HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HIẾN PHÁP
1/ Nguồn của Luật HP chỉ bao gồm các bản Hiến Pháp VN?
TL: Sai
Ngoài Luật Hiến Pháp VN ra còn có các nước theo Hệ thống pháp luật Anglo-Saxon như Anh, Hoa Kỳ, Ấn Độ,
…, nguồn của Luật Hiến pháp còn bao gồm cả án lệ (tiền lệ pháp). Một số nước khác còn bao gồm cả những tập
quán pháp, ví dụ ở Vương quốc Anh có tồn tại tập quán sau: "Nhà Vua phải đồng ý với những sửa đổi do Nghị
Viện Anh thông qua" hoặc "Thượng Nghị viện không có quyền trình dự án về tài chính". Ở Iran, bộ kinh thánh
Coran là nguồn của Luật Hiến pháp. Ngày nay, các điều ước quốc tế cũng đã trở thành nguồn của Luật Hiến
pháp của một số nước trên thế giới.
2/ Hiến Pháp ra đời cùng với sự ra đời của Nhà Nước?
TL: Sai
Hiến Pháp là đạo luật cơ bản nhưng không ra đời cùng với sự ra đời nhà Nước và Pháp Luật. HP ra đời trong
XH dân chủ. Vì một trong những nội dung quan trọng của Hiến pháp là đảm bảo các quyền tự do, dân chủ của
nhân dân và xây dựng cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước chống chuyên quyền xâm phạm quyền lợi của công
dân.
HP là sản phẩm của cách mạng Tư Sản. Các bản HP đầu tiên chỉ mới xuất hiện ở các NN Tư Sản.
3. Trong khoa học pháp lý hiện nay, việc phân chia Hiến pháp thành Hiến pháp cổ điển và Hiến pháp
hiện đại là căn cứ vào thời gian ban hành các bản Hiến pháp.
TL: Sai
Hiến pháp phân chia các hiến pháp thành Hiến pháp cổ điển và Hiến pháp hiện đại là căn cứ vào nội dung của
hiến pháp.
Thường thì Hiến pháp cổ điển được thông qua từ thời kỳ đầu của chế độ tư bản, tuy vậy cũng có những hiến
pháp được ban hành trong thế kỷ 20 vẫn bị xếp vào nhóm hiến pháp cổ điển. Đặc điểm cơ bản của chúng là
chứa rất ít quy định về quyền dân chủ của nhân dân lao động, chỉ tập trung vào việc phân chia quyền lực Nhà
nước. Khuôn mẫu điển hình của Hiến pháp này là Hiến pháp Mỹ với sức sống trên 200 năm, vương quốc Bỉ
1831, ...
4. Hiến pháp không thành văn là Hiến pháp chỉ được cấu thành từ một nguồn là các tập tục chính trị
mang tính Hiến pháp.
TL: Sai
Hiến pháp không thành văn là tổng thể các văn bản quy phạm pháp luật, các quy phạm pháp luật được hình
thành theo tập tục truyền thống, các án lệ của Toà án tối cao liên quan đến việc tổ chức quyền lực nhà nước,
thành viên của mặt trận.
Cũng theo Điều 9 HP hiện hành thì Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các thành viên của mình là cơ sở chính trị của
chính quyền nhân dân chứ không phải từng tổ chức riêng lẻ đã có thể là cơ sở chính trị của chính quyền nhân
dân.
8. Các bản Hiến pháp Việt Nam đều ghi nhận sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản VN
TL: Sai
- Hiến Pháp 1946 mặc dù NN vẫn đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhưng do hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ đất
nước tồn tại nhiều đảng phái ( Như: Việt Quốc, Việt Cách) cho nên để thực hiện được mục tiêu xây dựng khối
Tài liệu ôn tập, lưu hành nội bộ – khổ giấy A4 – Cấm in sao thu nhỏ dưới mọi hình thức . P.B
đại đoàn kết toàn dân, Hiến pháp 1946 đã không công khai ghi nhận sự lãnh đạo của Đảng thành một điều
khoản cụ thể của HP.
- HP 1959 đã bước đầu thừa nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lời nói đầu. Sự ghi nhận này mang tính chất
thăm dò ý kiến XH là chủ yếu vì lúc này đất nước chúng ta vẫn còn tàn dư của PK và tàn dư của các Đảng phái
chính trị.
Từ Hiến pháp 1980 đến HP 1992, vai trò lãnh đạo của Đảng mới chính thức được quy định tại Điều 4 như một
nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước Việt Nam.
9. Trong hệ thống chính trị nước ta hiện nay, nhà nước giữ vai trò là lực lượng lãnh đạo.
TL: Sai
Trung tâm của quyền lực chính trị là quyền lực nhà nước. Nhà nước là thiết chế đại diện toàn thể nhân dân, trực
tiếp nắm và thực thi quyền lực nhân dân một cách có hiệu lực trên thực tế do đó Nhà nước là trung tâm của hệ
thống chính trị (Điều 3, Hp 1992) có ghi rỏ: “ Nhà nước đảm bảo và không ngừng quyền làm chủ về mọi mặt
của ND , thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, XH công bằng , dân chủ, văn minh, mọi người có cuộc sống
ấp no, tự do, hạnh phúc , có điều kiện phát triển toàn diện, nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của tổ
quốc và của nhân dân”
Lãnh đạo hệ thống chính trị là Đảng cộng sản VN (Điều 4 HP 1992). Trong hệ thống chính trị Đảng giữ vai trò
vạch đường lối, định hướng cho sự phát triển của toàn hệ thống chính trị đi tới mục tiêu xây dựng thành công
chủ nghĩa xã hội.
10. Theo quy định của Hiến pháp 1992 (đã được sửa đổi, bổ sung), trong trường hợp thật cần thiết vì lý
VN không bị tước quốc tịch VN, trừ trường hợp quy định ở điều 31”. Theo điều 31, HP 1992: “Công dân Việt
Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch VN khi có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền đọc
lập dân tộc, đến sựu nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc VN hoặc đến uy tính của nước CHXHCNVN.”
16. Theo quy định của pháp luật hiện hành, người nước ngoài muốn nhập quốc tịch Việt Nam phải thôi
quốc tịch nước ngoài.
TL: Sai
Theo khoản 3 điều 19, HP 1992 Người nhập quốc tịch VN thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người
quy định tại khoản 2
“-Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân VN.
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN.
- Có lợi cho Nhà nước VN.”
Tài liệu ôn tập, lưu hành nội bộ – khổ giấy A4 – Cấm in sao thu nhỏ dưới mọi hình thức . P.B
Có thể được miễn thôi quốc tịch nước ngoài với điều kiện chủ tịch nước cho phép.
17. Việc xác định quốc tịch chỉ có ý nghĩa đối với công dân.
TL: Sai
Việc xác định quốc tịch thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với nhà nước, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ
của công dân đối với nhà nước và quyền, trách nhiệm của nhà nước đối với công dân.
- Định hướng trả lời:
Bổ sung thêm: Những bất lợi đối với nhà nước khi có quá nhiều người không quốc tịch sống ở trong nước đó.
11. Trong nền kinh tế thị trường, công cụ quản lý quan trọng nhất là kế hoạch và hệ thống các chính
sách.
- Định hướng trả lời:
Lưu ý phân vai trò của công cụ pháp luật (điều 26 HP)
18. Quyền con người và quyền công dân là hai phạm trù hoàn toàn đồng nhất với nhau.
- Định hướng trả lời:
Chú ý mối quan hệ giữa quyền con người và quyền công dân.
Chú ý phân biệt sự khác nhau giữa đối tượng hưởng quyền con người và đối tượng hưởng quyền công dân
tầm vĩ mô, còn công dân phải tự mình phấn đấu để có được việc làm và nhà ở phù hợp với khả năng và điều
kiện của mình.
26. Các bản Hiến pháp trong lịch sử lập hiến Việt Nam đều quy định Quốc hội là cơ quan duy nhất có
quyền lập hiến.
- Chú ý: Điều 21, 70 Hp 1946
Tài liệu ôn tập, lưu hành nội bộ – khổ giấy A4 – Cấm in sao thu nhỏ dưới mọi hình thức . P.B