc điểm môi trường,... để lựa chọn ra những chiến lược phân phối như:
 Chiến lƣợc phân ph i rộng rãi: Đây là chiến lược phân phối mà lượng tồn
kho sản phẩm của doanh nghiệp ở các cửa hàng càng nhiều càng tốt. Một chiến lược
luôn được áp dụng bởi những nhà sản xuất hàng tiêu dùng và các nguyên liệu thông
thường.
 Chiến lƣợc phân ph i chọn lọc: Doanh nghiệp chỉ lựa chọn một số trung
gian ở một số nơi nhất định để tiêu thụ sản phẩm mà không cần phân tán lực lượng ra
nhiều điểm bán, nhằm giành được thị phần với sự kiểm soát chặt chẽ và tiết kiệm chi
phí. Hình thức này được áp dụng cho loại hàng hóa có giá trị cao, khách hàng thường
suy nghĩ tính toán nhiều mới quyết định mua.
 Chiến lƣợc phân ph i độc quyền: Doanh nghiệp chỉ sử dụng một số trung
gian rất hạn chế ở một khu vực thị trường để tiêu thụ sản phẩm. Họ yêu cầu đại lý chỉ
được bán hàng của mình, tuyệt đối không được bán hàng của đối thụ cạnh tranh. Cách
phân phối này giúp đề cao hình ảnh của sản phẩm và có thể mang lại cho doanh nghiệp
nhiều thành công hơn.

tạo ra phản ứng nhanh hơn và mạnh hơn.


Cổ động trực tiếp và bán hàng cá nhân: Là hình thức truyền thông trực

tiếp giữa nhân viên bán hàng và khách hàng nhằm giới thiệu và thuyết phục khách
hàng quan tâm hoặc mua sản phẩm. Phương thức này sử dụng khá phổ biến và mang
tính hiệu quả.
1.3 C c yếu t

nh hƣởn đến ho t độn củ M r etin -mix

1.3.1 Môi trƣờn bên n oài
1.3.1.1 Môi trƣờn vĩ

ô


15

Môi trường bên ngoài bao giờ cũng chứa những cơ hội và đe dọa đối với doanh
nghiệp. Các yếu tố môi trường bên ngoài thường là các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội,
tự nhiên, công nghệ,…
Để nghiên cứu tác động của môi trường vĩ mô người ta thường dựa vào mô hình
PETS bao gồm: Chính trị pháp lý, kinh tế, kỹ thuật công nghệ, tự nhiên và xã hội.
 Các yếu t kinh tế:
Các yếu tố kinh tế bao gồm: Chu kỳ kinh tế, lãi suất ngân hàng, cán cân thanh
toán, chính sách tài chính tiền tệ, tổng sản phẩm quốc nội, hệ thống thuế,…
 Các yếu t chính trị - pháp luật:
Bao gồm các quy định về pháp luật mà các yếu tố này tác động lên kết quả kinh

gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm cách vươn lên vượt qua đối thủ của mình để giữ
được sự tồn tại trên thị trường. Để tạo được một chiến lược cạnh tranh tốt các doanh
nghiệp buộc phải bỏ ra khá nhiều chi phí cho các hoạt động: phân tích môi trường,
phân tích đối thủ cạnh tranh, chiến lược quảng cáo, khuyến mãi,…Chiến lược cạnh
tranh cần phản ánh được các yếu tố ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh bao quanh
doanh nghiệp. Phân tích môi trường cạnh tranh là khâu hết sức quan trọng vì nếu coi
thường đối thủ, coi thường các điều kiện, yếu tố môi trường cạnh tranh, … thì dẫn đến
thất bại là điều không thể tránh khỏi.
 Khách hàng
Khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bởi
vì khách hàng tạo ra sản phẩm và thị trường. Quy mô khách hàng sẽ ảnh hưởng đến
nguồn hàng của nhà cung cấp. Có năm dạng khách hàng mà doanh nghiệp cần tập
trung nắm bắt và theo dõi:
+ Khách hàng là người tiêu dùng bao gồm các cá nhân và hộ gia đình, đối tượng
này mua hàng nhằm mục đích tiêu dùng cá nhân. Khách hàng này là mục tiêu chính
của việc nghiên cứu thị trường.
+ Khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp mua hàng hóa để gia công, chế biến.
+ Khách hàng là các nhà bán lẻ, khách hàng này bao gồm các tổ chức và cá
nhân mua hàng hóa nhằm mục đích bán lại cho các tổ chức, cá nhân khác nhằm mục
đích kiếm lợi nhuận. Khách hàng này là những đối tượng tạo nên các kênh phân phối
sản phẩm.
+ Khách hàng là các cơ quan và các tổ chức chính phủ, nhà nước, hàng hóa của
đối tượng này mua nhằm sử dụng trong quản lý và hoạt động công cộng. Một trong các
hoạt động marketing quan trọng đối với khách hàng này là marketing quan hệ.


17

+ Khách hàng quốc tế bao gồm các cá nhân, người sản xuất, người mua trung
gian và chính phủ của các quốc gia khác.

TRANH TRONG
NGÀNH

CÁC NGƯỜI CÓ LIÊN
QUAN

KHÁCH
HÀNG

NHÀ CUNG CẤP

Sự cạnh tranh giữa
các dnghiệp hiện
hữu

Lựa chọn của
người tiêu dùng,
tập quán tiêu
dùng

Sự cạnh tranh giữa
các nhà cung cấp
Rivalry among
existing firms
CÁC SẢN PHẨM
THAY THẾ

Nguồn: [Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (2010), tr 48]
Hình 1.2 Mô hình áp lực cạnh tranh của các yếu tố vi mô.
 Cộn đồng

nghiên cứu và phát triển, hệ thống thông tin, marketing …của công ty.
 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một nhân tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện
chiến lược và quyết định sự thành bại của một công ty và hiện nay khi sự cạnh tranh
ngày càng gay gắt thì vấn đề con người càng trở nên quan trọng, có thể nói là vai trò
quyết định trong quá trình quản trị chiến lược. Vì vậy một công ty thực hiện tốt được
vai trò quản trị nguồn nhân lực thi chắn chắn công ty đó sẽ thành công.
Nhà quản trị lãnh đạo doanh nghiệp trên cơ sở của bốn chức năng cơ bản sau:


20

Hoạch định: Bao gồm tất cả các hoạt động quản trị liên quan đến việc lên kế
hoạch cụ thể cho tương lai như: dự đoán, thiết lập mục tiêu, đề ra chiến lược, phát triển
các chính sách, hình thành các kế hoạch...
Tổ chức: Bao gồm các hoạt động nhằm tạo ra cơ cấu của mối quan hệ giữa
quyền hạn và trách nhiệm. Những công việc cụ thể là chuyên môn hóa công việc, mở
rộng kiểm soát, thiết kế công việc và phân tích công việc.
Lãnh đạo: Nhằm định hướng hoạt động của con người như liên lạc, lãnh đạo,
khả năng làm việc nhóm, chịu trách nhiệm, ủy quyền nâng cao chất lượng công việc,
thỏa mãn công việc, thỏa mãn nhu cầu, thay đổi tổ chức, tinh thần của nhân viên và
tinh thần quản lý.
Kiểm soát: Liên quan đến tất cả các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo cho kết
quả thực tế phù hợp với kết quả đã hoạch định.
Cho dù chiến lược có đúng đắn đến mấy, nó cũng không thể mang lại hiệu quả
nếu không có những con người làm việc hiệu quả. Chính vì để có thể đạt được các mục
tiêu đề ra công ty cần phải chuẩn bị nguồn nhân lực thật tốt.
 Tài chính
Đây là một trong những yếu tố bên trong quan trọng của mọi doanh.Điều kiện
tài chính thường được xem là phương pháp đánh giá vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp

- Sử dụng phương pháp tính theo phần trăm doanh số bán hàng.
- So sánh với chi phí nghiên cứu và phát triển của đối thủ cạnh tranh.
- Xác định xem sản phẩm mới thành công như thế nào và sau đó tính ngược trở
lại để xác định nhu cầu đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.
 H th ng thông tin
Thông tin có vai trò quan trọng trong mọi tổ chức, là cầu nối gắn kết giữa các bộ
phận vì nó tiếp cận dữ liệu thô từ cả môi trường bên ngoài và bên trong của tổ chức,
giúp theo dõi các thay đổi của môi trường, nhận ra những mối đe dọa trong cạnh tranh
và hỗ trợ cho việc thực hiện, đánh giá và kiểm soát chiến lược. Với việc tin học hóa đã
góp phần làm cho hệ thống thông tin được truyền đạt một cách nhanh chóng và thông
suốt. Ngày nay phần lớn các tập đoàn, các công ty đều có bộ phận IT chuyên quản lý
hê thống mạng tin học kết nối giữa các bộ phận.


22

Ngoài ra hệ thống thông tin hiệu quả cho phép công ty có khả năng đặc biệt
trong các lĩnh vực khác như: chi phí thấp, dịch vụ làm hài lòng người tiêu dùng.


23

Tóm tắt chương 1

Marketing là một đặc điểm quan trọng của nền kinh tế thị trường và góp phần
to lớn và sự thành công của một doanh nghiệp. Marketing giữ vai trò liên kết, phối hợp
giữa việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với khách hàng, hay nói khác hơn
marketing là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng thông qua sản phẩm. Nhờ có
các hoạt động marketing, các nhà sản xuất hiểu rõ hơn về nhu cầu, thị hiếu và nguyện
vọng của người tiêu dùng từ đó làm căn cứ để hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại


- Biểu tượng (logo):

- Địa chỉ: Tầng 9, tòa nhà Beautiful Saigon 2
77 Hoàng Văn Thái, Phường Tân Phú, Quận 7, Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Số điện thoại

: +84 85413 5750

- Fax

: +84 85413 5750

- Mail: [email protected]
- Website: http://www.locknlock.com.vn/
Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty: Phân phối sỉ và lẻ các mặt hàng gia dụng,
hộp đựng thức ăn, dụng cụ nhà bếp, đồ dùng nội thất, dụng cụ gia đình…Đặc biệt là đồ


25

nhựa dùng trong gia đình… với kỹ thuật và công nghệ tiên tiến được chuyển giao từ
tập đoàn Lock&Lock ở Hàn Quốc.

Nguồn: Phòng Kinh doanh
Hình 2.1: Văn phòng công ty Lock&Lock
Sản phẩm của công ty là đồ gia dụng cao cấp có mặt trên 112 quốc gia và được
chứng nhận Q mark về chất lượng sản phẩm (Q mark là một hệ thống tiêu chuẩn về
chất lượng đảm bảo chất lượng của sản phẩm, được quản lý bởi KEMTI). Bên cạnh đó
sản phẩm của công ty còn được bầu chọn là sản phẩm của năm tại Anh Quốc.

LLG

Vin

(

S n

xuất

s n

phẩ

thủy

tinh)

Địa chỉ: Khu Công nghiệp Mỹ Xuân A2, Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
 Nhà

y Loc &Loc

Coo w re (S n xuất s n phẩ

nồi, ch o)

Địa chỉ: Khu Công nghiệp Mỹ Xuân A2, Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status