Hoàn thiện và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh hải dương - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

LÊ THỊ OANH

HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
& PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI - NĂM 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------LÊ THỊ OANH

HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
& PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
HẢI DƢƠNG
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS. ĐỖ MINH CƢƠNG

1.6.1. Những nguyên tắc xây dựng VHDN ..................................................... 43
1.6.2. Quy trình xây dựng VHDN ................................................................... 44
1.7. Khái quát thực trạng xây dựng VHDN ngành ngân hàng ở nƣớc ta........ 46


CHƢƠNG 2 THƢ̣C TRẠNG XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
TẠI NHNN&PTNT CHI NHÁNH TỈNH HẢI DƢƠNG THỜI GIAN QUA 51
2.1. Giới thiê ̣u về NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hải Dƣơng ......................... 51
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh ................................. 51
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy .......................................................................... 51
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT tỉnh Hải Dƣơng..... 53
2.1.4. Quá trình hình thành các truyền thống văn hóa của Chi nhánh............ 54
2.2. Thực trạng xây dựng VHDN tại Chi nhánh tỉnh Hải Dƣơng................... 55
2.2.1. Nhƣ̃ng cấ u trúc hƣ̃u hình....................................................................... 55
2.2.2. Nhƣ̃ng cấ u trúc vô hình ......................................................................... 63
2.2.3. Nhƣ̃ng giá tri ̣nề n tảng của Chi nhánh ................................................. 68
2.3. Nhƣ̃ng tồ n ta ̣i, hạn chế và nguyên nhân ................................................... 70
2.3.1 Những tồ n ta ̣i, hạn chế ........................................................................... 70
2.3.2 Nhƣ̃ng nguyên nhân của tồ n ta ̣i, hạn chế ............................................... 73
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN VÀ
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI NHNN&PTNT .............. 79
CHI NHÁNH TỈNH HẢI DƢƠNG ................................................................ 79
3.2. Kiến nghị nhằm hoàn thiê ̣n thể chế xây dƣ̣ng VHDN của VBARD ....... 83
3.3. Tiế p tu ̣c nâng cao vai trò cá nhân ngƣời đƣ́ng đầ u trong viê ̣c xây dƣ̣ng và
kiể m soát quá trin
̀ h xây dƣ̣ng VHDN của Chi nhánh ..................................... 84
3.4. Xây dựng quy trình phát triển Văn hóa doanh nghiệp ............................. 85
3.4.1. Giai đoạn 1 ............................................................................................ 86
3.4.2. Giai đoạn 2 ............................................................................................ 86
3.4.3. Giai đoạn 3 ............................................................................................ 87


2

CBVC

Cán bộ, viên chƣ́c

3

NHNNo&PTNT

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam

4

NHTM

Ngân hàng thƣơng ma ̣i

5

VBARD

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam

6

VHDN

(VHDN) đƣợc nhắc đến nhiều, đƣợc đề cập, vận dụng ở các ngân hàng, doanh
nghiệp. Tầm quan trọng của nó đƣợc tất cả thừa nhận, tuy nhiên việc xây dựng
và thực hiện sao cho có hiệu quả lại là một vấn đề không đơn giản. Trong bối
cảnh hội nhập, cạnh tranh hiện nay VHDN ngày càng thể hiện tầm quan
trọng, ảnh hƣởng đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng . Vì vậy, VHDN
là một đề tài lớn cần đƣợc các nhà quản trị nghiên cứu một cách đầy đủ và là
một trong những mục tiêu quan trọng trong chiến lƣợc phát triển của ngân
hàng.
Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
(NHNo&PTNT) chi nhánh tỉnh Hải Dƣơng (sau đây go ̣i tắ t là Chi nhánh ), là
một trong bốn NHTM có nguồn vốn và thị phần lớn trên địa bàn, tuy nhiên
Chi nhánh cũng vẫn gặp nhiều bất lợi hơn so với các NHTM khác về trình độ
chuyên môn, công nghệ cũng nhƣ trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ
mới của ngân hàng. Để khắ c phu ̣c bấ t lơ ̣i trên , Chi nhánh đã không ngƣ̀ng

1


nâng cao tinh thầ n phu ̣c vu ̣ khách hàng , đổ i mới tƣ duy làm viê ̣c và hƣớng
đến xây dựng VHDN tại Chi nhánh . Coi VHDN là lơ ̣i thế ca ̣nh tranh hiê ̣u quả
nhằ m giúp phát triể n hoa ̣t đô ̣ng của Chi nhánh ngang tầ m với mô ̣t ngân hàng
thƣơng mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong việc phát triển kinh
tế ở địa phƣơng, đặc biệt là đầu tƣ cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn; tạo
dƣ̣ng uy tín , hình ảnh và nâng cao vị thế của Chi nhánh trên địa bàn tỉnh Hải
Dƣơng và trong toàn hê ̣ thố ng NHNo

&PTNT. Trƣớc yêu cầ u trên , viê ̣c

nghiên cƣ́u và đánh giá tình hình xây dƣ̣ng và phát triể n VHDN ta ̣i Chi nhánh
Hải Dƣơng là vô cùng cần thiết , thông qua đó , kế t hơ ̣p giƣ̃a lý luâ ̣n và thƣ̣c

chuẩn bị cần thiết để dẫn tới thành công trong kinh doanh.
c. PGS. TS Lê Doãn Tá, 2010, Văn hóa doanh nghiệp - Nền tảng phát
triển kinh tế doanh nghiệp thời kỳ 2011 - 2020 Lý luận và thực tiễn Phƣơng
Đông, Phƣơng Tây, NXB Chính trị quốc gia.
Trong tác phẩm này, tác giả đã đi sâu phân tích các quan niệm về văn hóa trên
thế giới, trong đó có Việt Nam và các nhân tố tác động, ảnh hƣởng đến văn
hóa doanh nghiệp. Đồng thời đƣa ra những kinh nghiệm trong việc xây dựng
văn hóa doanh nghiệp trên thế giới và Việt Nam hiện nay.
d. PGS.TS. Nguyễn Mạnh Quân – “Đạo đức kinh doanh và văn hóa
doanh nghiệp” – NXB. Lao động - xã hội, (2004) và “Đạo đức kinh doanh và
văn hóa doanh nghiệp – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, (2007). GS.TS Bùi
Xuân Phong: “Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp”, NXB. Thông
tin và truyền thông, (2006). Các công trình này trình bày rõ khái niệm, đặc
điểm, biểu hiện, các dạng văn hóa doanh nghiệp, các nhân tố tạo lập văn hóa
doanh nghiệp; nguyễn tắc và quy trình xây dựng VHDN. Ngoài ra, công trình
của PGS.TS. Nguyễn mạnh Quân đã đề cập đến vận dụng trong quản lý để
xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp. Công trình của GS.TS Bùi
Xuân Phong trình bày văn hóa trong các hoạt động kinh doanh nhƣ hoạt động

3


marketing, văn hóa trong ứng xử, trong đàm phán và thƣơng lƣợng…Luận
văn đã tham khảo các công trình trên khi xây dựng phần cơ sở lý luận.
e. TS. Đỗ Thị Phi Hoài, 2009, “Văn hóa doanh nghiệp”, NXB Tài
chính. Công trình này đã trình bày các biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp,
phân loại văn hóa doanh nghiêp; nhận dạng văn hóa doanh nghiệp trong các
hoạt động kinh doanh.
f. PGS.TS Dƣơng Thị Liễu, 2011, “Văn hóa kinh doanh”, NXB Đại
học Kinh tế Quốc dân. Công trình này có đề cập đến khía cạnh văn hóa doanh

một mục tiêu chung vì sự phát triển của doanh nghiệp, thì doanh nghiệp mới
thực sự phát triển bền vững. Luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm vấn đề văn
hóa doanh nghiệp, vai trò văn hóa doanh nghiệp và sự quan trọng của phát
huy vai trò văn hóa doanh nghiệp trong quá trình hội nhập để giúp doanh
nghiệp phát triển vền vững.
b. Luận văn thạc sĩ (2006) “Xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho các
doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế” tác giả Đỗ Thị
Thanh Tâm
Trong luận văn, tác giả cho rằng vai trò văn hóa doanh nghiệp trong bối
cảnh toàn cầu hóa vô cùng quan trọng, giúp tạo ra những nét riêng và nâng
cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp đó. Trong khi các cạnh tranh bằng công
nghệ kĩ thuật trong thời đại thế giới phẳng không còn chiếm địa vị lâu dài do
tính khuếch tán nhanh của công nghệ kĩ thuật. Trong bối cảnh đó, tác giả
nghiên cứu tìm hiểu các đặc trƣng văn hóa doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
và đề xuất mô hình văn hóa doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu phát triển của
doanh nghiệp Việt Nam trong thời đại mới.
Thông qua luận văn của mình, tác giả cho rằng: Chỉ có xây dựng một
nền văn hóa doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn quốc tế và mang bản sắc tốt đẹp của
dân tộc mới có thể giúp các doanh nghiệp Việt Nam thắng lợi trong cạnh

5


tranh, nâng cao vị thế và hình ảnh của mình trên trƣờng Quốc tế, tận dụng
đƣợc những cơ hội phát triển tuyệt vời của thời đại hội nhập mà tất cả quốc
gia phát triển đi trƣớc đã đạt đƣợc
Tuy nhiên các tác phẩm này chƣa tập trung vào việc xây dựng văn hóa
doanh nghiệp của các đơn vị ngân hàng. Qua tìm hiểu của tác giả, chƣa có
luận văn thạc sĩ nào nghiên cứu về việc xây dựng và phát triển VHDN tại
NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hải Dƣơng, chính vì vậy tác giả chọn đề tài này

dƣ̣ng và phát triể n VHDN ta ̣i Chi nhán.h
- Thƣ́ hai : Với kinh nghiê ̣m bản thân đồ ng thời thông qua nghiên cƣ́u

,

tham khảo các bài viế t , bài phân tích của các chuyên gia về VHDN , Luâ ̣n văn
mạnh dạn đƣa ra quan điể m riêng của ho ̣c viên

thực trạng VHDN ta ̣i Chi

nhánh và đề xuất một số kiến nghị nhằm giúp cho việc hoàn thiện, phát triển
VHDN ta ̣i Chi nhánh phù hơ ̣p và thiế t thƣ̣c hơn.
3.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Văn hoá DN là gì? Có thể dùng nó nhƣ một phƣơng pháp quản trị ngân
hàng thƣơng mại của nƣớc ta hay không?
- Vấ n đề xây dƣ̣ng VHDN ta ̣i NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hải Dƣơng
hiê ̣n nay nhƣ thế nào? Đánh giá kết quả của công tác này ra sao?
- Cần có những giải pháp, kiế n nghi ̣gì để giúp hoàn thiện, phát triển
VHDN ta ̣i NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hải Dƣơng, để nâng cao chất lƣợng
và hiệu quả quản lý doanh nghiệp của nó? ”
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu : Luâ ̣n văn đi vào nghiên cƣ́u và phân tić h hệ
thống VHDN đƣợc hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động của
NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hải Dƣơng.
- Phạm vi không gian : Đề tài giới hạn tập trung nghiên cứu phân tić h
VHDN của NHNo&PTNT Chi nhánh tỉnh Hải Dƣơng nhƣ là một đơn vị của
NHNN....Trung ƣơng ở phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian : Do điề u kiê ̣n còn ha ̣n chế nên phạm vi nghi ên cứu
của Luâ ̣n văn đƣợc giới hạn trong mô ̣t số vấn đề cơ bản về xây dựng và phát
triển VHDN ta ̣i NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hải Dƣơng trong thời gian 18

+ Tổng kết điều tra, đánh giá kết quả.

8


+ Số lƣợng phiếu phát ra: 50 phiếu
+ Số lƣợng phiếu thu về: 50 phiếu
+ Nội dung phiếu khảo sát: tập trung vào sự nhận thức của cán bộ, nhân
viên về VHDN và thực tế xây dƣ̣ng VHDN tại Chi nhánh
thực trạng xây dƣ̣ng VHDN và đƣa ra giải pháp

, từ đó thấy đƣợc

nhằm hoàn thiện, phát triển

VHDN tại Chi nhánh.
Việc điều tra phỏng vấn đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng
9 đến tháng 11 năm 2014.
5.3 Xử lí số liệu
Dƣ̣a trên kế t quả điề u tra bằ ng phiế u khảo sát thu thâ ̣p đƣơ ̣c tiến hành
bƣớc xử lý bằng phƣơng pháp phân tích định tính, tổng hợp, kết hợp với
thống kê để làm rõ thực trạng xây dựng và phát triển VHDN tại
NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hải Dƣơng đồng thời đƣa ra những đề xuấ,t kiế n
nghị phù hợp.
Do thời gian có ha ̣n nên đề tài Luâ ̣n văn chỉ thƣ̣c hiê ̣n khảo sát bằ ng
phiế u điề u tra để xem xét ý kiến của cán bộ, nhân viên trong NHNo&PTNT
chi nhánh tỉnh Hải Dƣơng để phân tích và định hƣớng giải pháp mang tính
khả quan. Đồng thời, đề tài thực hiện việc quan sát và tìm hiểu thực tế thông
qua quá trin
̀ h xây dƣ̣ng VHDN ta ̣i Chi

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm và cấu trúc của VHDN
1.1.1 Khái niệm về Văn hóa
Văn hóa gắn liền với sự ra đời của nhân loại. Phạm trù văn hóa rất đa
dạng và phức tạp. Nó là một khái niệm có rất nhiều nghĩa đƣợc dùng để chỉ
những khái niệm có nội hàm khác nhau về đối tƣợng tính chất, và hình thức
biểu hiện.
- Theo nghĩa gốc của từ Văn hóa:
Ở phƣơng Tây, văn hóa - culture (trong tiếng Anh, tiếng Pháp) hay
kultur

(tiếng Đức)... đều xuất phát từ chữ Latinh - cultus có nghĩa là khai

hoang, trồng trọt, trông nom cây lƣơng thực. Sau đó từ cultus đƣợc mở rộng
nghĩa, dùng trong lĩnh vực xã hội chỉ sự vun trồng, giáo dục, đào tạo và phát
triển mọi khả năng của con ngƣời.
Ở phƣơng Đông, trong tiếng Hán cổ, từ văn hóa bao gồm hàm ý nghĩa
"văn" là vẻ đẹp của nhân tính, cái đẹp của tri thức, trí tuệ con ngƣời có thể đạt
đƣợc bằng sự tu dƣỡng của bản thân và cách thức cai trị đúng đắn của nhà
cầm quyền. Còn chữ "hóa" là đem cái văn (cái đẹp, cái tốt, cái đúng) để cảm
hóa, giáo dục và hiện thực hóa trong thực tiễn, đời sống. Vậy, Văn hóa chính
là nhân hóa hay nhân văn hóa.[17]
Nhƣ vậy, văn hóa trong từ nguyên của cả phƣơng Đông và phƣơng Tây
đều có một nghĩa chung căn bản là sự giáo hóa, vun trồng nhân cách con
ngƣời (bao gồm cá nhân, cộng đồng và xã hội loài ngƣời), cũng có nghĩa làm
cho con ngƣời và cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.

11


Theo UNESCO: "Văn hóa là một phức thể, tổng thể các đặc trƣng, diện
mạo về tinh thần, vật chất, tri thức, linh cảm...khắc họa nên bản sắc của một
cộng đồng gia đình, xóm làng, quốc gia, xã hội...Văn hóa không chỉ bao gồm
nghệ thuật, văn chƣơng mà cả những lối sống, những quyền cơ bản của con
ngƣời, những hệ giá trị, những truyền thống, tín ngƣỡng..."[17]
Theo Hồ Chí Minh: Vì lẽ sinh tồn cũng nhƣ vì mục đích cuộc sống, loài
ngƣời mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật,
khoa học, tôn giáo, văn học nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng
ngày về mặc, ăn, ở và các phƣơng tiện, phƣơng thức sử dụng toàn bộ những
sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi
phƣơng thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài ngƣời đã sản sinh ra
nhằm thích ứng những nhu cấu đời sống, và đòi hỏi của sự sinh tồn.[17]
Theo E.Herriot: "Văn hóa là cái còn lại sau khi ngƣời ta đã quên đi tất
cả, là cái vẫn còn thiếu sau khi ngƣời ta đã học tất cả".
+ Theo nghĩa hẹp, văn hóa là những hoạt động và giá trị tinh thần của
con ngƣời. Trong phạm vi này, văn hóa khoa học ( toán học, vật lý học, hóa
học...) và văn hóa nghệ thuật ( văn học,điện ảnh...) đƣợc coi là hai phân hệ
chính của hệ thống văn hóa.
+ Theo nghĩa hẹp hơn nữa, văn hóa đƣợc coi nhƣ một ngành - ngành văn
hóa - nghệ thuật để phân biệt với các ngành kinh tế kỹ thuật khác.
Trong Luận văn, tác giả sử dụng văn hóa theo nghĩa rộng – quan điểm về
văn hóa của Hồ Chí Minh – khi nghiên cứu về VHDN.
- Căn cứ theo hình thức biểu hiện:
Văn hóa đƣợc phân loại thành văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần, hay
nói đúng hơn, theo cách phân loại này văn hóa bao gồm văn hóa vật thể
(tangible) và văn hóa phi vật thể (intangible).

13



Văn hóa doanh nghiệp đã đƣợc nhiều học giả, giới doanh nhân đƣa ra
bàn luận từ khá lâu, song cho đến nay khái niệm về văn hoá doanh nghiệp vẫn
đang có nhiều cách hiểu khác nhau:
Nhƣ Edgar H.Schein, một nhà quản trị nổi tiếng ngƣời Mỹ đã nói: “Văn
hoá doanh nghiệp gắn với văn hoá xã hội, là một bƣớc tiến của văn hoá xã
hội, là tầng sâu của văn hoá xã hội. Văn hoá doanh nghiệp đòi hỏi vừa chú ý
tới năng suất và hiệu quả sản xuất, vừa chú ý quan hệ chủ thợ, quan hệ giữa
ngƣời với ngƣời. Nói rộng ra nếu toàn bộ nền sản xuất đều đƣợc xây dựng
trên một nền văn hoá doanh nghiệp có trình độ cao, nền sản xuất sẽ vừa mang
bản sắc dân tộc, vừa thích ứng với thời đại hiện nay”.[19]
Vào đầu những năm 70, sau sự thành công rực rỡ của các doanh nghiệp
Nhật Bản, các doanh nghiệp Mỹ chú ý tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thành
công đó. Cụm từ Corporate culture (Văn hoá doanh nghiệp) đã đƣợc các
chuyên gia nghiên cứu về tổ chức và các nhà quản lý sử dụng để chỉ một
trong những tác nhân chủ yếu dẫn tới sự thành công của các doanh nghiệp
Nhật trên khắp thế giới.
Đầu thập kỷ 90, ngƣời ta bắt đầu đi sâu nghiên cứu tìm hiểu về những
nhân tố cấu thành cũng nhƣ những tác động to lớn của văn hoá đối với sự phát
triển của một doanh nghiệp. Đã có rất nhiều khái niệm văn hoá doanh nghiệp
đƣợc đƣa ra nhƣng cho đến nay vẫn chƣa có một định nghĩa chuẩn nào đƣợc
chính thức công nhận.
Ông Saite Marie, chuyên gia ngƣời Pháp về doanh nghiệp vừa và nhỏ
đƣa ra định nghĩa nhƣ sau: “ Văn hoá doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị,
các biểu tƣợng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết
học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp”.
Một định nghĩa khác của tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Văn hoá
doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và

15




trong doanh nghiệp và trong cộng đồng doanh nghiệp với ngƣời sử dụng
sản phẩm của doanh nghiệp.
Các khái niệm trên đều đã đề cập đến những nhân tố tinh thần của văn
hoá doanh nghiệp nhƣ: Các quan niệm chung, các giá trị, các huyền thoại,
nghi thức… của doanh nghiệp nhƣng chƣa đề cập đến nhân tố vật chất - nhân
tố quan trọng của văn hoá doanh nghiệp.
Do đó, trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của các học giả và hệ thống
nghiên cứu logic về văn hoá và văn hoá kinh doanh, chúng tôi cho rằng: “Văn
hoá doanh nghiệp là toàn bộ những nhân tố và giá trị văn hoá được doanh
nghiệp chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh, tạo
nên bản sắc trong kinh doanh và sinh hoạt của doanh nghiệp đó”.[4]
Đó là toàn bộ các quan điểm, quy tắc ứng xử, chuẩn mực, đƣờng lối và
cách thức quản trị kinh doanh, phát triển nguồn nhân lực, đƣợc khởi xƣớng từ
lãnh đạo doanh nghiệp.. có tác dụng tới thái độ, niềm tin và hành vi, hoạt
động q của mọi thành viên, xây dựng hình ảnh của một doanh nghiệp trên
thƣơng trƣờng. Văn hoá doanh nghiệp không chỉ giới hạn đơn thuần trong
phạm trù văn hoá tổ chức, hay trong cặp quan hệ “văn hoá trong kinh doanh”
và “kinh doanh có văn hoá”. Văn hoá doanh nghiệp là một tiểu văn hoá
(subculture). Đó là một hệ thống của các giá trị do doanh nghiệp sáng tạo và
tích luỹ qua quá trình hoạt động kinh doanh, trong mối quan hệ với môi
trƣờng xã hội và tự nhiên của mình. Nó là tổng thể các truyền thống, các cấu
trúc và bí quyết kinh doanh xác lập nên phƣơng thức kinh doanh của một
doanh nghiệp, quan trọng nhất là các sản phẩm, dịch vụ của nó; là toàn bộ
phƣơng thức kinh doanh, quản lý điều hành kinh doanh, phong cách ứng xử
trong quan hệ với đối tác và trong nội bộ doanh nghiệp; bao gồm những qui
tắc ứng xử bất thành văn, là lực lƣợng vô hình trở thành qui định của pháp
luật, nhƣng đƣợc các chủ thể tham gia thị trƣờng hiểu và chấp nhận.



18


1.1.3. Cấu trúc của VHDN theo mô hình 3 lớp của Edgar Shein
Xây dựng VHDN là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệp thích
ứng với những thay đổi trong môi trƣờng bên ngoài. Doanh nghiệp phải có
các công cụ để tìm kiếm các dữ liệu và phân tích đƣợc các dữ liệu cần thiết
nhằm nhận diện đƣợc đúng điểm mạnh, yếu của văn hóa hiện đang tồn tại
trong doanh nghiệp và giúp hình dung đƣợc văn hóa mà doanh nghiệp sẽ
hƣớng tới để họ thích nghi đƣợc với những thay đổi, phát triển. Muốn vậy,
lãnh đạo doanh nghiệp cũng phải hiểu đƣợc cấu trúc để hình thành nên
VHDN gồm những bộ phận nào, quan hệ giữa các bộ phận ra sao và các bộ
phận này có vai trò nhƣ thế nào?
Theo Edgar H.Schein, cấ u trúc của VHDN là hê ̣ thố ng bao gồ m các yế u
tố hƣ̃u hin
̀ h và vô hin
̀ h hơ ̣p la ̣i . Theo các mƣ́c đô ̣ biể u hiê ̣n khác nhau , cấ u
trúc của VHDN đƣợc chia thành 3 yế u tố chiń h , còn gọi là 3 cấp độ/lớp xếp
chồng lên nhau tạo nên một hình tam giác hay một kim tự tháp đó là:
- Những cấ u trúc hữu hình : Bao gồm tất cả những hiện tƣợng và sự vật
mà một ngƣời có thể nhìn , nghe và cảm thấy khi tiếp xúc với một tổ chức cu ̣
thể nhƣ:
+ Kiến trúc, cách bài trí; công nghệ, sản phẩm
+ Cơ cấu tổ chức, các phòng ban của doanh nghiệp
+ Các văn bản quy định nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp
+ Lễ nghi và lễ hội hàng năm
+ Các biểu tƣợng, logo, khẩu hiệu, tài liệu quảng cáo của doanh nghiệp.
+ Ngôn ngữ, cách ăn mặc, xe cộ, chức danh, cách biểu lộ cảm xúc, hành
vi ứng xử thƣờng thấy của các thành viên và các nhóm làm việc trong doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status