Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ tại công ty CT-IN
Lời nói đầu
Từ sau đại hội lần thứ VI tiếp theo là đại hội lần thứ VII nớc ta đã có
những chuyển biến quan trọng, đặc biệt là việc chuyển đổi từ nền kinh tế tập
trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá thị trờng với nhiều thành
phần kinh tế dới sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng của xã hội chủ nghĩa.
Sự đổi mới cơ chế kinh tế của Nhà nớc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ
động trong kinh doanh song cũng đẩy các doanh nghiệp vào thế cạnh tranh
quyết liệt. Trong quá trình cạnh tranh trên thơng trờng, nhiều doanh nghiệp
làm ăn thua lỗ đi đến bờ vực phá sản nhng cũng có nhiều doanh nghiệp đã và
đang đứng vững trên thị trờng, đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh vận
động theo cơ chế mới. Do vậy các doanh nghiệp luôn phải đặt ra cho mình các
mục tiêu để có thể tồn tại và phát triển là tối đa hoá lợi nhuận . Để đạt đợc
điều đó, vấn đề sử dụng một cách hiệu quả tài sản của bản thân doanh nghiệp
luôn là mục tiêu mà doanh nghiệp phải phấn đấu và đạt đợc
Vì vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động trong
doanh nghiệp đang là một yếu tố khách quan cấp thiết của mỗi doanh nghiệp
hiện nay. Đây là một bài toán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải quan
tâm đến cho nên vấn đề này có ý nghĩa rất quan trọng quyết định đến sự tồn
tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có sự
nhạy bén linh hoạt trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề hiệu quả sử dụng TSLĐ trong
doanh nghiêp nói chung và tài sản lu động nói riêng trong thời gian đi thực tập
tại Công ty cổ phần viễn thông tin học bu điện (CT-IN) cùng với sự giúp đỡ
tận tình của các cô chú trong phòng Tài chính kế toán và sự hớng dẫn tận tình
của cô giáo Thạc sỹ Phan thị Hạnh em đã đi sâu vào đề tài Giải pháp
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Phơng Liên
TC 42 C
1
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ tại công ty CT-IN
trong quá trình sản xuất.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Phơng Liên
TC 42 C
3
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ tại công ty CT-IN
Ngoài ra doanh nghiệp cũng có một số TSLĐ khác nằm trong khâu lu
thông, thanh toán đó là vật t phục vụ quá trình tiêu thụ, các khoản gửi bán, các
khoản phải thu.
Trong doanh nghiệp việc sử dụng có hiệu quả TSLĐ có vai trò rất quan
trọng. Một doanh nghiệp đợc đánh giá là sử dụng có hiệu quả TSLĐ có hiệu
quả khi một khối lợng TSLĐ không lớn doanh nghiệp biết phân bổ hợp lý trên
giai đoạn luân chuyển vốn để TSLĐ đó chuyển biến nhanh từ hình thái này
sang hình thái khác, đáp ứng đợc nhu cầu phát sinh.
1.1.2. Phân loại tài sản lu động:
Có rất nhiều cách phân loại TSLĐ tuỳ mục đích sử dụng mà ngời ta phân
chia theo từng tiêu thức sao cho phù hợp và đạt hiệu quả nhất. Dới góc độ một
nhà tài chính ngời ta thờng xem xét những cách phân chia chủ yếu sau.
1.1.2.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện:
TSLĐ có đặc điểm chu chuyển nhanh, thời gian chu chuyển ngắn do vậy nó đ-
ợc bù đắp nhanh chóng. Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, TSLĐ thờng tồn tại dới hình thức tiền mặt, hàng hoá dự trữ, các khoản
đầu t ngắn hạn, các khoản phải thu và TSLĐ khác.
TSLĐ bằng tiền: là một bộ phận cấu thành của TSLĐ, nó đợc biểu hiện dới
hình thái tiền tệ, bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang
chuyển. Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà nó có thể dễ dàng
chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy, trong hoạt động
sản xuất kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lợng tiền nhất
định.
Ngoài ra, TSLĐ bằng tiền là một bộ phận quan trọng giúp doanh nghiệp
biểu hiện bằng tiền giá trị của các khoản tạm ứng, chi phí trả trớc, chi phí chờ
kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản thế chấp ký quỹ, ký cợc ngắn
hạn.
Việc phân loại TSLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho
việc xem xét, đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
1.1.2.2. Phân loại theo vai trò của TSLĐ trong quá trình sản xuất kinh
doanh :
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Phơng Liên
TC 42 C
5
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ tại công ty CT-IN
Theo cách này TSLĐ đợc chia thành 3 loại chính sau:
Tài sản lu động trong quá trình dự trữ sản xuất( nguyên vật liệu tồn kho)
bao gồm: TSLĐ về nguyên liệu chính, vật liệu phụ, TSLĐ về nhiên liệu, phụ
tùng thay thế, công cụ lao động nhỏ, vật đóng gói.
Tài sản lu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất, gồm các khoản
về sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm tự chế và phí tổn chờ phân bổ, về chi
phí trả trớc.
Tài sản lu động trong quá trình lu thông: gồm các TSLĐ về thành phẩm:
TSLĐ bằng tiền, đầu t ngắn hạn về chứng khoán và các loại khác. TSLĐ trong
thanh toán: những khoản phải thu và tạm ứng.
Việc phân loại tài sản lu động theo tiêu thức này giúp cho việc xem
xét đánh giá tình hình phân bổ tài sản lu động trong các khâu của quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện pháp tổ chức
quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu tài sản lu động hợp lý và tăng đ-
ợc tốc độ chu chuyển của tài sản lu động.
1.1.2.3. Phân loại thời gian huy động và sử dụng của TSLĐ:
Tài sản lu động thờng xuyên: là tổng thể các TSLĐ có tính chất ổn định và dài
hạn. Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh đợc liên tục, ứng với quy mô kinh
doanh nghiệp.
Quy mô của TSLĐ ảnh hởng trực tiếp đến quy mô SXKD của doanh
nghiệp đặc biệt là doanh nghệp thơng mại, nó làm tăng khả năng cạnh tranh
cho doanh nghiệp nhờ cơ chế dự trữ, khả năng tài chính trong quan hệ đối
ngoại, tận dụng đợc cơ hội trong kinh doanh và khả năng cung cấp tín dụng
cho khách hàng. Đó là những công cụ đặc biệt có tác dụng trong cơ chế thị tr-
ờng hiện nay.
TSLĐ luân chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm và là nhân tố chính
tạo nên giá thành sản phẩm. Nói cách khác TSLĐ chuyển toàn bộ giá trị vào
giá trị của sản phẩm sau mỗi kì sản xuất. Do đó chi phí về TSLĐ là cơ sở để
tính giá thành sản phẩm. Về cơ bản doanh nghiệp đầu t tiền vốn ban đầu để
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Phơng Liên
TC 42 C
7
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ tại công ty CT-IN
mua sắm các loại TSLĐ sau đó tiến hành sản xuất kinh doanh để tạo ra sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ. Khi tiêu thụ, hàng hoá - dịch vụ đó phải thu đợc tiền
vốn ban đầu bỏ ra và thu đợc giá trị thặng d - để đảm bảo cho quá trình sản
xuất lần sau. Do vậy sử dụng tốt TSLĐ sẽ có đợc cơ hội giảm đợc chi phí giá
thành, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Mỗi kì sản xuất từ khâu mua nguyên vật liệu cho đến khi tiêu thụ cho
đến khi thu đợc tiền từ sản phẩm đó chính là một vòng tuần hoàn của TSLĐ.
Đặc điểm về khả năng chu chuyển này sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể thay
đổi đợc chiến lợc sản xuất kinh doanh một cách dễ dàng, đáp ứng kịp thời nhu
cầu thị trờng cũng nh các nhu cầu tài chính trong các quan hệ kinh tế đối
ngoại cho doanh nghiệp - đặc biệt là trong nền kinh tế thị trờng nhiều khó
khăn hiện nay.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp:
1.2.1. Hiệu quả sử dụng TSLĐ:
Hiệu suất sử dụng TSLĐ (vòng quay TSLĐ):
Vòng quay TSLĐ trong kì =
Doanh thu thuần trong kì
TSLĐ bình quân trong kì
Chỉ tiêu vòng quay TSLĐ cho biết mỗi đơn vị TSLĐ sử dụng trong kì
đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng
cao thì hiệu suất sử dụng TSLĐ càng cao và ngợc lại.
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển của TSLĐ - số lần tạo ra lợi
nhuận - để tạo ra một khoản doanh thu nhất định. Muốn tăng nó thì phải đẩy
mạnh tiêu thụ để tăng doanh thu hoặc cố gắng tiết kiệm TSLĐ bình quân mà
không làm giảm doanh thu.
TSLĐ bình quân trong kì là bình quân số học của TSLĐ có ở đầu và
cuối kì.
Kì tính vòng quay của TSLĐ thờng là một năm. Khi đó TSLĐ sử dụng
bình quân trong kì đợc tính theo công thức:
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Phơng Liên
TC 42 C
9
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ tại công ty CT-IN
TSLĐ sử dụng bình quân
trong năm
=
Tổng TSLĐ sử dụng bình
quân các quý trong năm
Số quý trong năm (4 quý)
=
Tổng TSLĐ sử dụng bình
quân các tháng trong năm
12 tháng
TSLĐ sử dụng bình quân trong kì
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho ta thấy để đạt đợc mỗi đơn vị doanh thu DN cần sử
dụng bao nhiêu phần trăm đơn vị TSLĐ, hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệuquả
sử dụng TSLĐ càng cao, TSLĐ tiết kiệm càng đợc nhiều
1.2.2.2. Nhóm hệ số khả năng thanh toán:
Đây là chỉ tiêu đợc rất nhiều ngời quan tâm nh : Các nhà đầu t, ngời cho
vay, nhà cung cấp hàng hoá, nguyên vật liệu ...Họ luôn đặt ra câu hỏi : Hiện
doanh nghiệp có đủ khả năng trả các món nợ đến hạn không .
Hệ số về khả năng thanh toán hiện hành:
Khả năng thanh toán hiện thời =
TSLĐ
Nợ ngắn hạn
Tỉ số khả năng thanh toán hiện hành là thớc đo khả năng thanh toán
ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Phơng Liên
TC 42 C
10
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ tại công ty CT-IN
ngắn hạn đợc trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một
giai đoạn tơng đơng với thời hạn của các khoản nợ đó. Thông thờng hệ số này
phải lớn hơn 1. Nhng nếu chỉ xem xét mỗi hệ số này thì cha đủ để kết luận,
bởi trong số TSLĐ có khoản hàng tồn kho chiếm tỉ trọng cao nhng thời gian để
chuyển thành tiền lâu và không chắc chắn, vì vậy ta phải xem xét tới hệ số sau.
Hệ số về khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh =
TSLĐ - Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp, doanh nghiệp có thể dự trữ hàng hoá quá
nhiều dẫn đến ứ đọng TSLĐ, tiêu thụ chậm , có thể làm doanh nghiệp khó
khăn trong việc huy động tiền kinh doanh .
Vòng quay các khoản phải thu trong kì:
Bên cạnh đó khâu sản xuất và tiêu thụ sản phầm cũng cần phải xem xét nhằm
đa ra giải pháp xử lí đúng đắn và kịp thời.
Vòng quay các khoản phải thu trong kì
=
Doanh thu bán hàng trong kì
Các khoản phải thu trong kì
Kì thu tiêng bình quân:
Kì thu tiền bình quân
=
Tổng số ngày trong 1 kì
Vòng quay khoản phải thu trong kì
Trong phân tích tài chính, kì thu tiền đợc sử dụng để đánh giá khả năng
thu tiền thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân mỗi
ngày. Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng th-
ơng mại của doanh nghiệp và các khoản trả trớc. Nhng chỉ tiêu này càng nhỏ
chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSLĐ càng cao.
1.2.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh
nghiệp:
Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế, các doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển thì trớc hết việc sử dụng tài sản trong Doanh nghiệp phải đem
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Phơng Liên
TC 42 C
12
TC 42 C
13
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ tại công ty CT-IN
Thứ ba: nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp thực hiện
tốt mục tiêu lợi nhuận và các mục tiêu khác của doanh nghiệp nh nâng cao uy
tín của sản phẩm trên thị trờng, nâng cao thu nhập cho ngời lao động, góp
phần làm cho nền kinh tế phát triển Tr ớc hết, nâng cao hiệu quả sử dụng
TSLĐ của doanh nghiệp phục vụ tốt mục tiêu lợi nhuận vì nó nâng cao thu
nhập thuần tuý và tạo cơ sở vững vàng cho mọi hoạt động của doanh nghiệp
trong tơng lai nh nâng cao sức cạnh tranh, đảm bảo an toàn về tài chính từ
đó tạo ra sự phát triển bền vững và lâu dài cho doanh nghiệp.
Mặt khác, khi mục tiêu lợi nhuận đợc thực hiện tốt thì không những
doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô hoạt động, tạo thêm công ăn việc làm
cho ngời lao động mà còn tăng thêm thu nhập cho ngời lao động. Điều đó giúp
năng suất lao động của doanh nghiệp đợc nâng cao, tạo sự phát triển cho
doanh nghiệp và ngành liên quan.
Nh vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp không
những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và ngời lao động mà còn
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh
nghiệp:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mìh, doanh nghiệp chịu ảnh hởng
của rất nhiều nhân tố làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh
nghiệp. Trong đó các nhân tố này đợc chia làm 2 yếu tố chính:
1.2.4.1. Các nhân tố khách quan:
Do ảnh hởng của nền kinh tế tế giới tác động mạnh đến nền kinh tế Việt Nam,
làm sức mua gảm sút dẫn đến sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ chậm, gây ra tình
trạng ứ đọng , xoay vòng vốn thậm chí dẫn đến tình trạng suy giảm tài sản
hiện có.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Phơng Liên
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ tại công ty CT-IN
2.1. Một số nét khái quát về công ty CT-IN:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CT-IN
2.1.1.1. Lịch sử hình thành của công ty CT-IN:
Trớc kia là Xí nghiệp Khoa học Sản xuất Thiết bị Thông tin I nay đổi
tên là Công ty Cổ phần Viễn Thông - Tin học Bu điện (CP VT-THBĐ) đã đợc
hình thành và phát triển hơn 30 năm.
Từ năm 1972 1975: Tiền thân là Xí nghiệp Sửa chữa thiết bị Thông
tin I - trực thuộc Tổng cục Bu điện đợc thành lập theo Quyết định số 33/ QĐ
ngày 13/01 năm 1972 của Tổng cục trởng Tổng cục Bu điện, có nhiệm vụ sửa
chữa các máy móc thiết bị thông tin vô tuyến, hữu tuyến, phục vụ sự chỉ đạo
của Trung Ương và ngành.
Công ty hoạt động theo phơng thức hạch toán kinh tế nội bộ thuộc khối
thông tin bu điện, là Xí nghiệp sinh ra và trởng thành trong chiến tranh chống
Mỹ cứu nớc, thông tin là một nhu cầu thiết yếu đặc biệt trong chiến tranh, nên
ngay sau khi ra đời đã nhanh chóng ổn định tổ chức làm nhiệm vụ sửa chữa
khôi phục kịp thời thông tin liên lạc thông suốt. Trong thời gian này, báo cáo
tổng kết hàng năm, năm nào xí nghiệp cũng đạt thành tích xuất sắc kế hoạch
Tổng cục giao và nhiều lần đợc khen thởng ở cấp ngành và công đoàn bu điện.
Từ 1975 - 1991 theo định hớng đại hội VI, VII của Đảng Cộng sản Việt
Nam là xóa bỏ bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng theo định hớng XHCN.
Giai đoạn này nhiệm vụ của Xí nghiệp không chỉ là sửa chữa mà còn tăng
thêm trùng tu các thiết bị thông tin với phạm vi hoạt động trải ra trên cả nớc.
Xí nghiệp đã đợc Tổng cục khen thởng nhiều lần vì những thành tích xuất sắc,
đặc biệt nhân kỷ niệm 10 năm thành lập, Xí nghiệp đã đợc Hội đồng Nhà nớc
tặng thởng Huân chơng lao động hạng Ba.
Ngày 14 tháng 9 năm 1986, để phù hợp với tình hình thực tế về lao
động, khả năng sản xuất kinh doanh, xí nghiệp đã đổi tên thành Xí nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Phơng Liên
Điện thoại : 84 - 4 - 8 634 597
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Phơng Liên
TC 42 C
17
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ tại công ty CT-IN
Fax : 84 - 4 - 8 632 061/8 632 227
Trụ sở giao dịch: 18 Nguyễn Du, Hai Bà Trng, Hà Nội
Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh :
Địa chỉ : 270/70 Lý Thờng Kiệt, Quận 10 - TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 84 - 8 647 751
Fax: 84 - 8 654 380
Công ty Cổ phần Viễn thông - Thông tin Bu điện là một đơn vị thành viên
của Tổng Công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam, hạch toán độc lập, có t
cách pháp nhân, có con dấu riêng, chịu sự quản lý của Nhà nớc theo pháp
luật.
Hiện nay, công ty đã có đợc 1 chỗ đứng trong thị trờng, điều này đợc
thể hiện ở quy mô của công ty. Công ty có 260 cán bộ công nhân viên (kể cả
lao động hợp đồng) trong đó có 33 nhân viên là cán bộ quản lí. Vốn điều lệ ở
thời điểm cổ phần hoá là 10 tỷ đồng. Cơ cấu vốn phân theo sở hữu :
- Vốn thuộc sở hữu Nhà nớc :
(Ba tỉ năm trăm triệu đồng chẵn)
3.500.000.000 Chiếm 35 %
- Vốn của CBCNV trong Công ty :
(Ba tỉ năm trăm triệu đồng chẵn)
3.500.000.000 Chiếm 35 %
- Vốn của các cổ đông khác :
(Ba tỉ đồng chẵn)
3.000.000.000 Chiếm 30 %
2.1.1.2. Nhiệm vụ chính của công ty:
đổi mới sản phẩm từ đó dần dần Công ty đã có đợc vị thế xứng đáng và đúng
tầm mình trên thị trờng.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của Công ty CT-IN :
2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Chức năng hoạt động chính của Công ty là sản xuất kinh doanh các thiết bị và
dịch vụ trong lĩnh vực Bu chính Viễn thông Bu điện, Viễn thông và Tin học,
có 4 chức năng chính:
Cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực Viễn thông Tin học.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Phơng Liên
TC 42 C
19
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ tại công ty CT-IN
Lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các thiết bị thuộc hệ thống mạng cố định và
mạng vô tuyến: các thiết bị truyền dẫn vi ba, truyền dẫn quang, các hệ thống
chuyển mạch truy nhập và di động.
Lắp đặt, gài đặt, bảo trì, sửa chữa phần cứng và phần mềm các thiết bị
và hệ thống máy tính nh máy chủ, máy tính cá nhân, các thiết bị mạng
intranet, internet...
Tổ chức thực hiện các dự án Viễn thông, Tin học theo phơng thức chìa
khóa trao tay về xây lắp mạng Viễn thông và Tin học trên lãnh thổ Việt Nam
và nớc ngoài.
Tổ chức xuất khẩu lao động theo dự án.
Sản xuất trong lĩnh vực Viễn thông - Tin học.
- Nghiên cứu công nghệ thiết kế hệ thống và tổ chức sản xuất từng phần
hoặc đồng bộ các thiết bị thuộc hệ thống mạng cố định và mạng vô tuyến.
- Sản xuất và lắp ráp các thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối.
- Sản xuất các thiết bị phụ trợ phục vụ việc thi công xây lắp và các dự án
TC 42 C
21
Hội đồng quản
trị
Tổng Giám đốc
P.Tổng Giám đốc
P.Tổng Giám đốc
P.Kinh doanh
P.Tài chính
P.Viễn thông-Tin học
P.Tổng hợp
Chi nhánh Tp HCM
Trung tâm CNVT
Bộ phận Viba
Bộ phận truyền dẫn quang
BP.chuyển mạch
BP.mạch di động
Bộ phận sửa chữa
Trung tâm tin học
BP PT.phần mềm
BP tích hợp HT
Xưởng điện tử cơ khí
BP lắp ráp điện tử
BP sản xuất cơ khí
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ tại công ty CT-IN
2.1.2.2.1.Bộ máy điều hành của Công ty:
Bộ máy điều hành của công ty đợc chia thành 2 cấp:
+ Hội đồng quản trị (HĐQT)
+ Ban giám đốc (BGĐ) : gồm có tổng giám đốc và 2 phó tổng giám đốc.
2.1.2.2.2. Bộ máy hoạt động kinh doanh:
Bộ máy hoạt động kinh doanh của Công ty đợc chia thành 2 khối.
+ Khối quản trị điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Khối trực tiếp sản xuất và làm dịch vụ.
a) Khối quản lý điều hành sản xuất kinh doanh.
Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm về lập kế hoạch, tổ chức theo dõi thực
hiện các kế hoạch, bán hàng và điều tiết sản xuất...
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Phơng Liên
TC 42 C
23
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ tại công ty CT-IN
Phòng tài chính: chịu trách nhiệm về tổ chức các nguồn vốn công tác kế
toán, thống kê, quản lý tài chính, quản lý vật t, tài sản của Công ty.
Phòng Viễn thông Tin học: chịu trách nhiệm về các công tác tổ chức
nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ VT-TH, t vấn công nghệ, quản lý
chất lợng các công trình lắp đặt bảo trì, bảo dỡng, chịu trách nhiệm trớc công
ty về chất lợng sản phẩm quy trình sản xuất.
Phòng tổng hợp: Có chức năng theo dõi chung về mặt hành chính nh tổ
chức quản lý, sắp xếp cán bộ công nhân viên...
Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh : chịu trách nhiệm triển khai công việc của
Công ty ở khu vực phía Nam theo sự điều hành của BGĐ.
b) Khối trực tiếp sản xuất và làm dịch vụ:
Trung tâm công nghệ viễn thông : nghiên cứu ứng dụng và cung cấp các dịch
phần hành kế toán bao gồm: cập nhật chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, lập báo
cáo kế toán, kiểm tra phân tích số liệu kế toán, lu trữ hồ sơ. Để tổ chức hợp lý
bộ máy cần phải căn cứ vào loại hình tổ chức công tác kế toán mà doanh
nghiệp áp dụng, đồng thời phải phù hợp với sự phân cấp quản lý kinh tế ở
doanh nghiệp.
Bộ phận kế toán nằm trong phòng hành chính của công ty thực hiện toàn bộ
công việc kế toán tài chính thống kê trong phạm vi toàn doanh nghiệp.
Mô hình kế toán tập trung tại CT-IN
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Phơng Liên
TC 42 C
25
Kế toán trưởng
Kế toán tổng
hợp, kế toán
thuế, kế toán
tiêu thụ sản
phẩm
Kế toán
thanh
toán
Kế toán tập
hợp chi phí và
tính toán giá
thành (công
nợ, TL xây
dựng cơ bản)
Kế toán vật
tư, kế toán
TSCĐ kế