1
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Tuyển dụng nhân sự đóng vai trò quan trọng trong sự thành
công của doanh nghiệp, vì vậy trách nhiệm đặt trên vai của những
nhà tuyển dụng nhân sự là phải tìm ra những ứng viên sáng giá phù
hợp với vị trí công việc còn trống. Đây là một nhiệm vụ đòi hỏi phải
là cán bộ tuyển dụng có tầm nhìn rộng, khả năng phán đoán và đặt
ra những tình huống để tìm kiếm ứng viên tài năng.
Công ty cổ phần Thông tin – Tín hiệu đường sắt là công ty hoạt
động trên các lĩnh vực xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình
thông tin, viễn thông, tín hiệu giao thông cả nước nên bộ phận tuyển
dụng của công ty có trách nhiệm tuyển cán bộ nhân viên cho văn
phòng chính, và các công nhân chuyên môn có liên quan. Do đó vai
trò của bộ phận tuyển dụng công ty càng quan trọng. Đặc biệt, công
ty thường xuyên bị biến động nhân sự nên để tuyển được người phù
hợp với công việc và gắn bó lâu dài với công ty thì rất cần một cán
bộ tuyển dụng có năng lực.
Thấy được tầm quan trọng của năng lực của cán bộ tuyển dụng
nên trong thời gian thực tập ở công ty, em đã đi nghiên cứu sâu thực
trạng năng lực của cán bộ tuyển dụng và đề ra giải pháp giúp năng
cao năng lực của cán bộ tuyển dụng nhằm phục vụ tốt hơn công tác
tuyển dụng. Vì vậy trong chuyên đề thực tập em xin chọn đề tài
“Nâng cao năng lực của cán bộ tuyển dụng tại công ty cổ phần
Viễn thông tín hiệu đường sắt”
2. Đối tượng nghiên cứu: Năng lực của cán bộ tuyển dụng
Phạm vi nghiên cứu: - Không gian: Công ty cổ phần Viễn
thông – Tín hiệu đường sắt
2
3
3
4
PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CÁN BỘ
1.1 Năng lực của cán bộ
1.1.1 Năng lực là gì?
Theo giáo trình Tâm lý học lao động xã hội, “năng lực là tổng
thể những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp nhu cầu đặc
trưng của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoàn thành có kết
quả tốt trong lĩnh vực hoạt động đó” (Nguồn: ThS. Lương Văn Úc,
Giáo trình tâm lý học lao động, NXB Đai học Kinh tế Quốc dân,
2011
“Năng lực là một tập hợp các kỹ năng, kiến thức, hành vi và
thái độ được cá nhân tích lũy và sử dụng để đạt được theo yêu cầu
của công việc” (Nguồn: Bernard Wynne, A competency based
approach to training and development, UK, 1997)
1.2 Các yếu tố cầu thành năng lực
Kiến thức
Năng lực
Kỹ năng
Thái độ
“Trong công việc, thái độ hành vi là cách hành động phù hợp
để thực hiện một cấp độ việc làm cụ thể”.
Thái độ trong công việc: Thái độ là cách suy nghĩ (nhận
thức), cách ứng xử (ý thức) trong công việc. Thái độ làm việc ảnh
hưởng đến tinh thần làm việc, xu hướng tiếp thu kiến thức trong quá
trình làm việc.
1.3 Các
yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cán bộ
1
5
6
1.3.1 Yếu tố chủ quan
- Học vấn: “Học vấn là sự hiểu biết do học tập mà có” (Nguồn:
Viện ngôn ngữ học, Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 2006). Học
vấn nói lên nền tảng của kiến thức, được đào tạo bàn bản trong các
trường đại học, cao đẳng, học viện. Học vấn đóng vai trò tiên quyết
trong việc lựa chọn nghề nghiệp, ảnh hưởng quan trọng đến việc
tiếp thu kỹ năng nghề nghiệp sau này.
- Kinh nghiệm: “Kinh nghiệm lao động là những kiến thức mà
NLĐ đã học được hoặc tích lũy được cho bản thân qua các hoạt
động lao động” (Nguồn: ThS. Lương Văn Úc, Giáo trình tâm lý học
lao động, NXB Đai học Kinh tế Quốc dân, 2011,tr128). Kinh
nghiệm phản ánh lĩnh vực, kiến thức mà một người đã trải qua, đã
từng tiếp xúc. Đây là cơ sở để rút ngắn thời gian học hỏi công việc
nhiệm vụ, trách nhiệm cho từng vị trí công việc giúp doanh nghiệp
tạo ra sự phân công công việc hợp lý và phối hợp đồng bộ giữa các
bộ phận. Đánh giá được chính xác các yêu cầu của công việc sẽ dẫn
đến tuyển đúng người đúng việc từ đó sẽ đánh giá đúng năng lực
của cán bộ.
- Công tác tuyển dụng: “Tuyển dụng là quá trình thu hút và
đánh giá các ứng cử viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào
các yêu cầu của công việc để tìm được những người phù hợp với
công việc” (Nguồn: ThS. Nguyễn Vân Điềm & PGS. TS Nguyễn
Ngọc Quân, Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB ĐH Kinh tế Quốc
dân, 2007, tr105). Công tác tuyển dụng quyết định đến chất lượng
đội ngũ cán bộ trong tổ chức. Tuyển dụng được người thực sự có
trình độ chuyên môn, có năng lực, phẩm chất phù hợp với công việc
với từng vị trí quyết định đến tính hiệu quả của công việc, đồng thời
tạo điều kiện cho họ phát huy và nâng cao năng lực của bản thân từ
đó tạo ra kết quả công việc vượt trội
7
8
- Công tác bố trí, sử dụng NLĐ: “Bố trí nhân lực bao gồm: các
hoạt động định hướng đối với NLĐ khi bố trí họ vào vị trí làm việc
mới, bố trí lại lao động thông qua thuyên chuyển, đề bạt và xuống
chức” (Nguồn: ThS. Nguyễn Vân Điềm & PGS. TS Nguyễn Ngọc
Quân, Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân,
2007, tr118). Bố trí và sử dụng người phù hợp với năng lực, sở
thích, sở trường của NLĐ sẽ là chìa khóa thành công vì sử dụng
đúng người, đúng việc không những sử dụng tốt đa nguồn nhân lực,
phát huy hết khả năng của NLĐ mà còn tạo động lực thúc đẩy họ
Một chính sách tiền lương tốt và công bằng, phản ánh đúng khả
năng làm việc của NLĐ sẽ là một động lực lớn khuyến khích NLĐ
yêu thích công việc hơn tận tâm với công việc và sẽ cống hiến hết
khả năng, năng lực của mình
1.4 Các tiêu chí và phương pháp đánh giá năng lực cán bộ
1.4.1. Các tiêu chí đánh giá năng lực cán bộ
Chuyên môn nghiệp vụ tương ứng với việc nhân viên nắm vững
các năng lực nghề nghiệp cần thiết để có thể thực hiện công việc
một cách tốt nhất và trong một thời gian dài. Không thể thực hiện
đánh giá năng lực nếu trước đó không xác định một khung năng lực
tiêu chuẩn của nghề nghiệp hay của công việc có liên quan. Chính
vì vậy, đánh giá năng lực của một cá nhân là thống kê những kiến
thức, kỹ năng và thái độ hành vi mà cá nhân đó có được trên cơ sở
khung năng lực tiêu chuẩn, sau đó đánh giá mức độ nắm vững
những năng lực đó để xác định:
- Những năng lực mà cá nhân đó nắm vững;
- Những năng lực cần thiết mà cá nhân đó không có;
9
10
- Những năng lực mà cá nhân đó có, nhưng không nắm vững so
với yêu cầu của nghề nghiệp hay yêu cầu của công việc.
Đánh giá năng lực là hoạt động đánh giá phức tạp
Năng lực tương ứng với kiến thức, kỹ năng và hành vi thái độ
cho phép chúng ta thực hiện các hoạt động công việc nào đó.
Đánh giá năng lực và chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên
trong vị trí làm việc cũng được thực hiện trên cơ sở tiêu chí và chỉ
làm tốt công việc của mình, chứ không đơn thuần chỉ là những công
cụ mà bạn cần (như Kiến thức, Kỹ năng và Thái độ) để có thể làm tốt
công việc. Các năng lực tập trung vào đầu ra chứ không phải đầu vào
(ví dụ như bằng cấp, kiến thức, tay nghề) nhưng không thể đạt được
kết quả công việc như mong đợi thì không thể được coi là có năng
lực. Nói cách khác, năng lực đòi hỏi người nắm giữ nó phải tập hợp
đuợc tất cả các yếu tố cần thiết như kiến thức, kỹ năng cộng với thái
độ hành vi và khéo léo kết hợp chúng để đạt được các kết quả đầu ra.
1.4.2. Phương pháp đánh giá năng lực cán bộ
Phương pháp
* Đánh giá năng lực trong hành động, trong vị trí làm việc thực
thụ hoặc mô phỏng.
* Đánh giá các tiêu chí nắm vững năng lực.
* Đánh giá các chỉ số nắm vững năng lực.
* Các chuẩn mực nắm vững năng lực.
11
12
* Các mục tiêu nhằm đạt được hoặc tăng cường năng lực.
* Phân tích kết quả.
* “Đánh giá 3600” đối với các nhà quản lý.
* Hai cách tiếp cận với lĩnh vực phát triển năng lực
Mô hình 1. Mô hình dựa trên phân tích công việc (job- based
model)
Bản phân tích
công việc
Yêu cầu năng
13
Hai mô hình được sử dụng trong hoàn cảnh khác nhau:
Mô hình 1 được áp dụng khi công việc đã được xác định rõ
ràng (hệ thống bằng văn bản) và ít thay đổi.
Mô hình 2 được áp dụng khi công việc chưa có định nghĩa
chuẩn rõ ràng và có thay đổi.
Luận văn này sẽ sử dụng cách thực hiện của mô hình năng
lực bản phân tích công việc với những lý do sau:
Thứ nhất, công việc thực tế của cán bộ lãnh đạo quản lý,
chuyên viên tại công ty được xác định rõ ràng và ít thay đổi (hệ
thống văn bản).
Thứ hai, yêu cầu năng lực của cán bộ lãnh đạo quản lý, chuyên
viên trong thời gian tới nhằm đạt tới hai mục tiêu: Thu hẹp khoảng
cách về trình độ của cán bộ hiện tại và đáp ứng nhu cầu chiến lược
phát triển tổ chức.
1.5 Sự
cần thiết để nâng cao năng lực cán bộ
Nâng cao năng lực của cán bộ cán bộ trở thành vấn đề chiến
lược của mọi hoạt động trong tổ chức. Vì thực sự có được một đôi
ngũ cán bộ giỏi thì mới đảm bảo sự phát triển lâu dài và bền vững
của tổ chức. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay tính cấp thiết phải
nâng cao năng lực của cán bộ trong tổ chức đạt được những lí do
sau
Thứ nhất là do khoa học phát triển nhanh chóng. Khoa học công
nghệ ảnh hưởng đến cách thức làm việc, tới thiết kế, sản xuất và
phân phối sản phẩm như thế nào. Ngày nay, khi khoa học phát triển
ĐƯỜNG SẮT
2.1 Xây dựng khung năng lực cho cán bộ tuyển dụng
Dựa vào bản mô tả công việc của Nhân viên Quản trị nhân sự,
nghiên cứu lý thuyết về các kiến thức, kỹ năng, phẩm chất cần thiết
để thực hiện công việc của cán bộ tuyển dụng dựa vào các tài liệu
của tác giả trong nước và nước ngoài kết hợp phỏng vấn chuyên sâu
trưởng bộ phận Quản trị nhân sự và trưởng phòng HC – NS công ty
cổ phần Viễn thông – Tín hiệu đường sắt, chuyên đề xác định khung
năng lực cho cán bộ tuyển dụng như sau:
T
Mô tả
Năng lực
T
Về kiến thức
Kiến
thức - Nắm vững các kiến thức về các hoạt động
chuyên ngành
Quản trị nhân sự như: phân tích công
1
Quản trị nhân
việc, tuyển dụng, đào tạo và phát triển,
lực và Kinh tế
các chương trình thù lao và phúc lợi,
lao động
đánh giá nhân viên, tạo động lực,
- Hiểu và nắm rõ Luật Lao động
- Nắm rõ được các văn bản hướng dẫn thi
hành Bộ Luật Lao động
Kiến thức pháp
2
- Truyền đạt khéo léo
- Xác định rõ vấn đề cần xử lý
Kỹ năng xử lý - Biết phân tích vấn đề và tìm nguyên nhân
2
tình huống
- Giải quyết tình huống để không làm mất
lòng mọi người
- Thuyết phục và chứng minh được với ban
Kỹ năng truyền
lãnh đạo hoặc người lao động về quyết
3
đạt,
thuyết
định của mình là đúng và hợp lý.
phục
- Truyền đạt thông tin giữa người lao động
và ban giám đốc chính xác và chân thực
- Chuẩn bị tốt cho cuộc đàm phán
Kỹ năng đàm
4
- Biết lắng nghe và đặt câu hỏi cho các bên
phám
- Đạt được mục tiêu cuộc đàm phán
- Hoà đồng với mọi người và phối hợp thật
Kỹ năng làm
5
tốt với nhóm để công việc được tiến hành
việc nhóm
thuận lợi.
6
câu hỏi
9
Kỹ năng hiểu tâm lý người
khác
Sử dụng thành thạo máy vi tính
Sử dụng thành thạo phầm mền Quản trị
nguồn nhân lực
Biết cách thiết kế và lưu trữ hồ sơ khoa
học
Biết cách tìm kiếm và truy cập thông tin
trên Internet
Biết cách đặt các loại câu hỏi
Linh hoạt trong việc đặt câu hỏi tùy vào
từng tình huống, từng đối tượng
Nắm bắt tâm lý người khác tốt
Chú ý quan sát, cử chỉ, hành vi, thái độ
Kỹ năng quan
của đối phương
10
sát, phán đoán - Dự đoán được hành động của đối
phương, từ đó có biện pháp đối phó
Phẩm chất, thái độ
1
Yêu thích làm - Cảm thấy thích thú khi phải đảm nhiệm
việc với con
những công việc phải tiếp xúc hàng ngày
- Luôn tạo ra cái mới
Sáng tạo, linh
- Linh hoạt trong việc đặt câu hỏi phỏng
hoạt
vấn
Suy nghĩ logic - Tư duy logic
Tự tin, bình - Tự tin, quyết đoán
tĩnh
- Kiên quyết, bình tĩnh khi xử lý công việc
2.2. Đánh giá năng lực của cán bộ tuyển dụng tại công ty cổ
phần Viễn thông – Tín hiệu đường sắt
2.2.1. Về mặt kiến thức – trình độ
Theo ý kiến chủ quan của cán bộ phụ trách tuyển dụng thì một
cán bộ tuyển dụng cần ít nhất trình độ đại học trở lên và phải được
đào tạo ở các trường có chuyên ngành Quản trị nhân lực và Kinh tế
Lao động hoặc liên quan đến chuyên ngành quản trị nguồn nhân lực.
Qua tìm hiểu và phỏng vấn chuyên sâu trưởng bộ phận phụ
trách tuyển dụng tại công ty thì một cán bộ tuyển dụng cần có các
kiến thức, hiểu biết về: kiến thức về Quản trị nhân lực và Kinh tế
18
19
lao động, kiến thức về Luật hiện hành, có am hiểu về con người,
kinh tế, xã hội, có kiến thức về tiếng Anh.
Bảng 2.1: Bảng đánh giá kiến thức - hiểu biết của cán bộ tuyển
dụng
(Nguồn: Tổng hợp kết quả từ phiếu khảo sát về năng lực cán bộ tuyển
dụng tại công ty).
2.2.2. Về mặt kĩ năng
Từ quá trình tìm hiểu các kỹ năng của người làm công tác tuyển
dụng thì có thể chia các kỹ năng thành các kỹ năng chung của người
làm nhân sự và các kỹ năng riêng cần có của cán bộ tuyển dụng.
Bảng 2.2: Bảng đánh giá các kỹ năng chung của cán bộ tuyển
dụng
Đánh giá
của cán
Các kỹ năng
bộ tuyển
dụng
1. Kỹ năng giao tiếp
Tốt
2. Kỹ năng xử lý tình huống Tốt
3. Kỹ năng truyền đạt thuyết Tốt
19
Đánh giá
Đánh giá
của
của
Trưởng
GĐNS
phòng
Tốt
Tốt
Yếu
Yếu
công ty
Câu hỏi
Có
Không
Cán bộ tuyển dụng có lắng nghe anh/chị nói
12
0
chuyện không?
Cán bộ tuyển dụng có động viên anh/chị nói
11
1
không?
Cán bộ tuyển dụng có tỏ thái độ không thích
0
12
hoặc khó chịu với anh/chị không?
Anh/chị có cảm thấy bị áp lực từ phía cán bộ
2
10
tuyển dụng không?
(Nguồn: Trích bảng tổng hợp các ý kiến của cán bộ mới được tuyển
vào công ty)
Bảng 2.4: Bảng đánh giá các kỹ năng riêng cần có của người
làm tuyển dụng
Các kỹ năng
Đánh giá Đánh giá Đánh giá
của cán của
của
bộ tuyển GĐNS
1.
2.
Câu hỏi
Có
Không
Cán bộ tuyển dụng có đặt câu hỏi khó nào
4
8
không?
Cán bộ tuyển dụng có đặt nhiều câu hỏi khác
2
10
nhau về cùng một vấn đề không?
Cán bộ tuyển dụng có tranh luận gay gắt với
0
12
anh/chị không?
Cán bộ tuyển dụng có hiểu tâm lý anh/chị
5
7
không?
(Nguồn: Trích bảng tổng hợp các ý kiến của cán bộ mới được tuyển
vào công ty)
2.2.3. Về mặt phẩm chất - thái độ
Đối với một người làm công tác tuyển dụng, phẩm chất là rất
quan trọng bởi vì bất kỳ một ứng viên nào trước khi được tuyển vào
công ty, người mà họ tiếp xúc đầu tiên chính là cán bộ tuyển dụng,
một cán bộ tuyển dụng có phẩm chất tốt cũng ngầm cho biết rằng
21
HC - HS
Yêu thích làm việc với con
giá
☒
☒
☒
người
Công bằng
☒
☒
☒
Trung thực
☒
☒
☒
Có tính thần trách nhiệm
☒
☒
☒
Sáng tạo, linh hoạt
☒
☒
☒
Suy nghĩ logic
☐
☒
☒
Chưa
Tốt
Tốt
trong việc ra quyết định tuyển dụng Có
Có
của cán bộ tuyển dụng?
Cán bộ tuyển dụng có công bằng, vô tư
không?
(Nguồn: Trích từ bảng tổng hợp kết quả phiếu khảo sát trưởng
phòng HC – NS và GĐNS)
23
24
PHẦN III: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM
NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA CÁN BỘ TUYỂN DỤNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG – TÍN HIỆU ĐƯỜNG
SẮT
3.1 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực của cán bộ tuyển
dụng tại công ty cổ phần Viễn thông – Tín hiệu đường sắt
3.1.1 Các biện pháp nâng cao kiến thức
kinh tế, xã hội. Cán bộ tuyển dụng nên xem và nghiên cứu các cuốn
sách về ngôn ngữ cơ thể, các cuốn sách về nhân tướng học để có cái
nhìn tốt hơn về từng ứng viên trong quá trình phỏng vấn. Đồng thời
cán bộ tuyển dụng nên tìm hiểu đặc điểm con người, văn hóa từng
vùng miền để phục vụ tốt hơn trong quá trình phỏng vấn và làm
việc. Cán bộ tuyển dụng cũng cần phải cập nhật các tin tức kinh tế,
chính trị, xã hội mà có liên quan đến chuyên môn và lĩnh vực có
liên quan
Ngày nay, con người sử dụng tiếng Anh để giao tiếp nhiều hơn.
Hiện nay, công ty chưa yêu cầu cao về tiếng cán bộ tuyển dụng đối
với cán bộ tuyển dụng do quy mô hoạt động của công ty. Nhưng đến
năm 2015, Việt Nam sẽ gia nhập cộng đồng ASIAN, tiếng anh sẽ trở
thành ngôn ngữ giao tiếp chung. Và thành thạo tiếng Anh là yêu cầu
bắt buộc đối với bất kì một vị trí nào. Do đó, cán bộ tuyển dụng cần
phải nâng cao trình độ tiếng Anh của mình thêm nữa. Cán bộ tuyển
dụng cần đi học thêm để lấy các chứng chỉ tiếng Anh như: Toeic,
Toefl, hay Ielts đồng thời nâng cao khả năng giao tiếp của mình như
xem phim, nghe nhạc, và đọc sách báo bằng tiếng Anh.
Về phía công ty
Mong muốn của cán bộ tuyển dụng là công ty nên tổ chức cho
mình các khóa đào tạo để chuyên môn nghiệp vụ, các buổi hội thảo
25