ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
DƢƠNG VĂN XUYÊN
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG (VMS)
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
DƢƠNG VĂN XUYÊN
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG (VMS)
CHUYEN NGANH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HOÀNG VĂN HẢI
XÁC NHẬN GVHD
XÁC NHẬN CHỦ TỊCH HĐ
1.2.4. Văn hóa doanh nghiệp có ảnh hƣởng đến nhiều thế hệ thành viên tạo
môi trƣờng thuận lợi để doanh nghiệp phát triển ............................................ 31
1.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến xây dựng và phát triển văn hóa doanh
nghiệp .............................................................................................................. 32
1.3.1.Nhân tố bên ngoài .................................................................................. 32
1.3.2. Nhân tố bên trong .................................................................................. 36
CHƢƠNG 2..................................................................................................... 41
THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ............................................ 41
CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG ..................................................... 41
ii
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp .............................. 41
2.1.1. Giới thiệu về doanh nghiệp ................................................................... 41
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp ........................... 45
2.1.3. Các thành tựu doanh nghiệp đã đạt đƣợc trong hoạt động kinh doanh và
công tác xã hội................................................................................................. 46
2.1.4. Đặc điểm của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông . 51
2.2. Thực trạng văn hóa doanh nghiệp của MobiFone ................................... 52
2.2.1. Các giá trị hữu hình ............................................................................... 52
2.2.2. Nhận thức về văn hóa doanh nghiệp của cán bộ nhân viên MobiFone 60
2.2.3. Đánh giá chung về thực trạng văn hóa doanh nghiệp của MobiFone... 63
CHƢƠNG 3..................................................................................................... 74
CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN VĂN HÓA ............... 74
CỦA CÔNG TY .............................................................................................. 74
3.1. Định hƣớng phát triển của doanh nghiệp ................................................. 74
3.2. Mục tiêu và kế hoạch kinh doanh năm 2015 ........................................... 75
3.3. Mục tiêu phấn đấu trong dài hạn .............................................................. 76
3.3.1. Các mục tiêu tổng thể ............................................................................ 76
NGUYÊN NGHĨA
1
APEC
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dƣơng
2
CHXHCN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa.
3
CNTT
Công nghệ thông tin.
4
GSM
Hệ thống di động toàn cầu.
5
GS.TS
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên
hiệp quốc
11
UNDP
Chƣơng trình Phát triển Liên Hợp Quốc
12
VHDN
Văn hóa doanh nghiệp
13
VMS
Công ty thông tin di động Việt nam
14
VNPT
Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam
15
Vinaphone
Bảng 3.1. Mục tiêu của MobiFone đến năm 2020 .......................................... 76
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Trụ sở chính của MobiFone ............................................................ 42
Hình 2.2. Tăng trƣởng thuê bao của MobiFone từ năm 1993 đến .................. 49
năm 2014. ........................................................................................................ 49
Hình 2.3. Biểu đồ phân chia thị phần (tính đến hết năm 2014) ...................... 50
Hình 2.4. Tăng trƣởng doanh thu của MobiFone từ năm 2005 đến ............... 50
năm 2013 ......................................................................................................... 50
Hình 2.5. Logo cũ và logo mới của MobiFone ............................................... 54
Hình 2.6. Một số Logo hiện hành cho sản phẩm của MobiFone .................... 55
Hình 2.7. Mức độ hài lòng của ngƣời lao động và các kênh giao tiếp ........... 63
Hình 2.8. Chất lƣợng các cuộc thi nâng cao nghiệp vụ chuyên môn ............. 67
ii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập đang diễn ra hết sức mạnh mẽ,
chi phối và ảnh hƣởng đến nền kinh tế của hầu hết các nƣớc trên thế giới, các
doanh nghiệp phải tìm tòi con đƣờng đi riêng của mình nhằm phát huy đƣợc
những mặt mạnh, khắc phục những mặt tồn tại yếu kém và hạn chế những rủi
ro trong quá trình hội nhập.
Để giải quyết đƣợc vấn đề này, ngoài những điều kiện tiên quyết về vốn,
công nghệ, trình độ quản lý ... vấn đề quan trọng cốt yếu là các doanh nghiệp
cần phải nắm bắt và tạo nên những yếu tố đặc trƣng, riêng có của mình nhằm
tạo lợi thế cạnh tranh. Trong bối cảnh cạnh tranh bằng công nghệ trong thời
kỳ thế giới phẳng không còn giữ địa vị thống trị do tính khuyếch tán nhanh
của công nghệ kỹ thuật nhờ khoa học viễn thông, thay vào đó là vai trò then
chỉ là một phần của động lực làm việc. Khi thu nhập đạt đến một mức nào đó,
ngƣời ta sẵn sàng đánh đổi, chọn mức thu nhập thấp hơn để đƣợc làm việc ở
một môi trƣờng hoà đồng, thoải mái, đƣợc bạn bè và đồng nghiệp tôn trọng.
Văn hóa doanh nghiệp là keo gắn kết các thành viên của doanh nghiệp.
Nó giúp các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và
định hƣớng hành động. Văn hóa doanh nghiệp góp phần điều chỉnh và kiểm
soát các hành vi cá nhân bằng các chuẩn mực, thủ tục, quy tắc xử sự chung ...
Khi phải ra một quyết định phức tạp, văn hóa doanh nghiệp giúp ta thu hẹp
phạm vi các lựa chọn phải xem xét. Khi ta phải đối mặt với xu hƣớng xung
đột lẫn nhau thì văn hoá chính là yếu tố giúp mọi ngƣời hoà nhập và thống
nhất.
Tổng hợp các yếu tố gắn kết, điều phối, kiểm soát, tạo động lực... của
văn hóa doanh nghiệp sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động và tạo sự khác biệt trên
thị trƣờng. Hiệu quả và sự khác biệt sẽ giúp doanh nghiệp cạnh tranh tốt trên
thị trƣờng. Cơ sở vật chất và trang thiết bị là “phần xác” của doanh nghiệp,
2
còn văn hóa doanh nghiệp là “phần hồn” của doanh nghiệp. Văn hóa doanh
nghiệp là tài sản vô hình vô cùng quý giá của doanh nghiệp, góp phần tạo nên
sức mạnh lớn lao của doanh nghiệp, là yếu tố không thể thiếu để doanh
nghiệp phát triển bền vững.
Phần lớn những công ty thức thời ngày nay đƣợc biết đến bởi văn hóa
doanh nghiệp liên tục đổi mới, tạo môi trƣờng làm việc tiếp cảm hứng và
năng lƣợng cho nhân viên. Khi văn hóa đó thấm sâu vào từng cá thể trong
doanh nghiệp, mọi ngƣời sẽ có cảm hứng để theo đuổi những ý tƣởng của họ,
đặt tham vọng của họ cao hơn, và theo đuổi những giấc mơ lớn hơn. Đó là
cách thức mà các công ty hàng đầu sử dụng trong những năm gần đây và thực
tế minh chứng họ đã gặt hái đƣợc nhiều thành công trên thƣơng trƣờng.
triển, MobiFone đã trở thành một trong những mạng điện thoại di động lớn
nhất tại Việt Nam với hơn 42 triệu khách hàng (chiếm thị phần 41%) và có
mối quan hệ hợp tác với 209 đối tác quốc tế. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế
toàn cầu, bên cạnh những thành tựu đã đạt đƣợc, những cơ hội mới trong kinh
doanh, MobiFone cũng gặp không ít khó khăn, thách thức xuất phát từ các đối
thủ trong nƣớc cạnh tranh trực tiếp cũng nhƣ các đối thủ tiềm năng từ nƣớc
ngoài.
Để vƣợt qua những khó khăn, thách thức nêu trên; nhằm tận dụng và
khai thác tối đa những cơ hội, những tiềm năng kinh doanh trong vận hội mới
thì việc nghiên cứu xây dựng chiến lƣợc phát triển doanh nghiệp cả về bề
rộng lẫn chiều sâu là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và mang tính chất sống
còn của MobiFone, trong đó việc củng cố, bổ sung và hoàn thiện văn hóa
MobiFone nhằm tạo ra văn hóa doanh nghiệp đủ mạnh là một nhân tố quan
trọng hàng đầu vì văn hóa nói chung và văn hóa doanh nghiệp nói riêng là cái
không thể thiếu gắn liền với mọi quá trình hoạt động kinh doanh có tính đặc
thù của các công ty kinh doanh trong lĩnh vực truyền thông nói chung và
MobiFone nói riêng. Đây cũng chính là lý do mà tôi đã chọn đề tài: “Văn hoá
4
doanh nghiệp tại Công ty Thông tin di động (VMS)” làm đề tài nghiên cứu
cho luận văn thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Ở nƣớc ngoài, văn hóa doanh nghiệp đƣợc quan tâm từ những năm 1990
của thế kỷ XX gắn liền với sự thành công của các công ty lớn trên thế giới
nhƣ Toyota, Sony, Canon, Microsoft, Coca-cola .... Từ đó đã có nhiều nghiên
cứu về văn hóa kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp, trong đó có thể kể đến
các học giả tiêu biểu là David H.Maister, Edgar H.Schein, Greert Hoftede,
John Kotter. Các nghiên cứu trên nhƣ là những nền tảng lý luận vững chắc để
(1996), NXB Chính trị Quốc gia; “Văn hoá doanh nghiệp”, Đỗ Thị Phi Hoài
(2009), NXB Tài chính; “Văn hóa doanh nghiệp, nền tảng phát triển kinh tế
doanh nghiệp thời kỳ 2011-2020, lý luận và thực tiễn, phương Đông, phương
Tây”, Lê Doãn Tá (2010), NXB Chính trị Quốc gia.
Những nghiên cứu về lý luận văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp
nêu trên đã hệ thống khá đầy đủ về các cơ sở hình thành, khái niệm, đặc điểm,
đặc trƣng, các mô hình, các yếu tố ảnh hƣởng tới văn hóa doanh nghiệp và từ
đó đƣa ra những gợi ý, những giải pháp cho việc phát triển văn hóa doanh
nghiệp. Theo các tác giả, văn hóa doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong
sự phát triển mỗi loại hình doanh nghiệp, nếu thiếu yếu tố văn hóa thì doanh
nghiệp khó có thể đứng vững và phát triển bền vững trên thị trƣờng ở bất kỳ
thời điểm hay giai đoạn nào của lịch sử nhân loại; văn hóa nói chung và văn
hóa doanh nghiệp nói riêng đều có sự thay đổi phù hợp với sự biến đổi của cơ
chế nền kinh tế thị trƣờng. Một số giải pháp cấp bách đƣợc đặt ra là phải đặc
biệt coi trọng và lấy nhân tố con ngƣời làm gốc, xây dựng quan niệm hƣớng
tới thị trƣờng, coi trọng khách hàng; quan tâm tới các vấn đề môi trƣờng, an
sinh xã hội, xây dựng tinh thần trách nhiệm xã hội.
Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu chƣa thấy có bài viết nào đề cập đến
vấn đề văn hóa doanh nghiệp của Công ty Thông tin di động (VMS). Do vậy,
6
tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty
Thông tin di động (VMS)” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất đƣợc một số giải pháp
nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp của Công ty Thông tin di động.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp sau trong quá trình nghiên cứu:
- Phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử;
- Phƣơng pháp liên ngành giữa văn hóa học và quản trị học;
- Phƣơng pháp phân tích, so sánh, đối chứng để đánh giá thực trạng văn
hóa doanh nghiệp.
5.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
5.2.1. Dữ liệu sơ cấp
Sử dụng hai phƣơng pháp:
- Phƣơng pháp điều tra xã hội học: Có một số đặc điểm nổi bật nhƣ sau:
Thứ nhất, phƣơng pháp điều tra xã hội học có một ƣu điểm rất thuận lợi
trong việc thu thập các thông tin định tính nhƣ: quan điểm, thái độ, động cơ,
tâm tƣ, nguyện vọng,....
Thứ hai, điều tra xã hội học phải áp dụng các nguyên tắc cơ bản của
thống kê nói chung, phải xử dụng các phƣơng pháp xử lý số liệu thống kê và
thậm chí phải coi đó nhƣ là bộ phận nghiệp vụ cơ bản
Thứ ba, Trong điều tra xã hội học ngoài sử dụng các phƣơng pháp điều
tra thống kê còn phải kết hợp sử dụng phƣơng pháp xã hội học nhƣ phƣơng
pháp phân tích tƣ liệu, phƣơng pháp thực nghiệm, phƣơng pháp trƣng cầu ý
kiến,.......
8
Thông qua việc phát phiếu điều tra trắc nghiệm cho 40 cán bộ của
MobiFone, tổng hợp kết quả điều tra làm cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng
văn hóa doanh nghiệp của MobiFone;
- Phƣơng pháp phỏng vấn:
Phƣơng pháp trực tiếp cá nhân: Phƣơng pháp này dựa vào sự tiếp xúc
trực tiếp giữa ngƣời đi phỏng vấn và đối tƣợng phỏng vấn. Phƣơng pháp
phỏng vấn ngày càng trở nên phổ biến và là phƣơng tiện thuận tiện để thu
Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp của MobiFone.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện văn hóa MobiFone.
10
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Văn hóa
Văn hóa là một khái niệm có ngoại diên rất rộng lớn bao gồm nhiều đối
tƣợng, tính chất và hình thức biểu hiện.
Theo nguyên nghĩa gốc, văn hóa xuất phát từ tiếng Latinh - Cultura có
nghĩa là sự khai hoang, trồng trọt, chăm sóc cây trồng, sau đó đƣợc hiểu theo
nghĩa mở rộng ở phƣơng Tây, văn hóa dùng trong lĩnh vực xã hội có nghĩa là
sự giáo dục, đào tạo, phát triển các khả năng của con ngƣời. Ở phƣơng Đông,
trong tiếng Hán cổ, từ văn hóa bao hàm ý nghĩa “ văn” là vẻ đẹp của nhân
tính, cái đẹp của tri thức, trí tuệ con ngƣời có thể đạt đƣợc bằng sự tu dƣỡng
của bản thân và cách thức cai trị đúng đắn của nhà cầm quyền. Còn “hóa” là
đem cái văn (cái đẹp, cái tốt, cái đúng) để cảm hóa, giáo dục và hiện thực hóa
trong thực tiễn, đời sống. Nhƣ vậy, văn hóa trong từ nguyên của cả phƣơng
Đông và phƣơng Tây đều có một nghĩa chung căn bản là sự giáo hóa, vun
trồng nhân cách con ngƣời (bao gồm cá nhân, cộng đồng và xã hội loài
ngƣời), cũng có nghĩa là làm cho con ngƣời và cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.
Theo phạm vi xem xét, nghiên cứu, văn hóa đƣợc coi là toàn bộ những
hoạt động vật chất và tinh thần mà loài ngƣời đã tạo ra trong lịch sử của mình
từ mối quan hệ với con ngƣời, với tự nhiên và với xã hội.
Văn hóa, đúng nhƣ Edouard Herriot nhận xét, “là cái còn lại, khi ngƣời
ta đã quên đi tất cả, là cái vẫn thiếu khi ngƣời ta đã học đƣợc tất cả”. Hay theo
giá trị vật chất và tinh thần do con ngƣời sáng tạo và tích lũy qua quá triǹ h
hoạt động thực tiễn, trong mối quan hệ với môi trƣờng tự nhiên và xã hội của
mình” [6,tr.25].
Một cách khái quát thì văn hóa là toàn bộ những hoạt động vật chất và
tinh thần mà loại ngƣời đã sáng tạo ra trong lịch sử của mình trong quan hệ
12
với con ngƣời, với tự nhiên và với xã hội, đƣợc đúc kết lại thành hệ giá trị và
chuẩn mực xã hội. Nói tới văn hóa là nói tới con ngƣời, nói tới việc phát huy
những năng lực bản chất của con ngƣời, nhằm hoàn thiện con ngƣời, hoàn
thiện xã hội. Có thể nói văn hóa là tất cả những gì gắn liền với con ngƣời, ý
thức con ngƣời để rồi lại trở về với chính nó.
1.1.2. Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp nhƣ là các giá trị tinh thần, vật chất và tri thức…
đƣợc xây dựng trong suốt quá trình tồn tại và phát triển, trở thành quan niệm,
tập quán, truyền thống của doanh nghiệp đó.
Ông Georges de Saite Marie, chuyên gia ngƣời Pháp về doanh nghiệp
vừa và nhỏ, đã đƣa ra định nghĩa sau: “Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các
giá trị, các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan
điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp”. [5,
tr.18]
Trong phạm vi nghiên cứu luận văn này, văn hóa doanh nghiệp có nội
hàm là:
“Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin
chủ đạo, cách nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên trong
doanh nghiệp cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách
thức hành động của từng thành viên trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản
sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó’’. [5, tr.19]
giả, đánh giá tốt xấu, nhận định đúng sai trong những tình huống hoạt động cụ
thể;
- Hệ thống biểu hiện;
- Hệ thống hoạt động, gồm hệ thống các tri thức công nghệ học;
- Nhân cách văn hóa doanh nghiệp (văn hoá doanh nhân).
Theo Edgar H.Schein, văn hóa doanh nghiệp có thể chia thành 3 cấp độ
khác nhau:
14
Cấp độ thứ nhất là những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh
nghiệp bao gồm tất cả những hiện tƣợng và sự vật mà một ngƣời có thể nhìn,
nghe và cảm nhận khi tiếp xúc với một tổ chức có nền văn hoá xa lạ nhƣ:
Kiến trúc, cách bài trí, công nghệ, sản phẩm; Các văn bản quy định nguyên
tắc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; Lễ nghi và lễ hội hàng năm; Các
biểu tƣợng, logo, khẩu hiệu, tài liệu quảng cáo của doanh nghiệp; Ngôn ngữ,
cách ăn mặc, phƣơng tiện đi lại, chức danh, cách bộc lộ cảm xúc, hành vi ứng
xử thƣờng thấy của các thành viên và các nhóm làm việc trong doanh nghiệp;
Những câu chuyện và huyền thoại về tổ chức; Hình thức mẫu mã của sản
phẩm; Thái độ và cung cách ứng xử của các thành viên doanh nghiệp.
Cấp độ thứ hai là những giá trị đƣợc tuyên bố bao gồm các chiến lƣợc,
mục tiêu, triết lý của doanh nghiệp. Nó còn là các giá trị đƣợc thể hiện, đó là
giá trị xác định những gì mình nghĩ là phải làm, nó xác định những gì mình
cho là đúng hay sai. Giá trị này gồm: Giá trị tồn tại khách quan, hình thành tự
phát và giá trị mà lãnh đạo mong muốn, phải xây dựng từng bƣớc.
Cấp độ thứ ba là các ngầm định, những quan niệm chung bao gồm
những ý nghĩa, niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức mặc
nhiên đƣợc công nhận trong doanh nghiệp; nó đƣợc coi là đƣơng nhiên ăn sâu
trong tiềm thức mỗi cá nhân trong doanh nghiệp. Các ngầm định này là nền
… Những giá trị này sẽ là nền tảng định hƣớng cho văn hóa doanh nghiệp.
- Văn hóa doanh nghiệp có cả biểu hiện hữu hình và vô hình
Biểu hiện hữu hình của văn hóa doanh nghiệp gồm: Trang phục làm
việc; Môi trƣờng làm việc; Lợi ích; Khen thƣởng; Đối thoại; Cân bằng công
việc – cuộc sống; Mô tả công việc; Cấu trúc tổ chức; Các mối quan hệ…
Biểu hiện vô hình của văn hóa doanh nghiệp bao gồm các giá trị, những
mẫu đối thoại riêng, các quy tắc, thái độ, niềm tin, tâm trạng và cảm xúc hay
các tiêu chuẩn, giả định …
16
Bản chất của văn hóa doanh nghiệp là đối nội phải tăng cƣờng tiềm lực,
quy tụ đƣợc sức sáng tạo của công nhân viên chức, khích lệ họ sáng tạo ra
nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp; đối ngoại phải đƣợc xã hội bản địa chấp
nhận.
- Văn hóa doanh nghiệp tồn tại khách quan
Văn hóa tồn tại ngoài sự nhận biết của chúng ta. Có con ngƣời, có gia
đình, có xã hội là có văn hóa. Văn hóa rất quan trọng, nó tồn tại độc lập với
chúng ta với sự đa dạng các loại hình: Văn hóa mạnh; Văn hóa yếu; Văn hóa
đẹp; Văn hóa xấu.
Dù ta có nhận thức hay không nhận thức thì văn hóa vẫn trƣờng tồn. Nếu
ta biết nhận thức nó, xây dựng nó thì nó lành mạnh, phát triển và tổ chức đó
có thể đƣợc xem là có văn hóa mạnh và đẹp. Có thể có văn hóa đồi trụy đi
xuống, văn hóa phát triển đi lên, văn hóa mạnh hay văn hóa yếu, chứ không
thể không có văn hóa. Ngƣời ta đồng nghĩa giữa văn hóa doanh nhân, văn hóa
kinh doanh và nhiều ngƣời nghĩ văn hóa giao tiếp là văn hóa doanh nghiệp.
Nhƣng không phải hoàn toàn là nhƣ vậy.
Văn hóa tồn tại khi có một nhóm ngƣời cùng sống và làm việc với nhau.
Cho nên với tƣ cách là chủ doanh nghiệp hay nhà quản lý, bản thân chúng ta